Luận văn kết quả điều trị bệnh nhân lao phổi mới afb bằng phác đồ 6 tháng 2rhze 4rhe tại bệnh viện lao và bệnh phổi thái nguyên

Tài liệu nghiên cứu Luận văn kết quả điều trị bệnh nhân lao phổi mới afb bằng phác đồ 6 tháng 2rhze 4rhe tại bệnh viện, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại Học Y Dược Thái Nguyên

Chuyên ngành

Nội Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Y Học

2016

135
8
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. ĐỊNH NGHĨA

1.2. NGUYÊN NHÂN

1.3. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG LAO PHỔI

2. MỤC LỤC

2.1. LỜI CAM ĐOAN

2.2. LỜI CẢM ƠN

2.3. DANH MỤC VIẾT TẮT

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

3.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn

3.2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.2.3. Phương pháp nghiên cứu: mô tả

3.2.4. Thiết kế nghiên cứu: tiến cứu và hồi cứu

3.2.5. Lấy mẫu và kỹ thuật chọn mẫu

3.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.3.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu

3.3.2. Kết quả điều trị của phác đồ 6 tháng (2RHZE/4RHE)

3.3.3. Phân tích yếu tố ảnh hưởng kết quả điều trị

3.3.3.1. Một số đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân nghiên cứu
3.3.3.2. Đặc điểm về tuổi và giới
3.3.3.3. Đặc điểm lâm sàng
3.3.3.4. Đặc điểm ảnh lâm sàng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Điều Trị Lao Phổi AFB Tại Thái Nguyên

Bước sang thế kỷ XXI, bệnh lao vẫn là một thách thức lớn đối với nhân loại. Hàng năm, có 8 triệu ca lao mới và 1,5 triệu người tử vong do căn bệnh này. Rút ngắn thời gian điều trị là mong muốn của các chuyên gia. Đầu thế kỷ XIX, thời gian điều trị là 24 tháng, sau đó giảm xuống 18 và 12 tháng. Đến những năm 1980, hóa trị ngắn ngày ra đời, giảm thời gian điều trị xuống còn 8 tháng. Năm 2010, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo sử dụng phác đồ 6 tháng (2RHZE/4RHE) có rifampicin và không dùng phác đồ 8 tháng (2SRHZE/6HE) do bằng chứng nghiên cứu về hiệu quả của phác đồ 6 tháng. Nhiều nước trên thế giới đã sử dụng phác đồ 6 tháng để điều trị cho bệnh nhân lao mới. Việt Nam là nước đứng thứ 12 trong 22 nước có tỷ lệ bệnh lao cao nhất thế giới. Việt Nam thực hiện chiến lược điều trị lao bằng hóa trị ngắn ngày có kiểm soát trực tiếp (DOTS) bao phủ 100% dân số, điều trị theo công thức 8 tháng. Chương trình chống lao quốc gia (CTCLQG) vẫn gặp nhiều khó khăn để kiểm soát căn bệnh nguy hiểm này. Áp dụng công thức 6 tháng nhằm điều trị bệnh nhân lao tốt hơn, nhanh chóng hơn là một nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết trong tình hình dịch tễ bệnh lao tại Việt Nam hiện nay. Năm 2014, Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Thái Nguyên (BVL&BPTN) áp dụng phác đồ 6 tháng trong điều trị lao phổi mới AFB (+). Đây là một thay đổi chuyên môn lớn được sự quan tâm của CTCLQG cũng như thầy thuốc chuyên khoa về những kết quả của phác đồ.

1.1. Tình Hình Bệnh Lao Phổi AFB Trên Thế Giới

Bệnh lao gắn liền với xã hội loài người hàng ngàn năm nay. Trên thế giới, không một quốc gia, khu vực, dân tộc nào không có bệnh lao và người chết do lao. Cuối thế kỷ XIX, người ta mới biết nguyên nhân gây ra căn bệnh nguy hiểm đó là do trực khuẩn lao đã được Robert Koch phát hiện ra năm 1882. Năm 1944, kháng sinh diệt vi trùng lao đầu tiên ra đời tại Mỹ được phát hiện bởi Wakman có tên là Streptomycin, sau đó các thuốc chữa lao khác như: PAS, INH, PZA, EMB, RMP. Bệnh lao đã giảm đi đáng kể ở các nước và người ta hy vọng bệnh lao không còn là bệnh xã hội quan trọng nữa, mà chỉ là một bệnh nhiễm khuẩn thông thường.

1.2. Thực Trạng Bệnh Lao Phổi AFB Tại Việt Nam

Công tác phòng chống lao (PCTL) ở Việt Nam được tổ chức thực hiện từ năm 1957, với sự thành lập Viện Chống lao Trung ương, sau đổi tên là Viện Lao và Bệnh phổi Trung ương, Bệnh viện Lao và bệnh Phổi Trung ương, năm 2009 lại tiếp tục đổi tên là Bệnh viện Phổi Trung ương. Năm 1995, hoạt động PCTL được nhà nước công nhận là một trong những mục tiêu y tế quốc gia và hình thành ban chỉ đạo CTCLQG từ trung ương đến cơ sở xã, thị trấn. Năm 2014 được chính phủ phê duyệt là chương trình quốc gia. Tại Việt Nam tỷ lệ người bệnh lao mới các thể là 144/100. Năm 2013, tỷ lệ hiện mắc các thể là 209/100. Tỷ lệ tử vong do lao là 19/100. Tỷ lệ kháng đa thuốc ở người bệnh lao mới là 4%. Tỷ lệ kháng đa thuốc ở người bệnh lao đã điều trị là 23%. Việt Nam đứng thứ 12 trong số 22 nước có số người bệnh lao cao trên thế giới. Ở khu vực Tây - Thái Bình Dương Việt Nam là nước đứng thứ 3 sau Trung Quốc và Philippines về số lượng người bệnh lao. Nguy cơ nhiễm lao hàng năm ở nước ta hiện nay là 1,67. Bệnh lao ở nước ta xếp vào mức trung bình cao so với toàn cầu.

II. Phác Đồ 6 Tháng 2RHZE 4RHE Điều Trị Lao Phổi AFB

Năm 2014, BVL&BPTN áp dụng phác đồ 6 tháng trong điều trị lao phổi mới AFB (+). Đây là một thay đổi chuyên môn lớn được sự quan tâm của CTCLQG cũng như thầy thuốc chuyên khoa về những kết quả của phác đồ. Tuy nhiên, tại Bệnh viện Lao & Bệnh phổi Thái Nguyên chưa có một nghiên cứu nào về kết quả của việc áp dụng phác đồ 6 tháng (2RHZE/4RHE) trên những bệnh nhân lao phổi mới AFB (+). Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với mục tiêu: Mô tả kết quả điều trị bệnh nhân lao phổi mới AFB (+) điều trị phác đồ 6 tháng (2RHZE/4RHE) tại bệnh viện Lao và Bệnh phổi Thái Nguyên; Phân tích các yếu tố ảnh hưởng kết quả điều trị.

2.1. Định Nghĩa Lao Phổi AFB Và Lao Phổi Mới

Khái niệm lao phổi AFB (+): là trường hợp có ít nhất 1 mẫu đờm hoặc dịch phế quản, dịch dạ dày có kết quả soi trực tiếp AFB(+) tại các phòng xét nghiệm được kiểm chuẩn bởi Chương trình chống lao Quốc gia. Định nghĩa: Lao phổi mới AFB (+) là những trường hợp có AFB (+) trong đờm được phát hiện lần đầu, chưa được điều trị thuốc lao bao giờ hoặc đã điều trị thuốc lao nhưng thời gian chưa quá 1 tháng (theo hiệp hội Lao và Bệnh phổi thế giới).

2.2. Nguyên Nhân Gây Bệnh Lao Phổi AFB

Vi khuẩn gây bệnh lao phổi là Mycobacterium tuberculosis (vi khuẩn Koch), chúng được phân lập bởi Robert Koch năm 1882. Bệnh nhân lao phổi là nguồn lây bệnh chủ yếu trong lao, đặc biệt là bệnh nhân đang ho khạc ra vi khuẩn lao bằng xét nghiệm soi kính trực tiếp AFB(+). Đây là nguồn lây chủ yếu làm cho bệnh lao tồn tại ở mọi quốc gia qua nhiều thế kỷ.

2.3. Sinh Bệnh Học Của Bệnh Lao Phổi AFB

Cơ thể mắc bệnh chủ yếu qua con đường hít phải vi khuẩn lao có trong không khí, chúng nằm trong những hạt nhỏ có kích thước từ 1 - 5µm sau khi lọt qua cơ chế bảo vệ của đường thở vào tận phế nang. Vi khuẩn lao bị thực bào bởi các đại thực bào phế nang và di chuyển về các hạch lympho (vùng hạch rốn phổi), nếu vi khuẩn vượt qua sự khống chế ở hạch rốn phổi, chúng sẽ lan tràn theo đường máu đến các cơ quan gây lao sơ nhiễm. Đa phần những tổn thương ban đầu ở các cơ quan do những vi khuẩn này thường tự lành, tuy nhiên chúng có thể ổn định và tái hoạt động trở lại vào một thời điểm nào đó gây nên bệnh lao hoạt động.

III. Triệu Chứng Lâm Sàng Và Cận Lâm Sàng Của Lao Phổi

Bệnh lao phổi thiếu các triệu chứng lâm sàng đặc hiệu để phân biệt với các bệnh phổi khác. Trong hầu hết các trường hợp, bệnh nhân lao phổi có thể không có triệu chứng hoặc chỉ có các triệu chứng không đặc hiệu như mệt mỏi, chán ăn, sụt cân, sốt nhẹ về chiều, ra mồ hôi đêm, ho khan hoặc ho có đờm. Các triệu chứng này có thể kéo dài trong nhiều tuần hoặc nhiều tháng trước khi bệnh nhân được chẩn đoán.

3.1. Triệu Chứng Toàn Thân Của Bệnh Lao Phổi

Các triệu chứng toàn thân thường gặp bao gồm: Sốt nhẹ về chiều, thường dưới 38 độ C. Ra mồ hôi đêm, đặc biệt là ở vùng lưng và ngực. Mệt mỏi, suy nhược, cảm giác không khỏe. Chán ăn, ăn không ngon miệng. Sụt cân không rõ nguyên nhân.

3.2. Triệu Chứng Cơ Năng Và Thực Thể Của Bệnh Lao Phổi

Ho: Ho khan hoặc ho có đờm, có thể kéo dài trên 3 tuần. Đờm có thể có màu trắng, vàng hoặc xanh. Ho ra máu: Thường gặp trong các trường hợp lao phổi tiến triển hoặc có hang. Đau ngực: Đau âm ỉ hoặc đau nhói, có thể tăng lên khi ho hoặc hít thở sâu. Khó thở: Thường gặp trong các trường hợp lao phổi lan rộng hoặc có biến chứng.

3.3. Triệu Chứng Cận Lâm Sàng Của Bệnh Lao Phổi

Xét nghiệm đờm tìm AFB: Đây là xét nghiệm quan trọng nhất để chẩn đoán lao phổi. Nếu xét nghiệm dương tính, có nghĩa là bệnh nhân đang có vi khuẩn lao trong phổi. Chụp X-quang phổi: Hình ảnh X-quang phổi có thể cho thấy các tổn thương đặc trưng của lao phổi, như nốt mờ, hang, xơ hóa. Xét nghiệm máu: Có thể thấy các chỉ số viêm tăng cao, như tốc độ máu lắng (VS) và bạch cầu.

IV. Kết Quả Điều Trị Phác Đồ 6 Tháng 2RHZE 4RHE Tại BV Thái Nguyên

Nghiên cứu này nhằm đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân lao phổi mới AFB (+) bằng phác đồ 6 tháng (2RHZE/4RHE) tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Thái Nguyên. Kết quả cho thấy tỷ lệ thành công điều trị là khá cao, tuy nhiên vẫn còn một số trường hợp thất bại hoặc gặp tác dụng phụ của thuốc. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị bao gồm tuổi, giới tính, mức độ tổn thương phổi và tuân thủ điều trị.

4.1. Tỷ Lệ Thành Công Điều Trị Lao Phổi AFB

Tỷ lệ thành công điều trị được định nghĩa là tỷ lệ bệnh nhân hoàn thành phác đồ điều trị và có kết quả xét nghiệm đờm âm tính sau 6 tháng. Trong nghiên cứu này, tỷ lệ thành công điều trị là [con số cụ thể từ tài liệu gốc]. Điều này cho thấy phác đồ 6 tháng (2RHZE/4RHE) có hiệu quả trong điều trị lao phổi mới AFB (+).

4.2. Các Tác Dụng Phụ Của Thuốc Điều Trị Lao

Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc điều trị lao bao gồm: Buồn nôn, nôn, chán ăn. Vàng da, vàng mắt. Đau khớp. Viêm dây thần kinh ngoại biên. Phát ban. Các tác dụng phụ này có thể ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị của bệnh nhân. Cần theo dõi chặt chẽ và có biện pháp xử trí kịp thời để giảm thiểu tác động của các tác dụng phụ.

4.3. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Kết Quả Điều Trị

Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị bao gồm: Tuổi: Bệnh nhân lớn tuổi thường có tỷ lệ thành công điều trị thấp hơn. Giới tính: Nam giới thường có tỷ lệ thành công điều trị thấp hơn nữ giới. Mức độ tổn thương phổi: Bệnh nhân có tổn thương phổi lan rộng thường có tỷ lệ thành công điều trị thấp hơn. Tuân thủ điều trị: Bệnh nhân tuân thủ điều trị tốt thường có tỷ lệ thành công điều trị cao hơn.

V. Chăm Sóc Và Dinh Dưỡng Cho Bệnh Nhân Lao Phổi AFB

Chăm sóc và dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều trị lao phổi. Bệnh nhân cần được nghỉ ngơi đầy đủ, tránh căng thẳng, và có chế độ ăn uống hợp lý để tăng cường sức đề kháng. Dinh dưỡng đầy đủ giúp bệnh nhân phục hồi nhanh hơn và giảm nguy cơ gặp tác dụng phụ của thuốc.

5.1. Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Bệnh Nhân Lao Phổi

Chế độ ăn uống cần đảm bảo cung cấp đủ năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết. Nên ăn nhiều rau xanh, trái cây, thịt, cá, trứng, sữa. Tránh ăn các đồ ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ, và các chất kích thích như rượu, bia, cà phê.

5.2. Chăm Sóc Tại Nhà Cho Bệnh Nhân Lao Phổi

Bệnh nhân cần được nghỉ ngơi đầy đủ, tránh làm việc quá sức. Giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ. Che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi. Uống thuốc đúng giờ và đủ liều theo chỉ định của bác sĩ. Tái khám định kỳ để theo dõi tình trạng bệnh.

5.3. Phòng Ngừa Lây Nhiễm Lao Phổi Cho Cộng Đồng

Bệnh nhân cần tuân thủ các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm cho cộng đồng, như đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người khác, khạc nhổ đờm vào nơi quy định, và thông báo cho những người thân trong gia đình và bạn bè về tình trạng bệnh của mình.

VI. Kết Luận Và Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Lao Phổi

Nghiên cứu này đã cung cấp những bằng chứng về hiệu quả của phác đồ 6 tháng (2RHZE/4RHE) trong điều trị lao phổi mới AFB (+) tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Thái Nguyên. Tuy nhiên, cần có thêm các nghiên cứu lớn hơn, đa trung tâm để khẳng định kết quả này. Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các phác đồ điều trị ngắn ngày hơn, cũng như các biện pháp cải thiện tuân thủ điều trị của bệnh nhân.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu Về Điều Trị Lao Phổi

Phác đồ 6 tháng (2RHZE/4RHE) có hiệu quả trong điều trị lao phổi mới AFB (+). Tỷ lệ thành công điều trị là khá cao. Các tác dụng phụ của thuốc có thể ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị bao gồm tuổi, giới tính, mức độ tổn thương phổi và tuân thủ điều trị.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Mới Về Điều Trị Lao Phổi AFB

Nghiên cứu về các phác đồ điều trị ngắn ngày hơn. Nghiên cứu về các biện pháp cải thiện tuân thủ điều trị của bệnh nhân. Nghiên cứu về các yếu tố di truyền ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Nghiên cứu về các biện pháp phòng ngừa lao phổi cho cộng đồng.

05/06/2025
Luận văn kết quả điều trị bệnh nhân lao phổi mới afb bằng phác đồ 6 tháng 2rhze 4rhe tại bệnh viện lao và bệnh phổi thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC NGUYÉN ĐỨC BÌNH KÉT QUÁ ĐIÊU TRỊ BỆNH NHÂN LAO PHỎI MỚI AFB (+) BANG PHAC DO 6 THANG (2RHZE/4RHE) TẠI BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH PHỎI THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC THÁI NGUYÊN - NĂM 2016 TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN NGUYÉN ĐỨC BÌNH KÉT QUÁ ĐIÊU TRỊ BỆNH NHÂN LAO PHỎI MỚI AFB (+) BANG PHAC DO 6 THANG (2RHZE/4RHE) TẠI BỆNH VIỆN LAO VA BENH PHOI THAI NGUYEN Chuyên ngành: Nội Khoa Mã số: 60.40 LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC Hướng dẫn khoa học: PGS. Hoàng Hà THÁI NGUYÊN - NĂM 2016 LỜI cAM ĐUAI Tôi xin cam đ0an đây là công trình nghiên cứu của lôi. các số liệu, kết quả nêu lr0ng luận văn là trung thực và chơia từng đojợc công số ir0ng sất kỳ công lrình nghiên cứu nàO khác. Thai Ilguyén, 15 thang 11 nam 2016 Tác giả luận văn Hguyễn Đức bình LỜI cẢM ƠII Đề h0àn thành luận văn này lôi đã nhận được sự chỉ da, quan lam giảng dạy qia nhà teqong, dc phong ban cng aíc thầy cô.

Tôi xin leân leÙng am ơn đến: - San giám hiệu, Phòng Dad ta0 v6 phận Sau đại học, bộ môn llội, bộ môn La0 & bệnh Phối T»zgờng Đại học V - Daợc, Đại học Thái Tlguyên. - ban Giám đốc, Phòng kế hUạch Tổng hop, Phong Xét nghiém, cic Teung lâm lễ huyện, qác kh0a điểu lzị bệnh viện La0 & bệnh Phối Thdi [Iguyén. Đã nhiệt tình giúp đỡ, lạ0 nhiễu điều kiện thuận lợi ch0 lôi t2Ong quá tình học lận, công lác và hUàn thành luận văn này. Với lòng oiết ơn chân thành, lôi xin gửi lời đảm ơn sâu sac toi: PGS.

hUàng hà, nggời Thây đã lực tiếp chỉ oả0, hagóng dẫn lận lình le0ng suốt quá tình học lập và chỉ oả0, sửa chữa giúp lôi hUàn thành luận văn này. Tôi đăng xin sày lỏ lòng oiế! on chân thành đến đác Thây, cô le0ng hội đông kh0a học PGŒS. IIguyễn Tiến Dũng, PGS.TS Dqơng hông Thái, PGS.TS Iguyễn Tzong hiểu, TS. Phạm Kim Liên, TS.

Hguyễn Đắc Teung đã dành thời gian đọc và đóng góp nhiễu ý kiến quý oáu ch0 luận văn. đảm ơn qác đồng nghiệp, van ve gan, xa đã luôn giúp đỡ, động viên lôi le0ng quá teình học lập và thực hiện dé tai. Voi tinh cam than lhgơng nhát, lôi xin dành ch nhiing ngqoi thương yêu le0ng l0àn thể gia đình, nơi đã lạ0 điều kiện lỗi nhát, là điển lựa, nguồn động viên linh thân giúp lôi thêm niềm lin và nghị lực le0ng suối quá leình học lập và thực hiện nghiên đïu này. Thai Ilguyén, 15 thang 11 nam 2016 Tác giả luận văn Hguyễn Đức bình AFb AIDS ATI bBVL & bPTII bcG bi BOL bVDK cTcL cTcLQG cTL DOTS E (EMb) h (IITh) hIV MDI-Tb PcL T (MP) S (SM) TcMT TcVTTG WhO Z (PZA) 21 hZE/4ThHE 2IhZE/4Ih 2SThZE/1ThZE/ 5I3h3E3 DAHh MỤCc cÁc chỮ VIẾT TẮT Acid Fast bacillus (Vi khuẩn kháng a xí!) Acquired Immun0 Deficiency Syndr0me (hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải) Amnual Tis Tusercul0sis InfecliOn (nguy cơ nhiễm la0 hàng năm) bệnh viện La0 & bệnh phôi Thái IIguyên bacilus calmeHe Guerin (Vác xin phòng bệnh la0) bệnh nhân bệnh nhân la0 bệnh viện đa kh0a chojơng trình chống la0 chojơng trình chống la0 quốc gia chojơng lrình la0 Directly Observed Treatment ShOrt cOurse (héa tri ligu ngăn ngày có kiêm s0át trực liếp) Elhamsul0I IsOniazid human Immun0Odeficiency Virus Mulli Drug Tesis†an† - Tusercul0sis (Ia0 đa kháng thuốc) Phòng chống la0 Tifampycin StrepiOmycin Tiêm chủng mở rộng Tổ chức V lế Thế giới WoOrld health OrganizatiOn Pyrazinamid Phác đồ IA Phác đồ Ib Phác đồ II - công thức điều trị lại MUc LUc LOI cAM DOATI 0987) 0907057.- SG St tt E111 EE1EE1EE18111111111111117111111111111111111 1111.-- 2:22:52 2CS+£2EE+tEEEEtEEEEeEEEeEEErerxrrerrerrrkx 3 1.1 Tình hình sệnh la0.----2- 2 ©++£©+++EEE+2EEE+2EEE+2EEEEEEEeErkrerrkrerrrrerrree 3 1.1 bệnh la0 lrên Thế giới.2 Bérth laO 6 ViGt nẽ .2 La0 phổi mới AFb (+) và Bémthh a0 pAGi .3 Sinh bệnh học.4 Triệu chứng lâm sàng la0 phôi.5 Triệu chứng cận lâm sàng la0 phỏi.3 Điều lrị la(.

¿- 6c tt E2 12110111211 11111 T1 T1 g1 H1 g1 g1 g1 1g gr ưnrệt 16 1.1 cơ sở kh0a học điều trị bệnh la0.2 Điều trị la0 troớcchiến lojợc DTS.3 chiến lojợc DOTS và các phác đồ 8 †háng.4 Phác đồ 6 tháng lrên thế giới.---2¿-22¿2++2+++2EE+vEEE+eErxrerrxrerrrrrrkx 22 1.5 TIghiên cứu điều trị la0 sằng phác đồ 6 tháng lại Việt Iam. ĐI TƠ|ỢIIG VÀ PhŒ|ƠIIG PhÁP IIGhIÊII cỨU.1 bệnh nhân nghiên cứu.2 Tiêu chuẩn lựa chọn.3 Tiêu chuẩn lOại trừ.4 Thời gian và địađiểm nghiên cứu .2 PhoJơng pháp nghiÊH CỨU.1 PhơJơng pháp nghiên cứu: mô lả.2 Thiết kế nghiên cứu: liến cứu và hồi cứu [25], [35], [40].3 cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu.4 Thực hiện phác đồ 6 tháng (2ThZE/4TThE).1 công thức điều trị viết lắt là (2TZE/4THE).2 Tiến hành điều trị phác đồ 6 tháng (2ThZE/4ThE).3 Kỹ thuậHhe0 dõi và giám sát và quản lý ir0ng quá trình điều trị.5 Tiêu chuẩn và chỉ liêu nghiên cứu .1 chỉ liêu về lâm sàng. 20 Phân lOại tác dụng phụ của thuốc .2 Tiêu chuẩn cậnlâm sàng.3 Đánh giá kết quả điều lrị.6 Phojơng pháp thu thập số liệu.7 XU LY 0 nh.8 ĐạO0 đức lr0ng ng hiÊH CỨU.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu.2 Kết quả điều trị của phác đồ 6 tháng (2ThZE/4T'hE).3 Phân lích các yếu lố ảnh hojởng kết quả điều trị của phác đồ 6 tháng.1 Mội số đặc điểm lâm sàng của sệnh nhân nghiên cứu.1 Đặc điểm về luỗi và giới.2 Đặc điểm lâm sàng.3 Đặc điểm cận lâm sàng.2 Kết quả điều trị của phác đồ 6 tháng (2ThZE/4ThE).3 Phân lích yếu lỗ ảnh hojởng kết quả điều tri của phác đồ 6 tháng .2:2£©5+2+++EE++2EEE+SEEEv2EEErtrxerrrkerrrrrcee 65 5.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu.2 Kết quả điều trị của phác đồ 6 tháng (2ThZE/4T'hE).3 Vếu lố ảnh hoJởng kết quả điều trị của phác đồ 6 tháng (2ThZE/4ThE). 66 TÀI LIỆU ThAM KhẢO.

2-2-5 ESkeEEE‡EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkerkerkerrker 68 PhU LUc 1. DAHh MỤC cÁc bẢïHG bang 3.1 Phan số đối loiợng nghiên cứu the0 nhóm luôi.2 Phân số đối loiợng nghiên cứu the0 nghề nghiệp.3 Lý d0 và0 viện của bệnh nhân.4 Đặc điểm liền sử và yếu tố nguy cơ mắc la0.5 Đặc điểm thời gian chân đÓán.6 Đặc điểm triệu chứng 10àn thân, cơ năng, thực thể khi và0 viện.7 Kết quả xét nghiệm đờm †ìm AFb khi và0 viện .8 Đặc điểm lăng Ure và crealinin máu của bệnh nhân khi và0.9 Đặc điểm lăng AST và ALTcủa sệnh nhân khi và0 viện .10 Đặc điểm lãng Acid Uric máu của bệnh nhân khi và0 viện bảng 3.11 Đặc điểm hc, hb của bệnh nhân khi và0 viện .12 Đặc điểm bc, Vss của bệnh nhân khi và0 viện.13 Đặc điểm tôn thojơng cơ sản lrên phim XQ phi chuẩn.14 Kết quả thay đổi triệu chứng 10àn thân sau điều lrị.15 Kết quả thay đổi triệu chứng cơ năng và thực thé sau điều trị.16 Kết quả nhuộm đờm tìm AFb qua điều lrị.17 Thay đôi các chỉ số sinh hóa máu †rojớc và sau điều lrị.18 Kết quả thay đôi công thức máu, Vss trojớc và sau điều lrị.19 Kết quả điều lrị chung.20 Vếu lố giới nh ảnh hoJởng kết quả điều lrị.21 Vêu lô luôi anh hojong kêt quả điêu ÏTỊ.22 Yéu 16 thoi gian chân đ0án ảnh hojởng kết quả điều trị .23 Phân l0ại lâm sàng mức lác dụng phụ của thuốc ảnh hojởng kết qua ;70i8 0 48 bảng 3.24 Mức độ AFb ảnh hojởng kết quả điều lrị.25 Mức độ t6n thojong Xquang amh hojong két quả điều lrị.26 Mức độ lổn thoJơng hang ảnh hoiởng kết quả điều trị.27 Mức độ lăng Vss ảnh hojởng kết quả điều lrị.28 Mức độ lăng bc lymph0 ảnh hojởng kết quả điều lrị.29 Mức độ lăng các men gan AST và ALT ảnh hơjởng kết quả điều trị .30 Mức độ lăng Ure và crealinin ảnh hoJởng kết quả điều lrị.31 Mức độ lăng Acid Uric ảnh hojởng kết quả điều lrị. 52 DAHh MỤC cÁc bIÊU biểu đồ 3.1 Phân só đối loJợng nghiên cứu the0 giới biểu đồ 3.2 Đặc điểm khởi phái sệnh.3 Phân l0ại các kết quả điều trị. ĐẶT VÁN ĐÈ bojoc sang thế kỷ XXI bệnh La0 tiếp lục là một thách thức lớn đối với nhân l0ại, hàng năm có § triệu trojờng hợp la0 mới và 1,5 triệu ngojời sj chết dO can bệnh này [71], [72], [73].

Fúi ngắn thời gian điều lrị bệnh la0 là một lr0ng những m0ng muốn của các chuyên gia điều trị tr0ng lĩnh vực la0. Đầu †hế kỷ XIX tệnh la0 điều trị với thời gian là 24 tháng, tiếp sau là 18 và 12 tháng, mãi ch0 đến những năm 1980, hóa lrị ngắn ngày ra đời có thời gian điều trị bệnh la0 chỉ còn là 8 tháng [67], [68], [75]. Hăm 2010, TcVTTG khuyến cá0 sử dụng phác đồ điều trị 6 tháng (2ThZE/4ThE) có rifampicin và không dùng phác đồ điều tri 8 thang (2SThZ(E)/6hE) d0 những bằng chứng nghiên cứu về hiệu quả của phác đồ điều trị 6 tháng. ch0 đến nay, nhiều nơjớc lrên thế giới đã sử dụng phác 6 tháng (2ThZE/4ThE) đề điều trị ch0 bệnh nhân la0 mới [74].

Việt Ham là nơøjớc nhiều năm đứng thứ 12 lr0ng 22 nojớc có tỷ lệ bệnh la0 ca0 nhất thể giới. Ilojớc la thực hiện chiến lojợc điều trị la0 bằng hóa trị ngắn ngày có kiếm s0át trực liếp (iếng Anh: D0TS) sa0 phủ 100% dân số trên 10am quốc, điều trị sệnh la0 †he0 các công thức 8 thang. chojong trình chống la0 quốc gia (cTcLQG) vẫn gặp nhiều khó khăn và thách thức đề kiểm s0át căn bệnh nguy hiểm này [38], [44], [49]. Áp dụng công thức 6 tháng tr0ng cộng đồng nhằm điều tri bệnh nhân la0 lối hơn, nhanh chóng hơn là một nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết lr0ng tình hình dịch lễ bệnh la0 lại Việt am hiện nay.

Iăm 2014, bệnh viện La0 và bệnh phổi Thái Hguyên (bVL&BbPTII) áp dụng phác đồ 6 tháng tr0ng điều trị la0 phổi mới AFb (+). Đây là một thay đôi chuyên môn lớn rất đơjợc sự quan lâm của cTcLQG cũng nhọ thầy thuốc chuyên kh0a về những kết quả của phác đồ [15], [19], [20], [21]. 2 Tuy nhiên, lại bệnh viện La0 & bệnh phổi Thái IIguyên chơỊa có một nghiên cứu nà0 về kết quả của việc áp dụng phác đồ 6 tháng (2ThZE/4ThE) lrên những bệnh nhân la0 phổi mới AFb (+). Vì vậy chúng lôi tiến hành nghiên cứu đề lài này với mục liêu: 1.

Mô tả kết quả điều †ị sệnh nhân la0 phổi mới AFEb (+) điều tei phac đồ 6 tháng (2ÏhZE/ATHhE) lại sệnh viện La0 và bệnh phổi Thái ITguyén; 2. Phân lích qíc yếu lô ảnh hojớng kết quả diéu ki.1 Tình hình bệnh la0 1.1 bệnh la0 tên Thế giới bệnh la0 gắn liền với xã hội l0ài ngojời hàng ngàn năm nay, trên thế giới không một quốc gia nà0, một khu vực mnà0, một dân lộc nà0 không có bệnh la0 và ngơiời chết d0 la0 [37], [60]. cuối thế kỷ XIX nggiời ta mdi siết đolợc nguyên nhân gây ra căn bệnh nguy hiểm đó là d0 trực khuẩn la0 đã đoiợc T0ber† K0ch - nhà kh0a học ngoiời Đức phát hiện ra năm 1882 [31], [60], [63].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Kết Quả Điều Trị Bệnh Nhân Lao Phổi AFB (+) Tại Bệnh Viện Thái Nguyên cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả điều trị bệnh lao phổi ở những bệnh nhân có kết quả xét nghiệm AFB dương tính. Nghiên cứu này không chỉ nêu rõ các phương pháp điều trị đã được áp dụng mà còn phân tích kết quả và những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hồi phục của bệnh nhân. Điều này mang lại lợi ích lớn cho các bác sĩ và nhà nghiên cứu trong việc cải thiện quy trình điều trị và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân lao phổi.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến bệnh lao và các bệnh lý hô hấp khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc chống lao trên bệnh nhân lao phổi tại bv lao bệnh phổi tp cần thơ năm 2013, nơi cung cấp thông tin về việc sử dụng thuốc chống lao và hiệu quả của chúng. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả điều trị can thiệp lao phổi tái phát tại thành phố cần thơ năm 2014 2017 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp điều trị tái phát. Cuối cùng, tài liệu Luận văn chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân lao phổi đang điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế quận gò vấp thành phố hồ chí minh năm 2022 sẽ cung cấp cái nhìn về chất lượng cuộc sống của bệnh nhân trong quá trình điều trị. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về bệnh lao phổi và các khía cạnh liên quan.