Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ô nhiễm rác thải nhựa, đặc biệt là các hợp chất polymer bền vững như polyethylene (PE) và polypropylene (PP), đang là một trong những thách thức môi trường nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu lẫn tại Việt Nam. Polyethylene là loại nhựa phổ biến nhất thế giới, chiếm khoảng 34% tổng sản lượng nhựa toàn cầu với hơn 100 triệu tấn được sản xuất mỗi năm (tính đến năm 2017). Do cấu trúc gồm các chuỗi hydrocarbon no mạch thẳng có khối lượng phân tử cao và năng lượng liên kết bền vững, túi nhựa PE có thể mất từ 100 đến 400 năm, thậm chí lên đến 1000 năm mới phân hủy hoàn toàn trong điều kiện tự nhiên. Tại Việt Nam, trung bình mỗi hộ gia đình sử dụng khoảng 1 kg túi nilon/tháng; các đô thị lớn như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh thải ra môi trường khoảng 80 tấn rác thải nhựa mỗi ngày. Trong khi đó, các biện pháp xử lý truyền thống như chôn lấp chiếm dụng diện tích lớn, tái chế tốn kém, còn phương pháp đốt phát sinh các khí độc hại như dioxin và furan.
Trước thực trạng đó, các hướng tiếp cận sinh học nhằm phân hủy rác thải nhựa đang nhận được sự quan tâm lớn. Ấu trùng bướm sáp nhỏ (Achroia grisella, họ Pyralidae, bộ Lepidoptera) là loài côn trùng ăn sáp tổ ong – một dạng polymer tự nhiên có cấu trúc hóa học tương tự như polyethylene. Hệ vi sinh vật đường ruột của loài sâu này được dự đoán có khả năng tiết ra các enzyme giúp phân cắt các liên kết hydrocarbon của nhựa. Đề tài "Phân lập và khảo sát khả năng phân hủy nhựa polyethylene của hệ vi sinh vật đường ruột sâu sáp Achroia grisella" được thực hiện nhằm đánh giá tiềm năng xử lý sinh học này.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Tìm ra sự khác biệt giữa khả năng ăn nhựa của sâu sáp giữa hai nguồn thức ăn polyethylene (PE) và polypropylene (PP).
- Phân lập các chủng vi sinh vật từ đường ruột sâu sáp Achroia grisella.
- Khảo sát khả năng phân hủy nhựa polyethylene của các chủng vi khuẩn phân lập từ đường ruột sâu sáp.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Khảo sát khả năng ăn nhựa polyethylene và polypropylene của sâu sáp ở 5 tuổi trong giai đoạn ấu trùng.
- Phân lập hệ vi sinh vật từ đường ruột sâu sáp Achroia grisella.
- Sàng lọc các chủng vi sinh vật từ đường ruột sâu sáp có khả năng phân hủy nhựa polyethylene trong môi trường khoáng không chứa nguồn carbon khác.
- Định danh chủng vi sinh vật đường ruột có tiềm năng bằng kỹ thuật sinh học phân tử (khuếch đại và giải trình tự gen 16S rRNA).
- Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng (nhiệt độ và pH) đến sự sinh trưởng của các chủng vi khuẩn đã phân lập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Ấu trùng bướm sáp Achroia grisella, hệ vi sinh vật đường ruột của ấu trùng, màng túi nilon polyethylene (PE) và mút xốp polypropylene (PP).
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng thí nghiệm Bộ môn Động vật học, Trường Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh (Cơ sở 3, tỉnh Bình Dương); nguồn mẫu sáp ong được thu thập tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai từ tháng 12/2021 đến tháng 09/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý thuyết
Nghiên cứu dựa trên các cơ sở khoa học về hóa học polymer, côn trùng học và vi sinh học ứng dụng:
- Đặc tính của Polyethylene (PE) và Polypropylene (PP): PE là polymer tổng hợp có công thức tổng quát $(C_2H_4)_n$, hình thành từ các liên kết hydro và mạch hydrocarbon no dài mạch thẳng, gồm các dạng HDPE, LDPE và LLDPE. Đặc tính kỵ nước mạnh và trọng lượng phân tử cao cản trở quá trình phân giải tự nhiên.
- Sinh học loài sâu sáp Achroia grisella: Thuộc ngành Arthropoda, lớp Insecta, bộ Lepidoptera, họ Pyralidae. Ấu trùng có tập tính ký sinh và ăn sáp ong, kén, phấn hoa trong đàn ong. Cấu trúc hóa học của sáp ong tương đồng với PE, cho phép hệ tiêu hóa và hệ vi sinh vật nội sinh của sâu thích nghi với việc chuyển hóa polymer.
- Cơ chế phân giải sinh học bởi vi sinh vật đường ruột côn trùng: Kế thừa các công bố quốc tế về vi khuẩn phân hủy PE trong côn trùng như Enterobacter asburiae YT1 và Bacillus sp. YP1 từ sâu sáp Ấn Độ Plodia interpunctella (Yang Jun và cộng sự, 2014); Enterobacter sp. D1 từ Galleria mellonella (Liu Ren và cộng sự, 2019); và khả năng tiêu thụ túi silo-bag của Achroia grisella (Adriana Chalup và cộng sự, 2018).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp thực nghiệm vi sinh học và sinh học phân tử, bố trí thí nghiệm theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD) với 3 lần lặp lại:
Ấu trùng Achroia grisella (Tuổi 1 - 5)
- Thí nghiệm 1 (Đánh giá khả năng ăn PE và PP của ấu trùng): Bố trí 5 nghiệm thức tương ứng với 5 tuổi sâu (A, B, C, D, E tương ứng tuổi 1, 2, 3, 4, 5; mỗi nghiệm thức gồm 30 cá thể/hộp nuôi với 1 g PE hoặc 1 g PP). Đo đạc khối lượng nhựa hao hụt và tỉ lệ sống sót tại các mốc 5, 10, 15, 20 ngày. Hiệu suất tiêu thụ $H (%)$ tính theo công thức:
$$H (%) = \frac{T - S}{T} \times 100$$
(với $T$ là khối lượng nhựa ban đầu, $S$ là khối lượng nhựa còn lại).
- Thí nghiệm 2 (Phân lập vi sinh vật đường ruột): Khử trùng bề mặt sâu bằng cồn $75^\circ$ trong 1 phút, rửa 2 lần bằng nước muối sinh lý NaCl 0,85%. Bóc tách rút ruột sâu, đồng hóa trong 40 ml dung dịch NaCl 0,85%, vortex 5 phút. Cấy trang 200 µl dịch lên môi trường thạch dinh dưỡng SNB (Solid Nutrient Broth), ủ ở $37^\circ\text{C}$ trong 24 giờ. Cấy ria làm thuần và nhuộm Gram theo quy trình chuẩn của Trần Linh Thước (2007).
- Thí nghiệm 3 (Sàng lọc vi khuẩn phân hủy PE): Cấy các chủng thuần vào bình serum chứa 40 ml môi trường lỏng không carbon cơ bản LCFBM (Liquid Carbon-Free Basal Medium) có bổ sung màng PE kích thước $3 \times 3\text{ cm}$. Nuôi lỏng lắc 220 vòng/phút ở $37^\circ\text{C}$ trong 60 ngày. Xử lý rửa màng sinh học (biofilm) bằng SDS 2% và nước cất 3 lần trước khi cân lại khối lượng trên cân phân tích tại các mốc 15, 30, 45, 60 ngày.
- Thí nghiệm 4 (Định danh sinh học phân tử): Tách chiết DNA bằng phương pháp sốc nhiệt đun sôi ($100^\circ\text{C}$ trong 15 phút, sốc lạnh $-20^\circ\text{C}$ trong 5 phút, kết tủa bằng $\text{CH}3\text{COONa}$ và Ethanol 70%). Kiểm tra nồng độ và độ tinh sạch qua tỷ số $\text{OD}{260}/\text{OD}_{280}$. Khuếch đại vùng gen 16S rRNA bằng phản ứng PCR với cặp mồi không chuyên biệt:
16S-rRNA-F: 5'-AGAGTTTGATCCTGGCTCAG-3'
16S-rRNA-R: 5'-AAGGAGGTGATCCAGCCGCA-3'
Chạy PCR 30 chu kỳ (gắn mồi ở $53^\circ\text{C}$, kéo dài ở $72^\circ\text{C}$), điện di sản phẩm trên gel agarose 1% (đệm TBE 0,5X, 100V, 90mA trong 20 phút). Gửi giải trình tự tại Công ty 1st BASE (Malaysia), phân tích BLAST và dựng cây phả hệ phát sinh loài bằng phương pháp Maximum Likelihood.
- Thí nghiệm 5 (Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng): Khảo sát ảnh hưởng của dải nhiệt độ ($20^\circ\text{C}$, $30^\circ\text{C}$, $37^\circ\text{C}$) và pH (6.0, 7.0, 8.0) trong môi trường Nutrient Broth/SNB, xác định mật độ vi khuẩn theo phương pháp đếm khuẩn lạc ($\text{CFU/ml}$).
- Xử lý số liệu: Phân tích phương sai ANOVA và so sánh trung bình bằng kiểm định Duncan, kiểm định t-test trên phần mềm Statgraphics Version 3 (số liệu phần trăm được chuyển đổi dạng $\sqrt{X + 0,5}$ hoặc $\arcsin$ trước khi phân tích).
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng thuật toàn diện về cấu trúc, phân loại và lịch sử khám phá nhựa polyethylene (tổng hợp lần đầu năm 1898 bởi Hans von Pechmann). Tác giả cung cấp các số liệu thống kê về thực trạng rác thải nhựa tại Việt Nam: lượng chất thải nhựa và túi nilon chiếm khoảng 8–12% chất thải rắn sinh hoạt, trong đó 10% thải bỏ trực tiếp ra môi trường mà không qua tái sử dụng, tương đương xấp xỉ 2,5 triệu tấn/năm. Chương tổng quan phân tích sâu đặc điểm phân loại học của bướm sáp nhỏ Achroia grisella, vòng đời 4 giai đoạn (trứng, ấu trùng, nhộng, bướm trưởng thành) và hệ sinh thái tổ ong. Đồng thời, tác giả tổng hợp các mốc nghiên cứu quốc tế từ thập niên 1970 đến nay về các chủng vi sinh vật đất và vi sinh vật ruột côn trùng (Bacillus, Pseudomonas, Enterobacter) có khả năng oxy hóa và bẻ gãy chuỗi polymer.
Phần II: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết danh mục trang thiết bị (nồi hấp tiệt trùng, tủ cấy vô trùng, máy vortex, cân phân tích, hệ thống điện di, máy đo pH), hóa chất và môi trường nuôi cấy (NA, SNB, LCFBM). Chương này mô tả tường minh quy trình thực hiện của 5 khối thí nghiệm độc lập, cách thức chuyển đổi biến số thống kê, công thức tính phần trăm khối lượng nhựa hao hụt và công thức tính mật độ vi khuẩn ($\text{CFU/ml}$).
Phần III: Kết quả và thảo luận
Chương này trình bày các phát hiện thực nghiệm qua 5 nội dung chính:
- Hiệu suất ăn nhựa và tỉ lệ sống của sâu sáp: Ấu trùng ở tất cả các tuổi đều có khả năng tiêu thụ cả PE và PP. Sâu tuổi 3 đạt hiệu suất ăn nhựa cao nhất (sau 20 ngày tiêu thụ đạt $38,17 \pm 0,02%$ đối với PE và $29,33 \pm 0,07%$ đối với PP). Sâu tuổi 5 có hiệu suất ăn thấp nhất ($8,33%$ đối với PE và $7,67%$ đối với PP) nhưng có tỉ lệ sống sót cao nhất qua 20 ngày ($92,22 \pm 3,85%$ với PE và $72,22 \pm 22,2%$ với PP). Ngược lại, sâu tuổi 1 có tỉ lệ sống sót rất thấp sau 20 ngày ($2,22 \pm 1,92%$ với PE và $4,44 \pm 3,85%$ với PP). Kiểm định t-test chỉ ra khả năng tiêu thụ PE cao hơn PP có ý nghĩa thống kê ($P < 0,05$) ở các mốc 10, 15 và 20 ngày.
- Phân lập hệ vi sinh vật đường ruột: Phân lập được 4 chủng vi khuẩn ký hiệu T1, T2, T3, T4. Cả 4 chủng đều là trực khuẩn, Gram dương. Khuẩn lạc có màu trắng sữa, bề mặt bóng lồi nguyên vẹn (riêng T2 có bề mặt nhám và có núm).
- Sàng lọc vi khuẩn phân hủy PE: Trong môi trường LCFBM chỉ có PE là nguồn carbon duy nhất, sau 2 tháng nuôi lỏng lắc, các tấm nilon ở nghiệm thức T1, T3, T4 chìm xuống đáy do sinh khối màng biofilm vi khuẩn bám dính dày đặc. Tấm nilon ở nghiệm thức T2 và đối chứng (DC) vẫn nổi. Mức độ hao hụt khối lượng PE sau 60 ngày lần lượt là: T1 ($12,17 \pm 1,29%$), T3 ($8,55 \pm 0,98%$), T4 ($8,12 \pm 0,98%$), trong khi T2 và DC đạt $0%$.
- Định danh chủng vi khuẩn tiềm năng T1: Phản ứng PCR cho sản phẩm băng điện di rõ nét ở kích thước kỳ vọng khoảng $1,5\text{ kb}$. Tỷ số $\text{OD}{260}/\text{OD}{280}$ đạt $1,023$ (mẫu còn lẫn protein). Kết quả giải trình tự gen 16S rRNA và đối sánh cây phả hệ Maximum Likelihood xác định chủng T1 là Bacillus flexus với chỉ số bootstrap tin cậy đạt 97%. Chủng có kết quả thử nghiệm sinh hóa: Catalase (+), Oxidase (+), di động (+).
- Yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng: Nhiệt độ $37^\circ\text{C}$ là tối ưu nhất cho cả 3 chủng T1, T3, T4 so với $20^\circ\text{C}$ và $30^\circ\text{C}$ ($P = 0,000$). Về pH, chủng Bacillus flexus (T1) phát triển mạnh nhất ở môi trường kiềm yếu $\text{pH} = 8,0$ (đạt $4,43 \times 10^8\text{ CFU/ml}$ ở ngày 1 và $3,49 \times 10^{10}\text{ CFU/ml}$ ở giai đoạn ổn định), trong khi chủng T3 và T4 phát triển tối ưu ở $\text{pH} = 7,0$.
Phần IV: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các chỉ số thực nghiệm chính về khả năng ăn nhựa của ấu trùng và năng lực phân giải PE của chủng vi khuẩn Bacillus flexus. Tác giả đề xuất các hướng phát triển kỹ thuật nhằm nâng cao quy mô thử nghiệm và khảo sát cơ chế sinh hóa chi tiết.
Kết quả và đóng góp
Bảng số liệu thực nghiệm chính
1. Khả năng tiêu thụ nhựa và tỉ lệ sống sót của ấu trùng sâu sáp sau 20 ngày:
| Tuổi sâu |
Hiệu suất ăn PE (%) |
Hiệu suất ăn PP (%) |
Tỉ lệ sống sót trên PE (%) |
Tỉ lệ sống sót trên PP (%) |
| Tuổi 1 (T1/A) |
$10,33 \pm 0,02$ |
$13,67 \pm 0,05$ |
$2,22 \pm 1,92$ |
$4,44 \pm 3,85$ |
| Tuổi 2 (T2/B) |
$16,33 \pm 0,02$ |
$19,33 \pm 0,07$ |
$26,67 \pm 3,33$ |
$31,11 \pm 6,94$ |
| Tuổi 3 (T3/C) |
$38,17 \pm 0,02$ |
$29,33 \pm 0,07$ |
$52,22 \pm 1,92$ |
$45,56 \pm 5,10$ |
| Tuổi 4 (T4/D) |
$17,00 \pm 0,01$ |
$22,33 \pm 0,05$ |
$80,00 \pm 6,67$ |
$74,44 \pm 5,10$ |
| Tuổi 5 (T5/E) |
$8,33 \pm 0,01$ |
$7,67 \pm 0,01$ |
$92,22 \pm 3,85$ |
$72,22 \pm 22,20$ |
2. Hiệu suất phân hủy màng PE trong môi trường LCFBM theo thời gian (%):
| Chủng vi sinh vật |
Ngày 15 |
Ngày 30 |
Ngày 45 |
Ngày 60 |
| Chủng T1 (Bacillus flexus) |
$0 \pm 0$ |
$4,48 \pm 0,64$ |
$7,47 \pm 0,98$ |
$12,17 \pm 1,29$ |
| Chủng T2 |
$0 \pm 0$ |
$0 \pm 0$ |
$0 \pm 0$ |
$0 \pm 0$ |
| Chủng T3 |
$0 \pm 0$ |
$3,00 \pm 0,97$ |
$5,34 \pm 1,33$ |
$8,55 \pm 0,98$ |
| Chủng T4 |
$0 \pm 0$ |
$2,57 \pm 0,64$ |
$5,13 \pm 1,11$ |
$8,12 \pm 0,98$ |
| Đối chứng (DC) |
$0 \pm 0$ |
$0 \pm 0$ |
$0 \pm 0$ |
$0 \pm 0$ |
3. Mật độ tế bào chủng T1 (Bacillus flexus) theo điều kiện nuôi cấy:
- Theo nhiệt độ (ở Ngày 1): $20^\circ\text{C}$ đạt $3,22 \pm 0,20 \times 10^8\text{ CFU/ml}$; $30^\circ\text{C}$ đạt $4,26 \pm 0,25 \times 10^8\text{ CFU/ml}$; $37^\circ\text{C}$ đạt cực đại $8,36 \pm 0,22 \times 10^8\text{ CFU/ml}$.
- Theo pH (ở Ngày 1): $\text{pH} = 6,0$ đạt $3,27 \pm 0,21 \times 10^8\text{ CFU/ml}$; $\text{pH} = 7,0$ đạt $3,73 \pm 0,15 \times 10^8\text{ CFU/ml}$; $\text{pH} = 8,0$ đạt cực đại $4,43 \pm 0,21 \times 10^8\text{ CFU/ml}$.
Đóng góp của đề tài
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm: Chứng minh ấu trùng Achroia grisella bản địa tại Việt Nam có khả năng tiêu hóa hai loại nhựa phổ biến (PE và PP) qua các tuổi phát triển, trong đó ấu trùng tuổi 3 có sức tiêu thụ mạnh nhất.
- Phân lập nguồn vi sinh hữu ích: Phân lập và tuyển chọn được chủng vi khuẩn nội sinh đường ruột Bacillus flexus (T1) có khả năng sinh trưởng bằng nguồn carbon duy nhất từ màng PE, làm giảm $12,17%$ khối lượng PE sau 60 ngày nuôi lỏng lắc.
- Xác định đặc tính sinh lý: Thiết lập các thông số môi trường tối ưu ($37^\circ\text{C}$, $\text{pH} = 8,0$) phục vụ công tác nuôi cấy tăng sinh chủng Bacillus flexus phục vụ nghiên cứu xử lý sinh học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế được ghi nhận
- Phương pháp tách chiết DNA bằng kỹ thuật đun sôi nhiệt cho độ tinh sạch chưa cao, chỉ số $\text{OD}{260}/\text{OD}{280} = 1,023$ cho thấy mẫu DNA bị nhiễm protein.
- Đề tài mới chỉ tiến hành định danh phân tử gen 16S rRNA đối với chủng vi khuẩn T1 (Bacillus flexus), hai chủng T3 và T4 có hoạt tính phân giải PE chưa được định danh loài bằng sinh học phân tử.
- Chưa đi sâu phân tích cơ chế enzyme chuyển hóa sinh hóa ngoại bào (như laccase, peroxidase) hoặc phân tích các biến đổi liên kết hóa học bề mặt màng PE bằng FTIR/GC-MS.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Tiến hành thử nghiệm khả năng tiêu thụ nhựa PE của sâu sáp Achroia grisella ở mật độ lớn hơn trong một nghiệm thức ($> 100$ cá thể/nghiệm thức).
- Tiếp tục sàng lọc và tuyển chọn thêm các chủng vi sinh vật nội sinh có hiệu suất phân hủy nhựa cao hơn.
- Phân tích cơ chế enzyme chuyển hóa của các chủng vi khuẩn phân lập được để làm sáng tỏ con đường phân giải sinh học polymer.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Công nghệ sinh học, Vi sinh vật học, Khoa học môi trường và Côn trùng học ứng dụng.
Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu gồm:
- Mô hình bố trí thí nghiệm sinh học: Cách thiết lập nghiệm thức đánh giá sức tiêu thụ vật liệu polymer của ấu trùng côn trùng theo từng giai đoạn tuổi phát triển và theo dõi tỉ lệ sống sót qua các mốc thời gian.
- Quy trình vi sinh sàng lọc: Phương pháp bóc tách đường ruột sâu sáp vô trùng và kỹ thuật sử dụng môi trường khoáng không carbon (LCFBM) chứa màng polymer nhằm sàng lọc vi khuẩn có khả năng sử dụng PE làm nguồn năng lượng.
- Thông số sinh học phân tử: Cặp mồi đặc hiệu khuếch đại gen 16S rRNA và chu trình luân nhiệt PCR ứng dụng trong định danh vi khuẩn trực khuẩn Gram dương.
Câu hỏi thường gặp
1. Ấu trùng sâu sáp Achroia grisella ở tuổi nào có hiệu suất ăn nhựa polyethylene cao nhất và thấp nhất?
- Ấu trùng ở tuổi 3 có hiệu suất ăn nhựa PE cao nhất (đạt $38,17 \pm 0,02%$ sau 20 ngày).
- Ấu trùng ở tuổi 5 có hiệu suất ăn nhựa PE thấp nhất ($8,33 \pm 0,01%$ sau 20 ngày), nhưng lại là nhóm có tỉ lệ sống sót cao nhất ($92,22 \pm 3,85%$).
2. Quá trình phân lập từ đường ruột sâu sáp đã thu được bao nhiêu chủng vi khuẩn và đặc điểm chung của chúng là gì?
- Nghiên cứu phân lập được 4 chủng vi khuẩn (ký hiệu T1, T2, T3, T4).
- Tất cả 4 chủng đều là trực khuẩn, Gram dương ($+$), khuẩn lạc có màu trắng sữa trên môi trường thạch dinh dưỡng SNB.
3. Khả năng làm giảm khối lượng màng PE của chủng vi khuẩn T1 đạt bao nhiêu phần trăm sau 60 ngày?
- Sau 60 ngày nuôi lỏng lắc trong môi trường LCFBM, chủng T1 làm suy giảm $12,17 \pm 1,29%$ khối lượng tấm nilon PE.
4. Chủng vi khuẩn T1 được định danh bằng phương pháp nào và thuộc loài vi khuẩn gì?
- Chủng T1 được định danh bằng phương pháp giải trình tự vùng gen 16S rRNA kết hợp dựng cây phả hệ di truyền Maximum Likelihood (kết hợp các thử nghiệm sinh hóa Catalase $+$, Oxidase $+$, di động $+$).
- Kết quả xác định chủng T1 là loài Bacillus flexus với chỉ số bootstrap tin cậy đạt $97%$.
5. Điều kiện nhiệt độ và pH tối ưu cho sự sinh trưởng của chủng Bacillus flexus (T1) là bao nhiêu?
- Nhiệt độ tối ưu cho sự phát triển của chủng là $37^\circ\text{C}$ (đạt mật độ $8,36 \times 10^8\text{ CFU/ml}$ ở ngày 1).
- Độ pH tối ưu là $\text{pH} = 8,0$ (đạt mật độ $4,43 \times 10^8\text{ CFU/ml}$ ở ngày 1 và tăng lên $3,49 \times 10^{10}\text{ CFU/ml}$ ở các ngày sau).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vương Gia Thanh đã chứng minh thực nghiệm khả năng tiêu thụ nhựa polyethylene và polypropylene của ấu trùng bướm sáp Achroia grisella, trong đó ấu trùng tuổi 3 thể hiện hiệu suất tiêu thụ polymer cao nhất. Nghiên cứu đã phân lập thành công 4 chủng vi khuẩn nội sinh đường ruột và xác định chủng Bacillus flexus (T1) có khả năng sinh trưởng trên màng PE là nguồn carbon duy nhất, làm hao hụt $12,17%$ khối lượng nhựa sau 60 ngày nuôi lắc ở $37^\circ\text{C}$ và $\text{pH} = 8,0$. Kết quả công trình đóng góp dẫn liệu khoa học thực nghiệm có giá trị, mở ra triển vọng ứng dụng hệ vi sinh vật đường ruột côn trùng vào các quy trình công nghệ sinh học xử lý rác thải nhựa bảo vệ môi trường.