BỘ T¯ PHÁP TR¯ỜNG ẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI KET NÓI, CHIA SẺ TÀI NGUYEN VÀ DỊCH VỤ TH¯ VIỆN GIỮA CÁC TH¯ VIỆN Ở VIỆT NAM TRONG BOI CANH CUA CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Ï RUNG TÂM THONG th Te | TRUONG ẠI HOG LUẬT HÀ NOH HA NỘI, NGÀY 23 THANG 08 NAM 2019 CH¯ NG TRÌNH HỘI THẢO “KẾT NÓI, CHIA SẺ TÀI NGUYÊN VÀ DỊCH VỤ THU VIEN GIỮA CÁC THU VIEN LUAT Ở VIỆT NAM TRONG BOI CANH CUA CUOC CACH MANG CONG NGHIEP 4.0” Hà Nội, ngày 23 thang 8 nm 2019 _ Thời gian | 7h45-8h00 | ng ký ại biểu Ban Tổ chức 8h00-8h05 | Giới thiệu ại biểu Ban Tổ chức 8h05-8h15 | Phát biểu khai mạc Hội thảo ại diện Ban Giám hiệu Ễ | — Phiên! ake NAT Phát triển và chia sẻ tài nguyên thông tin khoa học | ThS. Cao Minh Kiểm 8hi5-8h30 | & công nghệ ở Việt Nam trong bối cảnh của cuộc | Tổng th° ký Hội Thông tin Cách mạng công nghiệp 4.0 KH&CN Việt Nam ThS. oàn Mạnh Hồng Tác ộng của cách mạng công nghiệp 4.0 ối với | ặng Thị Ngọc Anh 8h30-8h45 | các hoạt ộng th° viện: xu h°ớng phát triển, c¡ | Truong ại học Kinh té & hội, thách thức Quản trị kinh doanh — ại học Thái Nguyên x , i 8 Sys Higp tác, chia ad nguon lực thông tin và ae mn ThS. Lê Thị Hạnh :.
8h45-9h thông tin thu viện giữa các thu viện luật ở Việt Tr°ờng Dai học Luật Hà Nội Nam- Thực trạng và giải pháp kg 0000000100uii” 9h-9h40 Thảo luận 9h40 -10h Nghỉ giải lao | | - PhiênH - — Kinh nghiệm VỆ boạf ộng kết nổi, chia st tai ThS. Nguyén Mai Linh 10h-10h15 | nguyên thông tin, dich vụ th° viện tại một số Thu Tr°ờng ại học Luật Hà Nội viện ở Uc Quyền tác gia ối với tác phẩm trong môi tr°ờng PGS. Vi Thị Hồng Yến 10h15-10h30 công nghiệp 4.0 tại các c¡ sở giáo dục ại học Tr°ờng ại học Sài Gòn ThS. Ngô Kim Hoàng Nguyên Chia sẻ tài nguyên và dịch vụ giữa các th° viện Ngô Nguyễn Cảnh 10h30-10h45 trong khuôn khổ pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam Tr°ờng ại học Luật TP.
Hồ Chí Minh 10h45-11h25 Thao luận 11h25 -11h30 Phát biểu kết thúc Hội thảo ại diện Ban Giám hiệu MUC LUC KY YEU HOI THAO STT CHUYEN DE TRANG 1. Phát triển và chia sẻ tài nguyên thông tin khoa học & công nghệ ở Việt 1 Nam trong bối cảnh của cuộc Cách mạng công nghiệp 4. Cao Minh Kiểm Hội Thông tin KH&CN Việt Nam 2. Tác ộng của cách mang công nghiệp 4.0 ối với các hoạt ộng th° 30 viện: xu h°ớng phát triển, c¡ hội, thách thức ThS.
oàn Mạnh Hồng ặng Thị Ngọc Anh Tr°ờng H Kinh tế & QTKD Thái Nguyên 3. Xây dựng mô hình liên kết, chia sẻ tài nguyên và dịch vụ th° viện giữa 40 các Th° viện Luật Thợ. Phạm Thị Mai Tr°ờng ại học Luật Hà Nội 1. | Mô hình kết nổi, hợp tác giữa các th° viện tr°ờng ại học khối kinh te| 54 ở Việt Nam ThS.
ào Thiện Quốc Tr°ờng H Kinh té quốc dan 5. Hợp tác, chia sẻ nguồn lực thông tin và dich vụ thông tin th° viện giữa 65 các Th° viện Luật ở VN- thực trạng và giải pháp ThS. Lê Thị Hạnh Tr°ờng ại học Luật Hà Nội 6. Trao ổi, chia sẻ tài liệu giữa Trung tâm thông tin th° viện Tr°ờng ại 78 học Luật với 1 số c¡ sở ào tạo luật - Thực trạng và một số kiến nghị CN.
Nguyễn Thị Hiền Tr°ờng Dai học Luật Hà Nội Ti Chia sé dich vu thông tin th° viện tại th° viện Tr°ờng Dai hoc Luật Ha 88 Nội với một số c¡ sở dao tạo luật tại Việt Nam CN. Nguyễn Thị Anh CN. Hà Thị Ngọc Tr°ờng Dai học Luật Hà Nội 8. | Kết nối, chia sẻ thông tin và dịch vụ của Th° viện Tr°ờng ại học | 99 Luật Hà Nội — Tiếp cận d°ới góc ộ ng°ời dùng ThS.
Nguyễn Thị Long Tr°ờng ại học Luật Hà Nội oo‘ Kinh nghiệm về hoạt ộng kết nối, chia sẻ tài nguyên thông tin, dịch 108 vụ th° viện tại một số Th° viện ở Úc ThS. Nguyễn Mai Linh Tr°ờng ại học Luật Hà Nội 10. Nhu cau và khả nng liên kết, hợp tác của Th° viện Quốc hội 117 ThS. Dinh Thị Hanh Mai Th° viện Quốc hội I1.
Tng c°ờng marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ộng liên kết, 130 chia sẻ của th° viện Tr°ờng ại học Luật Hà Nội CN. L°¡ng Thị Ngọc Tú Tr°ờng Dai học Luật Hà Nội 12. Chia sẻ tài nguyên và dịch vụ giữa các TV trong khuôn khổ pháp luật 145 sở hữu trí tuệ Việt Nam ThS. Ngô Kim Hoàng Nguyên CN.
Ngô Nguyễn Cảnh Tr°ờng ại học Luật TP Hồ Chí Minh lâu Quyên tác giả ối với tác phẩm trong môi tr°ờng công nghiệp 4.0 tại 159 các c¡ sở giáo dục ại học PGS. Vñ Thị Hàng Vấn Tr°ởng ại học Sài Gòn PHÁT TRIEN VÀ CHIA SẺ TÀI NGUYÊN THONG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM TRONG BOI CANH CUA CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4. Cao Minh Kiểm' Tóm tắt: Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (gọi tắt là CMCN 4.0) với xu h°ớng phát triển dựa trên nên tảng tích hợp cao ộ của hệ thong kết nói số hóa - vật lý - sinh học với sự ột phá của Dữ liệu lớn (Big Data), Internet kết nỗi vạn vật (IoT - Internet of Things), công nghệ Blockchain, trí tuệ nhân tạo (AI - Artificial Intelligence),. dang lam thay ổi cn bản nền sản xuất của thé giới, trong ó có hoạt ộng thông tin khoa hoc và công nghệ (KH&CN).
Hoạt ộng thông tin KH&CN có vai trò quan trọng trong phat triển kinh tế xã hội nói chung, ặc biệt trong phát triển KH&CN, ổi mới sáng tạo, giáo dục va ào tạo.0 có thể sẽ làm thay ổi mạnh mẽ mô hình hoạt ộng và các dịch vụ của hoạt ộng thông tin - thu vién. Những xu h°ớng công nghệ mới dem ến cho hoạt ộng thông tin- th° viện những c¡ hội nâng cao trình ộ công nghệ, nâng cao nng lực hoạt ộng, tạo ra sự thay ổi lớn về hình thái dịch vụ [Cao Minh Kiểm, HH) Dé dam bảo hoạt ộng thông tin - th° viện, tài nguyên thông tin KH&CN là một yếu tố không thé thiếu. Trong kỷ nguyên số, ặc biệt trong iều kiện không có nhiều kinh phí phát triển tài nguyên thông tin, việc phát triển và chia sẻ tài nguyên thông tin KH&CN rất cần quan tâm xem xét. Trong báo cáo này, chúng tôi giới thiệu một số nét c¡ bản ến hiện inane tai nguyên thông tin KH&CN trên thé giới và ở Việt Nam, ẳng thời cập ến vấn dé phát triển và chia sẻ tài nguyên thông tin KH&CN trong thời gian tới.
Từ khóa: Tai nguyên thông tin; phat triển tài nguyên thông tin; ịnh h°ớng quốc gia; chia sẻ tài nguyên thông tin; tai nguyên thông tin nội sinh; 1. KHÁI NIỆM VÀ LOẠI HÌNH TÀI NGUYÊN THONG TIN KH&CN 1. Khái niệm Thông tin KH&CN và Tài nguyên thông tin KH&CN 1.1 Thông tin Có thể có nhiều ịnh ngh)a khác nhau về khái niệm thông tin tùy theo l)nh vực. Thí dụ trong vẫn ề tiếp cận thông tin, Thông tin °ợc hiểu là tin, dữ liệu °ợc chứa ựng trong vn bản, hồ s¡, tài liệu có sẵn, tồn tại °ới ạng bản viết, bản in, bản iện , bản ghi hình, ghiâm hoặc các dạng khác do c¡ quai tử, tranh, ảnh, bản vẽ, bng)a, nhà n°ớc tạo ra [Luật Tiếp cận Thông tin 2016].
Từ iển thông tin th° viện trực tuyến ODLIS ịnh ngh)a thông tin là dữ liệu °ợc trình bày ở dạng dễ hiểu trong ó ý ngh)a ! Tổng th° ký Hội Thông tin KH&CN Việt Nam; nguyên Phó Cục tr°ởng Cục Thông tin KH&CN quốc gia. Email: caominhkiem@gmail.com 1 °ợc hiểu trong bối cảnh sử dụng nói. Theo một ngh)a khác, thông tin là thông iệp °ợc truyền tải bằng cách sử dụng một ph°¡ng tiện truyền thông hoặc biểu hiện và việc một thông iệp cụ thể có thông tin hay không phụ thuộc một phần vào nhận thức chủ quan của ng°ời nhận nó [Reitz Joan M. Khi thông tin ã °ợc hiểu và ánh giá dựa trên kinh nghiệm, hiểu biết và °ợc tích hợp vào sự hiểu biết trí tuệ của ng°ời biết về chủ ề liên quan thì thông tin trở thành tri thức (knowledged) [Reitz Joan M.
Thông t° A-130 của Bộ Ngân sách và Quản lý Hoa Kỳ [Office of Budget and Management, 2014] về quản lý tài nguyên thông tin liên bang, thuật ngữ "thong tin" °ợc ịnh ngh)a là tri thức nh° ữ kiện, số liệu, quan iểm °ợc truyền tải/truyền thông hoặc trình bày trên bất kỳ vật mang tin hoặc dạng thức nào nh° vn bản, số liệu, ồ hoạ, bản ô, viết tay, nghe nhin,.N6i tóm lại, thông tin °ợc hiểu là tri thức °ợc truyền thông hay một thông iệp nói chung °ợc dùng ể trình bày tri thức trong một quá trình truyền thông ể tng kiến thức [TCVN 5453-2009]. Về lý luận có thể có sự phân biệt giữa Dữ liệu-Thông tin-Tri thức, trong thực tế hoạt ộng thông tin, ng°ời ta vẫn cho rằng tất cả các sự kiện, kết luận, ý t°ởng và các công trình sáng tạo của trí tuệ và trí t°ởng t°ợng của con ng°ời ã °ợc truyền ạt, °ợc l°u giữ chính thức hoặc không chính thức d°ới bat kỳ hình thức nào ều là thông tin.2 Thông tin KH&CN Trong Luật mẫu về thông tin KH&CN °ợc thông qua tại cuộc hop của Hội ồng Liên nghị viện Cộng ồng các quốc gia ộc lập (SNG), thông tin KH&CN °ợc ịnh ngh)a là "thong tin/dit liệu về tài liệu và dữ kiện thu nhận °ợc trong quá trình hoạt ộng khoa học, khoa học kỹ thuật, ổi mới sảng tạo và xã hội" [MOJEJIbHbIM 3AKOH O HAYUHO-TEXHMYECKOM MH®OPMALIMM]. Thông tin KH&CN °ợc tạo ra chủ yếu từ những hoạt ộng NC&PT và hoạt ộng quan trắc của các nhà khoa học, kỹ s°. Thông tin KH&CN có thể °ợc t° liệu hoá và truyền thông trên các vật mang tin dạng in ấn, vi hình, từ tính, quang học hoặc dạng khác, có ích và có giá trị cho nhiều nhóm ng°ời dùng tin.
Theo thông t° A-130, tri thức tồn tại trong các chuyên gia và °ợc trao ổi thông qua truyền thông giữa các cá nhân cing là một bộ phận của thông tin KH&CN [Office of Budget and Management, 2016]. Theo Nghị ịnh 11/2014/N-CP ngày18/02/2014 của Chính phủ về hoạt ộng thông tin KH&CN, thông tin KH&CN °ợc ịnh ngh)a là dữ liệu, dữ kiện, số liệu, tin tức °ợc tạo ra trong các hoạt ộng KH&CN, ổi mới sáng tạo. Trì thức °ợc coi là thông tin khi nó °ợc trình bày, °ợc hiển thị trên vật mang tin hoặc ở dạng ọc, xem °ợc (không phải là tri thức 4n trong não của ng°ời có tri thứ) (°). ?