Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, vốn bằng tiền là bộ phận tài sản có tính thanh khoản cao nhất, đóng vai trò huyết mạch duy trì và thúc đẩy toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn bằng tiền vừa là phương tiện phục vụ việc mua sắm vật tư, hàng hóa, trang trải chi phí và thanh toán các nghĩa vụ tài chính, vừa là kết quả thu được từ quá trình tiêu thụ sản phẩm dịch vụ hoặc thu hồi công nợ. Do đặc thù có khả năng chuyển đổi trực tiếp thành các loại tài sản khác và dễ xảy ra tình trạng thất thoát, biển thủ, lạm dụng hoặc gian lận, công tác quản lý và hạch toán kế toán vốn bằng tiền đòi hỏi tính chặt chẽ, chính xác và khoa học.

Báo cáo thực tập nghiệp vụ của sinh viên Hồ Thị Thương Huyền (Lớp Kế toán K17) tập trung nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Long Biên – một doanh nghiệp hoạt động đa ngành trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thương mại tại Hà Nội và các địa bàn lân cận. Tại doanh nghiệp này, các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến thu, chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng phát sinh với tần suất cao, phục vụ cho nhiều mảng kinh doanh khác nhau như xăng dầu, xuất nhập khẩu, du lịch lữ hành, rượu đặc sản và quầy bán lẻ tự chọn.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và đặc điểm tổ chức quản lý vốn bằng tiền trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Long Biên, từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ đến khâu ghi chép vào hệ thống sổ chi tiết và sổ tổng hợp.
  3. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện về quản lý quỹ, phương pháp hạch toán, hệ thống tài khoản và mẫu biểu sổ sách kế toán.

Đối tượng nghiên cứu của báo cáo là các nghiệp vụ kinh tế tài chính liên quan trực tiếp đến vốn bằng tiền (tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng). Phạm vi không gian được thực hiện tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Long Biên (địa chỉ: Số 561 đường Nguyễn Văn Linh, Sài Đồng, quận Long Biên, Hà Nội) cùng các bộ phận kinh doanh trực thuộc. Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào các số liệu và chứng từ kế toán phát sinh trong niên độ kế toán năm 2013 (trọng tâm là quý I/2013 và các nghiệp vụ tháng 1/2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở pháp lý và chế độ kế toán, tác giả căn cứ vào Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Các nguyên tắc và phương pháp kế toán áp dụng tại đơn vị được xác định bao gồm:

  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp tuyến tính đường thẳng.
  • Phương pháp tính giá trị vốn hàng hóa, nguyên vật liệu xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp quan sát thực tế kết hợp với phương pháp thu thập chứng từ gốc, phương pháp đối chiếu số liệu và phương pháp phân tích - tổng hợp kế toán. Cụ thể, tác giả trực tiếp tiếp cận quy trình luân chuyển chứng từ tại Phòng Kế toán - Tài vụ của công ty, đối chiếu giữa chứng từ gốc với các biểu mẫu ghi sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái các tài khoản liên quan.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm:

  • Chứng từ kế toán gốc và chứng từ kế toán tổng hợp: Phiếu thu, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT, Giấy đề nghị thanh toán, Bảng kiểm kê quỹ, Bảng kê chi tiền, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi, Lệnh thanh toán qua hệ thống ngân hàng.
  • Hệ thống sổ kế toán: Sổ quỹ tiền mặt, Sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng, Bảng kê số 02, Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ số 1, Nhật ký chứng từ số 2, Sổ Cái TK 111 (Tiền mặt) và Sổ Cái TK 112 (Tiền gửi ngân hàng).
  • Các văn bản pháp lý của đơn vị: Quyết định thành lập số 18/QĐ_CTCPTMLS ngày 01/01/2006, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4900142205-020 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 12/05/2006.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ LONG BIÊN

Chương I trình bày tổng quan về tổ chức hoạt động kinh doanh, cơ cấu vốn và nguyên tắc quản lý vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát về đơn vị: Tiền thân là doanh nghiệp nhà nước, Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Long Biên chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần từ ngày 01/01/2006. Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 60 người. Quy mô vốn của công ty gồm 2,5 tỷ đồng vốn cố định và 1,5 tỷ đồng vốn lưu động (tổng vốn điều lệ đăng ký là 4 tỷ đồng).
  • Lĩnh vực hoạt động kinh doanh: Đơn vị hoạt động đa ngành, bao gồm: kinh doanh hàng hóa xuất nhập khẩu; kinh doanh lữ hành du lịch; kinh doanh xăng dầu; kinh doanh đặc sản rượu sản xuất tại khu du lịch Mẫu Sơn; kinh doanh chuỗi quầy bán hàng tự chọn theo mô hình siêu thị tiện ích.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy và công tác kế toán: Bộ máy quản trị được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng đứng đầu là Giám đốc và hai Phó Giám đốc. Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung, thực hiện hạch toán báo sổ đối với các cửa hàng, chi nhánh trực thuộc. Phòng Kế toán gồm Kế toán trưởng phụ trách chung và theo dõi TSCĐ, cùng các kế toán phần hành: Kế toán công nợ, Kế toán xăng dầu, Kế toán quầy tự chọn, Kế toán rượu, Kế toán du lịch - nhà khách, Kế toán thanh toán - tiền lương - kho hàng, và Thủ quỹ.
  • Đặc điểm luồng tiền và quy chế quản lý vốn bằng tiền:
    • Luồng tiền vào: Thu từ hoạt động kinh doanh (tiền bán hàng, dịch vụ lưu trú, du lịch); thu từ hoạt động đầu tư (đặc sản rượu Mẫu Sơn, xuất nhập khẩu, xăng dầu); thu từ hoạt động tài chính (các khoản vay ngắn hạn, dài hạn).
    • Luồng tiền ra: Chi hoạt động kinh doanh (tiền lương, chi phí mua hàng, nộp các loại thuế cho Nhà nước); chi đầu tư (mua sắm nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, tài sản ngắn hạn và dài hạn); chi hoạt động tài chính (trả nợ vay, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp).
    • Nguyên tắc quản lý quỹ: Thực hiện tách biệt tuyệt đối giữa chức năng bảo quản tiền mặt (Thủ quỹ) và chức năng ghi chép sổ sách kế toán (Kế toán tiền mặt); Thủ quỹ không được kiêm nhiệm thanh toán hoặc trực tiếp mua bán vật tư, hàng hóa. Mọi khoản thu chi đều phải có chứng từ gốc kèm phiếu thu, phiếu chi được Kế toán trưởng và Thủ trưởng đơn vị phê duyệt.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ LONG BIÊN

Chương 2 phản ánh chi tiết quy trình nghiệp vụ và kỹ thuật ghi chép kế toán đối với hai phần hành tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tại doanh nghiệp:

  • Thực trạng kế toán tiền mặt (TK 111):
    • Hệ thống tài khoản và chứng từ sử dụng: Kế toán sử dụng TK 111 “Tiền mặt” để theo dõi biến động tiền Việt Nam tại quỹ. Chứng từ hạch toán gồm: Phiếu thu (Mẫu số 01-TT), Phiếu chi (Mẫu số 01-TT), Bảng kiểm kê quỹ, Bảng kê chi tiền. Sổ sách sử dụng gồm Sổ quỹ tiền mặt, Sổ chi tiết tiền mặt, Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ số 1 và Sổ Cái TK 111.
    • Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền mặt: Người nộp tiền lập giấy đề nghị $\rightarrow$ Kế toán tiền mặt kiểm tra hóa đơn GTGT/hợp đồng và lập Phiếu thu 3 liên $\rightarrow$ Thủ quỹ kiểm tra, nhận tiền, ký nhận, đóng dấu "Đã thu tiền" và ghi Sổ quỹ $\rightarrow$ Chuyển Kế toán trưởng ký duyệt $\rightarrow$ Phiếu thu hoàn chỉnh chuyển lại cho Kế toán tiền mặt ghi vào Chứng từ ghi sổ, Sổ chi tiết và định kỳ lên Sổ Cái.
    • Các nghiệp vụ thực tế điển hình:
      • Nghiệp vụ thu tiền bán xăng ngày 09/01/2013: Kế toán lập Phiếu thu thu tiền bán hàng xăng dầu số tiền 1.000 (nghìn đồng), định khoản Nợ TK 1111 / Có TK 131, vào Chứng từ ghi sổ ngày 09/01/2013.
      • Nghiệp vụ thu tiền bán xăng dầu theo Phiếu thu số 432 ngày 21/01/2013: Người nộp tiền Lý Xuân Thiệu nộp 4.800 (nghìn đồng), kế toán lập Phiếu thu, định khoản Nợ TK 111 / Có TK 131 và lập Chứng từ ghi sổ cùng ngày.
      • Nghiệp vụ chi trả tiền mua rượu ngày 10/01/2013: Người nhận Vi Văn Long nhận 3.200 (nghìn đồng) trả tiền mua rượu theo Phiếu chi ngày 10/01/2013, kế toán định khoản Nợ TK 331 / Có TK 111 và phản ánh vào Chứng từ ghi sổ.
      • Xuất hóa đơn GTGT bán Tivi 29 inch ngày 14/01/2013: Bán cho khách hàng Nguyễn Thanh Hoàng (Công ty Lan Hương, Hải Phòng) với giá trị hàng 11.636 đồng, tổng thanh toán bằng tiền mặt là 12.000 đồng.
      • Xuất hóa đơn GTGT bán dầu Diesel ngày 20/01/2013: Bán cho HTX Vận tải Du lịch Lạng Sơn số lượng 90 lít với đơn giá 11.000 đồng/lít, tiền hàng 998.818 đồng, tổng thanh toán tiền mặt 1.000 (nghìn đồng).
Chỉ tiêu trên Sổ Cái TK 111 (Tháng 1/2013) Giá trị ghi nhận (nghìn đồng) Đối ứng tài khoản
Số dư đầu năm (Nợ) 3.236 -
Thu tiền bán xăng Phát sinh Nợ TK 511, TK 3331
Trả tiền mua rượu 4.800 (Phát sinh Có) TK 331, TK 133
Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ 200.000 (Phát sinh Nợ) TK 112
Tổng số phát sinh Nợ trong kỳ 2.173 -
Tổng số phát sinh Có trong kỳ 2.374 -
  • Thực trạng kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112):
    • Tài khoản và tài khoản ngân hàng giao dịch: Sử dụng TK 1121 “Tiền gửi ngân hàng bằng VNĐ”. Đơn vị mở tài khoản giao dịch chủ yếu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NH NN & PTNT) thành phố Hà Nội, Chi nhánh NH NN & PTNT tỉnh Lạng Sơn và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).
    • Hệ thống chứng từ và sổ sách: Sử dụng Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi (UNC), Séc rút tiền mặt, Lệnh thanh toán điện tử. Hệ thống sổ kế toán gồm Sổ theo dõi tiền gửi, Sổ chi tiết TGNH, Bảng kê số 02, Nhật ký chứng từ số 2, Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái TK 112.
    • Các nghiệp vụ thực tế:
      • Nghiệp vụ chuyển tiền thanh toán tiền mua bàn vi tính ngày 26/01/2013: Chi nhánh Công ty CP TMĐT Long Biên lập Ủy nhiệm chi số 0070 chuyển 420.000 đồng từ tài khoản số 3511000004562 tại BIDV Lạng Sơn cho Công ty TNHH Thái Thịnh (TK số 35110000020770 tại BIDV Hà Nội).
      • Nghiệp vụ thanh toán mua dầu Diesel ngày 15/01/2013: Nhận thanh toán chuyển tiền từ Công ty Công nghiệp Lan Hương (TK số 8400211000524 tại NH NN&PTNT Lạng Sơn) số tiền 12.000 (nghìn đồng) vào tài khoản số 8403211000736 của Chi nhánh Công ty CP TMĐT Long Biên tại NH NN&PTNT Hà Nội theo Lệnh thanh toán số 8400OTT111000411.
      • Sổ Cái TK 112 phản ánh số dư đầu năm là 3.236 (nghìn đồng), tổng phát sinh Nợ tháng 1 đạt 4.547 (nghìn đồng), tổng phát sinh Có đạt 2.640 (nghìn đồng).

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ LONG BIÊN

Chương 3 tổng kết các đánh giá về mặt làm được và hạn chế của bộ máy kế toán, đồng thời đưa ra các đề xuất cụ thể:

  • Đánh giá tình hình công tác kế toán vốn bằng tiền:
    • Ưu điểm: Bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gọn nhẹ, có sự phân công trách nhiệm rõ ràng; các bộ phận phối hợp đồng bộ; quy trình kiểm soát quỹ được thực hiện thường xuyên.
    • Hạn chế: Địa bàn hoạt động có nhiều điểm kinh doanh ở vùng núi, giao thông vận chuyển cách trở; cơ sở vật chất, hệ thống kho bãi, quầy hàng một số nơi đã xuống cấp; nguồn vốn lưu động còn mỏng so với quy mô hoạt động; đơn vị chưa trích lập quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho (nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ) trước biến động giá cả thị trường; chưa có phòng ban hoặc nhân sự chuyên trách riêng về phân tích và quản trị tài chính.
  • Các đề xuất, giải pháp hoàn thiện:
    1. Về quản lý vốn bằng tiền: Doanh nghiệp cần chủ động xây dựng kế hoạch dự toán thu - chi bằng tiền mặt và tiền gửi theo tuần, tháng, quý; duy trì tỷ lệ cơ cấu giữa tiền mặt tồn quỹ và tiền gửi ngân hàng ở mức tối ưu nhằm tránh ứ đọng vốn không sinh lời hoặc thiếu hụt thanh khoản cục bộ. Tăng cường đôn đốc thu hồi nợ khách hàng để tái bổ sung dòng tiền.
    2. Về mở rộng hệ thống tài khoản chi tiết: Tác giả kiến nghị doanh nghiệp mở chi tiết tài khoản cấp 2, cấp 3 để phục vụ quản trị chi tiết:
      • Mở chi tiết TK 131: TK 1311 (Phải thu khách hàng A), TK 1312 (Phải thu khách hàng B)...
      • Mở chi tiết TK 632: TK 6321, TK 6322 theo từng nhóm mặt hàng (xăng dầu, rượu, bách hóa...).
      • Mở chi tiết TK 511: TK 5111, TK 5112 chi tiết theo từng loại hoạt động và nhóm hàng kinh doanh.
      • Mở chi tiết TK 641: TK 6411 (Chi phí nhân viên bán hàng), TK 6412 (Chi phí vật liệu, bao bì...)...
      • Mở chi tiết TK 642: TK 6421 (Chi phí nhân viên quản lý), TK 6422 (Chi phí đồ dùng văn phòng...)...
    3. Về phương pháp kế toán: Tách bạch rõ ràng giữa chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chấm dứt việc hạch toán gộp chung một số khoản chi phí bán hàng vào TK 642 để phản ánh chính xác kết quả kinh doanh từng bộ phận. Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    4. Về chứng từ và hệ thống sổ kế toán: Thiết lập quy trình kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ trước khi ký duyệt; hoàn thiện khâu lưu trữ chứng từ theo thời hạn quy định của Nhà nước; phát huy tối đa chức năng của Sổ Nhật ký, Sổ Cái và các sổ chi tiết nhằm cung cấp thông tin quản trị tài chính kịp thời cho ban giám đốc.
    5. Về điều kiện thực hiện: Chú trọng đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao trình độ tin học và bồi dưỡng ngoại ngữ cho đội ngũ nhân viên kế toán để phục vụ giao dịch thương mại xuất nhập khẩu.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo thực tập của tác giả đã làm rõ bức tranh tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp thương mại hoạt động phân tán với nhiều ngành hàng. Các kết quả cụ thể bao gồm:

  1. Tổng hợp bức tranh thực tế về luồng tiền và quy trình kế toán: Khảo sát toàn diện hệ thống chứng từ, sổ sách và chu trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền của Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Long Biên theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, chỉ rõ mối liên kết giữa chứng từ gốc với các biểu mẫu ghi sổ kế toán tổng hợp (Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ số 1, số 2, Sổ Cái TK 111, Sổ Cái TK 112).

  2. Chỉ ra các điểm chưa đồng bộ trong tổ chức kế toán: Báo cáo chỉ ra việc đơn vị chưa mở chi tiết các tài khoản theo dõi doanh thu (TK 511), giá vốn (TK 632) và chi phí hoạt động (TK 641, TK 642); việc hạch toán lẫn lộn giữa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; tình trạng chưa trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu dẫn đến rủi ro biến động giá thành.

  3. Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng thực tế: Xây dựng mô hình tài khoản cấp 2, cấp 3 chi tiết cho các tài khoản công nợ, chi phí và doanh thu; đề xuất quy chế luân chuyển chứng từ và phương án dự toán ngân sách bằng tiền nhằm nâng cao năng lực quản trị thanh khoản tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Dữ liệu và phạm vi khảo sát thực tế bị giới hạn trong phạm vi một số nghiệp vụ mẫu phát sinh tại đơn vị trong tháng 1/2013 và quý I/2013, chưa phản ánh hết các biến động mang tính chu kỳ cả năm.
    • Báo cáo tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính (hạch toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng bằng VNĐ), chưa đi sâu phân tích kế toán quản trị dòng tiền, các giao dịch ngoại tệ phức tạp hay các công cụ tài chính phái sinh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng hoặc hệ thống ERP trong việc tự động hóa quá trình lập phiếu, ghi sổ và đối chiếu ngân hàng.
    • Mở rộng phân tích công tác kế toán vốn bằng tiền gắn liền với quản trị rủi ro thanh khoản và thẩm định uy tín tín dụng của khách hàng trong hoạt động thương mại xuất nhập khẩu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập nghiệp vụ này là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc trình bày một báo cáo thực tập chuyên đề vốn bằng tiền, cách thức mô tả luồng luân chuyển chứng từ thu - chi và phương pháp hạch toán kết hợp giữa các hình thức sổ (Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, Sổ Cái).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo phương án tổ chức tài khoản chi tiết (cấp 2, cấp 3) cho các tài khoản chi phí (TK 641, TK 642), tài khoản công nợ (TK 131) và quy trình kiểm soát nội bộ giữa kế toán tiền mặt và thủ quỹ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Long Biên được thành lập khi nào và hoạt động trong những ngành nghề chính nào?
Công ty được thành lập vào ngày 01/01/2006 (tiền thân là doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa), đăng ký kinh doanh ngày 12/05/2006 tại Hà Nội với quy mô vốn điều lệ 4 tỷ đồng và khoảng 60 cán bộ công nhân viên. Các ngành nghề kinh doanh chính gồm: xuất nhập khẩu, lữ hành du lịch, kinh doanh xăng dầu, kinh doanh rượu đặc sản Mẫu Sơn và kinh doanh chuỗi quầy bán lẻ tự chọn.

2. Đơn vị đang áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán nào?
Đơn vị áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

3. Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền mặt tại công ty được thực hiện qua những bước nào?
Quy trình gồm 4 bước: (1) Người nộp tiền viết giấy đề nghị nộp tiền kèm hóa đơn $\rightarrow$ (2) Kế toán tiền mặt kiểm tra tính hợp lệ và lập Phiếu thu (3 liên) $\rightarrow$ (3) Thủ quỹ kiểm tra phiếu, thực hiện thu tiền, ký nhận, đóng dấu “Đã thu tiền” và ghi Sổ quỹ $\rightarrow$ (4) Chuyển Kế toán trưởng duyệt ký, sau đó Phiếu thu có đầy đủ giá trị pháp lý được chuyển lại cho Kế toán tiền mặt để ghi Chứng từ ghi sổ và vào Sổ Cái.

4. Báo cáo đã chỉ ra những tồn tại chủ yếu nào trong công tác kế toán của đơn vị?
Các tồn tại chính gồm: chưa mở tài khoản chi tiết cấp 2/cấp 3 cho các tài khoản 131, 511, 632, 641, 642; hạch toán gộp lẫn lộn một số khoản chi phí bán hàng vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642); chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; và thiếu nhân sự chuyên trách về công tác quản trị tài chính.

5. Tác giả đề xuất giải pháp gì đối với việc tổ chức hệ thống tài khoản chi phí tại công ty?
Tác giả đề xuất mở chi tiết TK 641 thành TK 6411 (Chi phí nhân viên bán hàng), TK 6412 (Chi phí khác) và TK 642 thành TK 6421 (Chi phí nhân viên quản lý), TK 6422 (Chi phí khác), đồng thời thực hiện hạch toán riêng biệt đúng tính chất chi phí phát sinh ở từng khâu thay vì ghi nhận chung vào TK 642.

Kết luận

Báo cáo thực tập nghiệp vụ của tác giả Hồ Thị Thương Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Long Biên. Thông qua việc phân tích các nghiệp vụ phát sinh thực tế trong quý I/2013, đề tài đã chỉ ra những ưu điểm trong việc tuân thủ chế độ kế toán cũng như các hạn chế về phân bổ chi phí và mở sổ chi tiết. Hệ thống giải pháp được đề xuất tập trung vào việc chi tiết hóa tài khoản, phân định rành mạch chi phí hoạt động và nâng cao hiệu quả dự toán dòng tiền, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản lý tài chính tại doanh nghiệp.