Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài

Trong hoạt động quản trị tài chính doanh nghiệp, tiền mặt là một loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất và giữ vai trò huyết mạch đối với khả năng vận hành liên tục của tổ chức. Tiền mặt cho phép doanh nghiệp duy trì tính chủ động, linh hoạt trong việc thanh toán các khoản chi tiêu thường xuyên như thu mua nguyên vật liệu, đầu tư tài sản cố định, chi trả chi phí quản lý, cước viễn thông cũng như thực hiện các giao dịch nội bộ và nghĩa vụ tài chính ngắn hạn. Công tác kế toán tiền mặt đảm nhận vai trò theo dõi, kiểm soát mọi biến động thu, chi và tồn quỹ hàng ngày, tạo cơ sở để ban lãnh đạo hoạch định dòng tiền, duy trì mức dự trữ ngân quỹ hợp lý và đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả sinh lời.

Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác quản lý ngân quỹ trong thực tiễn tại Công ty TNHH Đức Thành – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất đồ gỗ gia dụng, đề tài "Kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Đức Thành" được tác giả lựa chọn nhằm nghiên cứu sâu quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và đánh giá hiệu quả quản trị dòng tiền thực tế tại đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Tìm hiểu quy trình luân chuyển hệ thống chứng từ thu, chi tiền mặt; xác định vai trò, thẩm quyền và trình tự thực hiện các nghiệp vụ xuất nhập quỹ tại công ty.
  2. Khảo sát và mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý chung và mô hình tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị thực tập.
  3. Phân tích thực trạng hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tài khoản tiền mặt (TK 1111) trong năm tài chính 2019.
  4. Đánh giá biến động của khoản mục tiền mặt và phân tích các chỉ số tài chính, khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm liên tiếp (2017 - 2019).
  5. Đưa ra nhận xét, đánh giá ưu điểm và hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền mặt và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại Công ty TNHH Đức Thành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền mặt và thực trạng quản lý ngân quỹ tại Công ty TNHH Đức Thành.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đức Thành, địa chỉ tại Thửa đất số 1250, tờ bản đồ số 31, khu phố Tân Bình, phường Tân Hiệp, Thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
  • Phạm vi thời gian:
    • Khảo sát thực trạng quy trình hạch toán, chứng từ và sổ sách kế toán tiền mặt trong năm tài chính 2019.
    • Thu thập dữ liệu báo cáo tài chính để phân tích biến động dòng tiền và các tỷ số thanh toán trong giai đoạn 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng

Công tác kế toán tại đơn vị được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, trọng tâm là các quy định tại Khoản 1 Điều 12 về nguyên tắc kế toán tài khoản 111 – Tiền mặt.
  • Kết cấu tài khoản tiền mặt (TK 111) gồm 3 tài khoản cấp hai: TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng tiền tệ).
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
  • Phương pháp tính và kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.
  • Đơn vị tiền tệ kế toán và lập báo cáo tài chính: Đồng Việt Nam (VND). Kỳ kế toán năm tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.

Phương pháp nghiên cứu

Báo cáo kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong kế toán:

  • Phương pháp quan sát và khảo sát thực địa: Trực tiếp tìm hiểu mô hình tổ chức, luồng luân chuyển công việc giữa phòng kế toán với các phòng ban liên quan (thu mua, xuất nhập khẩu, hành chính nhân sự) và thủ quỹ.
  • Phương pháp thu thập, phân loại và xử lý dữ liệu: Tiếp cận hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu chi) và dữ liệu kết xuất từ phần mềm kế toán (Excel, MISA).
  • Phương pháp so sánh (số tuyệt đối và số tương đối): Đánh giá mức độ biến động tăng/giảm của các khoản mục tài sản, công nợ và các chỉ số thanh toán qua hai giai đoạn so sánh: Giai đoạn 1 (kỳ gốc 2017, kỳ phân tích 2018) và Giai đoạn 2 (kỳ gốc 2018, kỳ phân tích 2019).
  • Công thức tính biến động: $$\Delta Y = Y_1 - Y_0$$ $$\text{Tỷ lệ tăng/giảm (%)} = \frac{\Delta Y \times 100}{Y_0}$$ (Trong đó: $Y_0$ là trị số kỳ gốc; $Y_1$ là trị số kỳ phân tích).

Nguồn dữ liệu sử dụng

  • Tài liệu tổng hợp: Báo cáo tài chính đã công bố của Công ty TNHH Đức Thành các năm 2017, 2018 và 2019 (bao gồm Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ).
  • Tài liệu giao dịch gốc: Các hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu chi, phiếu thu bản giấy được lưu trữ tại bộ phận kế toán.
  • Tài liệu sổ sách kế toán năm 2019: Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN), Sổ Cái tài khoản 1111 (Mẫu S03b-DN), Sổ Kế toán chi tiết quỹ tiền mặt (Mẫu S07a-DN) và Sổ quỹ tiền mặt.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập

Lịch sử hình thành và đặc điểm hoạt động

Công ty TNHH Đức Thành (tên giao dịch quốc tế: DUC THANH CO., LTD) hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3702281808 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp ngày 12/06/2014, chính thức hoạt động từ ngày 20/06/2014. Loại hình doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, người đại diện theo pháp luật là ông Lu Sen. Trụ sở đặt tại Thửa đất số 1250, tờ bản đồ số 31, khu phố Tân Bình, phường Tân Hiệp, Thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

Lĩnh vực hoạt động chính của công ty là sản xuất giường, tủ, bàn ghế gỗ cao cấp phục vụ thị trường nội địa (thông qua hệ thống đại lý, cửa hàng phân phối) và phục vụ hoạt động xuất khẩu. Nguồn nguyên liệu gỗ được nhập khẩu trực tiếp từ Lào, Campuchia, Trung Quốc kết hợp với nguồn gỗ rừng trồng trong nước. Quy trình công nghệ chú trọng xử lý bề mặt và đánh bóng bằng các loại sơn cao cấp, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng và an toàn cho người sử dụng.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý của công ty được thiết kế theo mô hình trực tuyến – chức năng, đứng đầu là Tổng Giám đốc, hỗ trợ trực tiếp có Phó Tổng Giám đốc và Giám đốc sản xuất. Khối phòng ban nghiệp vụ gồm 6 bộ phận:

  • Phòng Hành chính nhân sự: Quản lý hồ sơ, tuyển dụng, đào tạo, theo dõi chấm công, thực hiện chế độ lương, thưởng, bảo hiểm xã hội.
  • Phòng Kinh doanh: Nghiên cứu thị trường, tiếp thị, tìm kiếm đối tác và đề xuất chiến lược tiêu thụ sản phẩm.
  • Phòng Thí nghiệm: Kiểm soát chất lượng sản phẩm xuất xưởng, nghiên cứu cải tiến chất lượng và phát triển mẫu mã mới.
  • Phòng Xuất nhập khẩu: Mở tờ khai hải quan, lập kế hoạch giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, thực hiện báo cáo hải quan.
  • Phòng Thu mua: Lập kế hoạch mua sắm vật tư, đánh giá và đàm phán hợp đồng với nhà cung cấp, kiểm soát lượng hàng tồn kho.
  • Phòng Kế toán: Thực hiện hạch toán số liệu, kiểm soát tài chính, lập báo cáo thuế và báo cáo tài chính định kỳ.

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Đức Thành được tổ chức theo hình thức tập trung, bao gồm các chức danh:

  • Kế toán trưởng: Quản lý toàn diện công tác tài chính - kế toán, kiểm soát các phần hành và tham mưu chiến lược tài chính cho Ban Giám đốc.
  • Kế toán tổng hợp: Hướng dẫn, điều phối số liệu từ các kế toán phần hành để lập hệ thống báo cáo quản trị và báo cáo tài chính.
  • Kế toán tiền mặt: Theo dõi thu - chi, tạm ứng, đối chiếu tồn quỹ và lưu trữ hồ sơ chứng từ thanh toán bằng tiền mặt.
  • Kế toán thuế: Kê khai, lập báo cáo thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và theo dõi tình hình sử dụng hóa đơn.
  • Kế toán bán hàng: Theo dõi xuất - nhập - bán hàng hóa, đối chiếu doanh thu, phát hành hóa đơn và theo dõi chi tiết bán hàng.
  • Kế toán công nợ: Theo dõi tuổi nợ, phân tích công nợ phải thu của khách hàng và công nợ phải trả cho nhà cung cấp.
  • Kế toán kho và tài sản cố định: Tính khấu hao TSCĐ, phân bổ công cụ dụng cụ, kiểm soát nhập - xuất - tồn kho vật tư hàng hóa.
  • Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt tại két, trực tiếp thực hiện xuất nhập quỹ theo phiếu thu/chi hợp lệ, ghi sổ quỹ và kiểm kê định kỳ với kế toán.

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Đức Thành

Quy trình lập và luân chuyển chứng từ tiền mặt

Công ty sử dụng tiền mặt phục vụ việc thanh toán các khoản chi phí hành chính, dịch vụ mua ngoài quy mô nhỏ và mua vật tư lẻ. Quy trình chứng từ được kiểm soát chặt chẽ:

  • Phiếu chi (Mẫu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC): Được kế toán lập thành 3 liên sau khi nhận đầy đủ chứng từ gốc hợp lệ (hóa đơn GTGT, giấy đề nghị thanh toán). Phiếu chi phải có đầy đủ chữ ký của Người lập phiếu, Kế toán trưởng, Giám đốc và Thủ quỹ mới được xuất quỹ. Sau khi nhận tiền, người nhận ký tên xác nhận:
    • Liên 1: Lưu tại nơi lập phiếu.
    • Liên 2: Thủ quỹ giữ để ghi Sổ quỹ, sau đó chuyển kèm chứng từ gốc cho kế toán ghi sổ kế toán.
    • Liên 3: Giao cho người nhận tiền.
  • Phiếu thu: Lập thành 3 liên phục vụ các khoản thu tiền bán hàng, thu hoàn ứng; quy trình kiểm tra và ký duyệt tương tự trước khi nhập quỹ.

Trình tự hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong năm 2019

Trong năm 2019, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tài khoản 1111 tại đơn vị chủ yếu là các nghiệp vụ chi giảm tiền mặt để thanh toán chi phí:

  1. Nghiệp vụ 1 (01/12/2019): Chi trả tiền phí hải quan cho Công ty Cổ phần Greating Fortune Logistics theo Hóa đơn số 0110471 (ngày 23/10/2019), số tiền tổng cộng 620.000 VND (Phiếu chi PC04473):

    • Nợ TK 6417 (Chi phí dịch vụ mua ngoài - bán hàng): 563.636 VND
    • Nợ TK 1331 (Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ): 56.364 VND
    • Có TK 1111 (Tiền mặt - Tiền Việt Nam): 620.000 VND
  2. Nghiệp vụ 2 (04/12/2019): Chi trả phí tư vấn quản lý tháng 11/2019 cho Công ty TNHH TM DV Kim Đỉnh Thịnh theo Hóa đơn số 0000045, số tiền 11.000 VND (Phiếu chi PC04474):

    • Nợ TK 1561 / TK chi phí liên quan: 10.000 VND
    • Nợ TK 1331: 1.000 VND
    • Có TK 1111: 11.000 VND
  3. Nghiệp vụ 3 (07/12/2019): Chi trả tiền cước dịch vụ viễn thông kỳ tháng 11 cho Trung tâm Kinh doanh VNPT Bình Dương theo Hóa đơn số 1536370, số tiền 952.292 VND (Phiếu chi PC04475):

    • Nợ TK 6427 (Chi phí dịch vụ mua ngoài - QLDN): 865.720 VND
    • Nợ TK 1331: 86.572 VND
    • Có TK 1111: 952.292 VND
  4. Nghiệp vụ 4 (21/12/2019): Chi trả phí kiểm định cho Công ty TNHH Bureau Veritas Consumer Products Services Việt Nam theo Hóa đơn số 0053723, số tiền 1.174.300 VND (Phiếu chi PC04476):

    • Nợ TK 6278 (Chi phí dịch vụ mua ngoài - SX chung): 1.000.000 VND
    • Nợ TK 1331: 174.300 VND
    • Có TK 1111: 1.174.300 VND
  5. Nghiệp vụ 5 (25/12/2019): Chi trả tiền mua đinh nhựa phục vụ sản xuất cho Công ty TNHH Hưng Kiệt Phát Việt Nam theo Hóa đơn số 0000760, số tiền 769.824 VND (Phiếu chi PC04477):

    • Nợ TK 1561 (hoặc TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu): 699.840 VND
    • Nợ TK 1331: 69.984 VND
    • Có TK 1111: 769.824 VND

Số liệu từ chứng từ gốc được ghi nhận tuần tự vào Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN), sau đó được phân loại chuyển vào Sổ Cái TK 1111 (Mẫu S03b-DN) và Sổ Kế toán chi tiết quỹ tiền mặt (Mẫu S07a-DN). Số dư cuối kỳ của TK 111 là căn cứ để trình bày chỉ tiêu "Tiền" (Mã số 111) trong phần Tài sản ngắn hạn trên Báo cáo tình hình tài chính và lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo quy định.

Phân tích biến động tiền mặt và tình hình tài chính (2017 - 2019)

Biến động khoản mục tiền mặt (TK 1111): Lượng tiền mặt tồn quỹ của công ty có xu hướng giảm liên tục qua 3 năm. Giai đoạn 2017 - 2018, tiền mặt giảm 34,71% (tương ứng giảm 306.000 VND). Bước sang giai đoạn 2018 - 2019, tiền mặt tiếp tục giảm mạnh 63,91% (tương ứng giảm 368.000 VND).

Phân tích các khoản phải thu và phải trả:

  • Khoản phải thu ngắn hạn: Năm 2018 giảm 25,49% (giảm 9.263 đồng) so với năm 2017. Tuy nhiên sang năm 2019, các khoản phải thu tăng mạnh 147,95% (tăng 40.534 đồng) so với năm 2018, chủ yếu do công ty đẩy mạnh mở rộng quan hệ đối tác, làm phát sinh khoản trả trước cho người bán tăng 552,96% và chi phí trả trước ngắn hạn tăng 86,44%.
  • Nợ phải trả ngắn hạn: Năm 2018 ghi nhận mức tăng 116,62% (tăng 65.589 đồng) so với năm 2017 do gia tăng khoản phải trả người bán (tăng 5,55%) và vay ngắn hạn (tăng 168,42%). Năm 2019 nợ ngắn hạn duy trì ở mức cao và tăng nhẹ 0,38% (tăng 458.715 đồng) so với năm 2018, phản ánh thực trạng doanh nghiệp tận dụng vốn chiếm dụng và vốn vay ngoài để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh khi vốn tự có còn hạn chế.

Bảng tổng hợp các hệ số thanh toán của Công ty TNHH Đức Thành:

Chỉ tiêu phân tích Công thức xác định Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền $\frac{\text{Tiền + Tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ 0,14 0,04 0,07
Tỷ số thanh toán hiện thời $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ 0,91 0,31 0,66
Tỷ số thanh toán nhanh $\frac{\text{Tiền + Đầu tư ngắn hạn + Phải thu}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ 0,81 0,27 0,64

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp và xử lý từ Báo cáo tài chính doanh nghiệp

Kết quả phân tích cho thấy năng lực thanh toán của công ty chịu áp lực lớn nhất vào năm 2018 khi tất cả các tỷ số đều chạm mức thấp (thanh toán hiện thời chỉ đạt 0,31; thanh toán nhanh đạt 0,27). Bước sang năm 2019, tình hình thanh khoản có sự phục hồi đáng kể (hệ số thanh toán hiện thời tăng lên 0,66 và hệ số thanh toán nhanh đạt 0,64), cho thấy doanh nghiệp đã có sự điều chỉnh trong việc quản lý tài sản ngắn hạn và cơ cấu nợ.


Chương 3: Nhận xét – Giải pháp

Đánh giá ưu điểm

  • Mô hình tổ chức: Bộ máy kế toán tập trung phân định rõ quyền hạn và nhiệm vụ giữa kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán phần hành và thủ quỹ.
  • Tuân thủ pháp lý: Doanh nghiệp áp dụng đúng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung khoa học và phù hợp với phần mềm máy tính (Excel, MISA).
  • Quy trình kiểm soát chứng từ: Hệ thống chứng từ thu, chi được lập đủ 3 liên, luân chuyển qua đầy đủ các cấp phê duyệt, có sự đối chiếu hàng ngày giữa sổ quỹ của thủ quỹ và sổ chi tiết của kế toán.

Tồn tại và hạn chế

  • Cơ cấu phát sinh quỹ tiền mặt: Năm 2019 tại công ty hầu như không phát sinh các nghiệp vụ thu tiền mặt trực tiếp tại quỹ mà chủ yếu chỉ thực hiện các khoản chi nhỏ lẻ, phân tán.
  • Dòng tiền mặt dự trữ suy giảm: Tỷ trọng tiền mặt tồn quỹ giảm sút liên tục qua các năm (giảm 34,71% năm 2018 và 63,91% năm 2019), làm giảm khả năng ứng phó tức thời với các nghĩa vụ thanh toán cấp bách.
  • Áp lực công nợ: Doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào vốn vay ngắn hạn và công nợ nhà cung cấp, trong khi các tỷ số thanh toán hiện thời và thanh toán nhanh trong cả giai đoạn đều nằm dưới ngưỡng an toàn tiêu chuẩn ($< 1,0$).

Các giải pháp đề xuất

  1. Tối ưu hóa quản trị ngân quỹ: Xây dựng kế hoạch lưu chuyển tiền tệ chi tiết theo tuần/tháng, duy trì mức dự trữ tiền mặt an toàn tối thiểu tại quỹ để cân đối các khoản chi thường xuyên.
  2. Nâng cao hiệu quả thu hồi công nợ: Đẩy mạnh kiểm soát các khoản phải thu ngắn hạn và theo dõi chặt chẽ khoản trả trước cho người bán để giải phóng dòng tiền bị chiếm dụng.
  3. Cơ cấu lại nợ ngắn hạn: Giảm tỷ trọng các khoản vay ngắn hạn lãi suất cao, thương lượng giãn thời hạn thanh toán với các nhà cung ứng gỗ và vật tư nhằm cải thiện hệ số thanh toán nhanh.
  4. Hiện đại hóa công tác kế toán: Đồng bộ hóa dữ liệu từ các chứng từ điện tử vào phần mềm kế toán, giảm thiểu thao tác nhập liệu thủ công và nâng cao tính kịp thời của thông tin quản trị tài chính.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khảo sát toàn diện mô hình sản xuất kinh doanh đồ gỗ và hệ thống quản trị chức năng tại Công ty TNHH Đức Thành.
  • Minh họa chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán 5 nghiệp vụ chi tiền mặt thực tế phát sinh trong tháng 12/2019, liên kết đồng bộ từ hóa đơn, phiếu chi sang Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 1111 và Sổ chi tiết quỹ tiền mặt.
  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính của công ty giai đoạn 2017 - 2019 thông qua hệ thống bảng biểu so sánh chỉ tiêu tiền mặt, biến động công nợ và 3 hệ số thanh khoản chủ chốt.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp lý luận: Hệ thống hóa các quy định hiện hành về kế toán tiền mặt theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gắn liền với bối cảnh vận hành của một doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp góc nhìn thực tế về quy trình kiểm soát quỹ và các vướng mắc trong quản trị vốn bằng tiền tại doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ; đề xuất các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp cải thiện khả năng thanh toán và quản trị dòng tiền.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Dữ liệu thực tế về nghiệp vụ kế toán tiền mặt chi tiết được thu thập chủ yếu trong phạm vi tháng 12/2019 với các nghiệp vụ chi thanh toán dịch vụ mua ngoài quy mô nhỏ, chưa bao quát các nghiệp vụ phát sinh trong các quý khác của năm.
  • Nghiên cứu chưa đi sâu vào phân tích tài khoản Tiền gửi ngân hàng (TK 112) – vốn là kênh thanh toán chiếm tỷ trọng chủ yếu trong các giao dịch kinh tế lớn của doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ phần hành Kế toán Vốn bằng tiền (bao gồm cả TK 111 - Tiền mặt, TK 112 - Tiền gửi ngân hàng và TK 113 - Tiền đang chuyển).
  • Nghiên cứu chuyên sâu về xây dựng mô hình quản trị dòng tiền và giải pháp kiểm soát nội bộ chu trình thanh toán không dùng tiền mặt trong ngành sản xuất đồ gỗ xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên khối ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt quy trình thực tế lập mẫu biểu S03a-DN (Sổ Nhật ký chung), S03b-DN (Sổ Cái), S07a-DN (Sổ chi tiết quỹ tiền mặt) và luân chuyển chứng từ 3 liên.
  • Kế toán viên doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo phương pháp định khoản các chi phí dịch vụ mua ngoài (phí hải quan, phí kiểm định, cước viễn thông, vật tư phụ) và kỹ thuật phân tích các hệ số thanh toán trên báo cáo tài chính thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Đức Thành áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (trên phần mềm Excel và MISA), tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

2. Trong năm 2019, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại tài khoản 1111 của công ty có đặc thù gì?

Toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh bằng tiền mặt năm 2019 tại công ty đều là nghiệp vụ phát sinh giảm (bên Có TK 1111) nhằm chi trả các khoản chi phí nhỏ lẻ như phí hải quan, phí tư vấn quản lý, cước viễn thông, phí kiểm định và mua vật tư lẻ; không có phát sinh nghiệp vụ thu tiền mặt trực tiếp tại quỹ.

3. Quy trình ký duyệt và lưu chuyển Phiếu chi tại công ty được quy định như thế nào?

Phiếu chi được lập thành 3 liên và chỉ được xuất quỹ khi có đủ 4 chữ ký: Người lập phiếu, Kế toán trưởng, Giám đốc duyệt chi và Thủ quỹ. Sau khi chi tiền, Liên 1 lưu tại nơi lập, Liên 2 chuyển cho thủ quỹ ghi Sổ quỹ rồi chuyển kèm chứng từ gốc sang kế toán vào sổ chi tiết/sổ cái, Liên 3 giao cho người nhận tiền.

4. Năng lực thanh toán của Công ty Đức Thành biến động ra sao trong giai đoạn 2017 - 2019?

Năng lực thanh toán giảm mạnh vào năm 2018 (tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền giảm từ 0,14 xuống 0,04; thanh toán hiện thời giảm từ 0,91 xuống 0,31; thanh toán nhanh giảm từ 0,81 xuống 0,27). Đến năm 2019, các chỉ số có sự phục hồi tương ứng lên 0,07; 0,66 và 0,64.

5. Số dư tài khoản tiền mặt (TK 111) được trình bày ở đâu trên Báo cáo tài chính?

Số dư Nợ của TK 111 được tổng hợp vào chỉ tiêu "Tiền" (Mã số 111) thuộc phần Tài sản ngắn hạn trên Báo cáo tình hình tài chính, đồng thời là cơ sở quan trọng đối chiếu để lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty.


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Diễm Trinh đã phản ánh đầy đủ cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Đức Thành năm 2019 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua hệ thống chứng từ thực tế và dữ liệu tài chính giai đoạn 2017 - 2019, công trình đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ chi quỹ, chỉ ra sự suy giảm lượng tiền mặt tồn trữ và những khó khăn thanh khoản của doanh nghiệp. Các giải pháp được đề xuất mang tính cụ thể, có giá trị ứng dụng thiết thực nhằm giúp doanh nghiệp củng cố công tác kiểm soát nội bộ và quản trị ngân quỹ hiệu quả hơn.