Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống thông tin tài chính của doanh nghiệp, các dữ liệu kế toán được trình bày trên báo cáo tài chính đóng vai trò then chốt phản ánh bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh. Trong đó, chỉ tiêu tiền gửi ngân hàng là bộ phận quan trọng thuộc tài sản ngắn hạn, trực tiếp thể hiện khả năng thanh toán tức thời cũng như mức độ an toàn thanh khoản của doanh nghiệp. Đồng thời, công tác kế toán tiền gửi ngân hàng có mối liên hệ chặt chẽ với hệ thống kiểm soát nội bộ và hiệu quả quản trị doanh nghiệp, đặc biệt tại các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ vận tải và logistics với khối lượng giao dịch phát sinh liên tục bằng cả nội tệ lẫn ngoại tệ.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài khóa luận "Kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sài Gòn Sky Logistics" được thực hiện với các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống nguyên tắc, chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam để làm khung tham chiếu đánh giá thực tiễn:
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH SÀI GÒN SKY LOGISTICS
Chương 1 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, đặc điểm vận hành và tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp:
- Thông tin pháp lý và cơ cấu vốn: Công ty TNHH Sài Gòn Sky Logistics được cấp phép thành lập ngày 15/08/2017, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 13/12/2019 tại Chi cục Thuế TP. Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương. Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty TNHH hai thành viên với vốn điều lệ đăng ký là 1.800.000.000 VND (Một tỷ tám trăm triệu đồng). Cơ cấu góp vốn bao gồm: ông Thái Quốc Trí góp 1.350.000.000 VND (chiếm tỷ lệ 75%) và ông Hồ Tiến Vinh góp 450.000.000 VND (chiếm tỷ lệ 25%).
- Ngành nghề và quy trình kinh doanh: Lĩnh vực chính là dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải, giao nhận vận tải hàng hóa đường bộ, đường biển, đường thủy nội địa và các hoạt động thương mại. Quy trình kinh doanh dịch vụ logistics của công ty được chuẩn hóa qua 8 bước: (1) Xác định mục tiêu khách hàng -> (2) Tìm kiếm khách hàng -> (3) Xác định thông tin khách hàng -> (4) Liên hệ nhà vận chuyển -> (5) Báo giá khách hàng -> (6) Theo dõi công việc -> (7) Chuyển giao hàng hóa -> (8) Chăm sóc khách hàng.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Cơ cấu quản lý gồm 4 phòng ban: Phòng Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính nhân sự và Phòng Vận chuyển. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán quỹ tiền mặt và Thủ quỹ.
- Chính sách và hình thức kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị xuất kho bằng phương pháp bình quân gia quyền, khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng. Hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung.
| Tiêu chí |
Đặc điểm áp dụng tại Công ty TNHH Sài Gòn Sky Logistics |
| Chế độ kế toán |
Thông tư 200/2014/TT-BTC |
| Hình thức sổ kế toán |
Nhật ký chung (ghi chép hàng ngày trên máy tính, kết xuất định kỳ) |
| Đơn vị tiền tệ |
Việt Nam Đồng (VND) |
| Phương pháp khấu hao TSCĐ |
Phương pháp đường thẳng (theo Thông tư 45/2013/TT-BTC) |
| Phương pháp kê khai tồn kho |
Kê khai thường xuyên |
| Tài khoản ngân hàng giao dịch |
Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Tỉnh Bình Dương (STK: 5500201028326) |
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH SÀI GÒN SKY LOGISTICS
Chương 2 tập trung phản ánh chi tiết thực tế hạch toán tiền gửi ngân hàng tại đơn vị và đánh giá thực trạng tài chính qua báo cáo tài chính:
- Hệ thống tài khoản và nguyên tắc xử lý nghiệp vụ: Công ty mở tài khoản thanh toán tại Agribank Bình Dương. Hệ thống tài khoản theo dõi gồm: TK 1121 (Tiền gửi ngân hàng VNĐ) và TK 1122 (Tiền gửi ngân hàng USD). Quy tắc xử lý chênh lệch số liệu giữa ngân hàng và kế toán cuối tháng: nếu chưa xác định được nguyên nhân, kế toán ghi theo số liệu ngân hàng; nếu số liệu kế toán lớn hơn ghi Nợ TK 138, nhỏ hơn ghi Có TK 338. Đối với ngoại tệ, ghi Nợ TK 1122 theo tỷ giá giao dịch thực tế, ghi Có TK 1122 theo tỷ giá bình quân gia quyền.
- Hệ thống hóa và minh họa các tình huống nghiệp vụ thực tế năm 2019:
- Nghiệp vụ thanh toán công nợ nhà cung cấp nội địa: Minh họa thanh toán tiền nợ tháng 9/2019 cho Công ty CP Vinh Vân Minh Vân qua UNC và chứng từ giao dịch Agribank (ngày 01/10/2019).
- Nghiệp vụ thanh toán cước vận tải theo hóa đơn và vận đơn: Thanh toán hóa đơn GTGT số 0012701 và vận đơn BUWB4940271 cho Công ty TNHH Huyndai Merchant Marine Việt Nam (ngày 03/10/2019).
- Nghiệp vụ thu nợ khách hàng: Thu tiền thanh toán vận đơn S00042641 và hóa đơn 0000298, 0000299 từ Công ty TNHH MTV Gold Target qua lệnh thanh toán Agribank (ngày 14/10/2019); thu nợ Công ty SX-TM Bao bì Liên Hiệp (ngày 22/11/2019).
- Nghiệp vụ chi trả ngoại tệ và mua bán ngoại tệ: Thanh toán hóa đơn SZ19080226 cho China Asia International Transportation Limited số tiền 236 USD tỷ giá 23.240 USD/VND (ngày 21/10/2019); Mua 375 USD thanh toán phí đại lý theo thỏa thuận 001/SSL-SIT tỷ giá 23.240 USD/VND (ngày 06/11/2019).
- Nghiệp vụ thu lãi tiền gửi ngân hàng: Ghi nhận doanh thu tài chính lãi tiền gửi không kỳ hạn từ Agribank (ngày 30/11/2019).
- Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính năm 2019:
- Số dư cuối kỳ Nợ TK 1111, TK 1121 và TK 1122 được tổng hợp vào chỉ tiêu Tiền (Mã số 111) trên Bảng cân đối kế toán.
- Chỉ tiêu Tiền và các khoản tương đương tiền được trình bày chi tiết trên Thuyết minh BCTC và làm cơ sở đối chiếu số dư đầu kỳ, cuối kỳ trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Phân tích biến động khoản mục tiền gửi ngân hàng và tình hình tài chính:
- Biến động tiền gửi ngân hàng: Năm 2018, khoản mục tiền gửi ngân hàng tăng trưởng đột biến (+14.084,45%), tỷ trọng tiền gửi ngân hàng trong tổng tài sản tăng từ 0,79% (năm 2017) lên 42,62% (năm 2018). Đến năm 2019, tiền gửi ngân hàng giảm mạnh, tỷ trọng hạ xuống còn 4,09% trên tổng tài sản.
- Phân tích 3 quan hệ cân đối tài chính:
- Quan hệ 1 (Vốn chủ sở hữu và tài sản thiết yếu): Năm 2017 nguồn vốn tự có thặng dư 84 VND; năm 2018 thiếu hụt 438 VND dẫn đến việc phải chiếm dụng vốn ngắn hạn từ nhà cung cấp; năm 2019 cân đối trở lại mức thặng dư 327 VND.
- Quan hệ 2 (Nguồn vốn thường xuyên và tài sản đang có): Phản ánh tương tự việc thiếu hụt vốn tự có trong năm 2018 để tài trợ tài sản và sự chuyển biến vốn năm 2019.
- Quan hệ 3 (Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn và Tài sản dài hạn/Nợ dài hạn): Doanh nghiệp không phát sinh nợ dài hạn (nợ dài hạn bằng 0 qua các năm), nợ ngắn hạn chiếm dụng cao, tài sản ngắn hạn được sử dụng một phần để tài trợ tài sản dài hạn.
- Phân tích biến động kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần năm 2018 tăng trưởng 1.128,82% so với 2017, kéo theo lợi nhuận sau thuế tăng 227,99%. Tuy nhiên sang năm 2019, doanh thu giảm 57,45% và lợi nhuận sau thuế giảm 55,75% so với năm 2018.
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT – GIẢI PHÁP
Chương 3 tổng hợp các đánh giá ưu khuyết điểm và đưa ra nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Nhận xét:
- Ưu điểm: Doanh nghiệp tổ chức bộ máy quản lý và kế toán tinh gọn, phân định rõ ràng trách nhiệm từng vị trí; áp dụng phần mềm máy tính giúp công tác hạch toán nhanh chóng; luân chuyển chứng từ tiền gửi ngân hàng chặt chẽ giữa kế toán thanh toán, giám đốc và ngân hàng giao dịch Agribank.
- Tồn tại: Tỷ trọng tiền gửi ngân hàng biến động quá lớn giữa các năm phản ánh kế hoạch luân chuyển dòng tiền chưa thực sự ổn định; tình trạng nợ ngắn hạn bị chiếm dụng và các khoản phải thu khách hàng còn tồn đọng cao; chưa tối ưu hóa việc quản lý dòng tiền nhàn rỗi để sinh lời.
- Các nhóm giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện công tác quản lý dòng tiền và dự toán ngân quỹ để tránh biến động thất thường về số dư tiền gửi ngân hàng.
- Tăng cường kiểm soát các khoản công nợ phải thu của khách hàng trong hoạt động giao nhận vận tải nhằm giảm thiểu ứ đọng vốn.
- Nâng cao hiệu quả phối hợp đối chiếu chứng từ giữa kế toán thanh toán và ngân hàng thương mại, hoàn thiện hệ thống báo cáo quản trị dòng tiền.
- Xây dựng cơ cấu nguồn vốn bền vững hơn, giảm bớt sự phụ thuộc hoàn toàn vào nợ chiếm dụng ngắn hạn.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
- Hệ thống hóa toàn bộ chu trình kế toán tiền gửi ngân hàng tại doanh nghiệp logistics, làm rõ phương thức hạch toán tiền gửi nội tệ (TK 1121) và tiền gửi ngoại tệ (TK 1122 theo tỷ giá giao dịch thực tế và tỷ giá bình quân gia quyền).
- Phân tích và chỉ rõ sự biến động mạnh mẽ của chỉ tiêu tiền gửi ngân hàng qua 3 năm: tăng tỷ trọng lên mức đỉnh 42,62% năm 2018 và giảm mạnh về 4,09% năm 2019.
- Xác lập dữ liệu kiểm chứng về cấu trúc tài chính của công ty qua 3 quan hệ cân đối và phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2017–2019.
- Đóng góp của khóa luận: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về mô hình tổ chức bộ máy kế toán và nghiệp vụ xử lý chứng từ thanh toán ngân hàng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc khối ngành dịch vụ giao nhận vận tải (logistics).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Sài Gòn Sky Logistics) với chuỗi số liệu tài chính giới hạn trong 3 năm (2017 - 2019). Bên cạnh đó, tác giả tự nhận thấy do thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên một số phân tích chuyên sâu về quản trị rủi ro thanh khoản chưa được mở rộng tối đa.
- Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu sang kiểm soát nội bộ chu trình tiền tệ hoặc phân tích tác động của biến động tỷ giá hối đoái đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp logistics xuất nhập khẩu.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án tốt nghiệp về đề tài kế toán vốn bằng tiền hoặc kế toán tiền gửi ngân hàng.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp logistics mới thành lập cần tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ ngân hàng (UNC, lệnh chuyển tiền, hợp đồng ngoại tệ) và phương pháp ghi sổ kế toán Nhật ký chung trên hệ thống máy tính.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Sài Gòn Sky Logistics áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên hệ thống máy tính.
2. Doanh nghiệp mở tài khoản tiền gửi ngân hàng tại ngân hàng nào và sử dụng các tài khoản kế toán chi tiết nào?
Công ty mở tài khoản giao dịch số 5500201028326 tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) – Chi nhánh Tỉnh Bình Dương. Hệ thống tài khoản tiền gửi ngân hàng gồm: Tài khoản 1121 (Tiền gửi ngân hàng VNĐ) và Tài khoản 1122 (Tiền gửi ngân hàng USD).
3. Nguyên tắc xử lý chênh lệch số liệu giữa sổ kế toán và sổ phụ ngân hàng vào cuối tháng được thực hiện ra sao?
Vào cuối tháng, nếu chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch, kế toán ghi sổ theo số liệu của ngân hàng. Nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu ngân hàng thì phần chênh lệch được hạch toán vào bên Nợ TK 138 (Phải thu khác); nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu ngân hàng thì hạch toán vào bên Có TK 338 (Phải trả, phải nộp khác).
4. Quy trình chuyển đổi tỷ giá ngoại tệ đối với tài khoản 1122 tại công ty được quy định như thế nào?
Khi phát sinh nghiệp vụ ghi Nợ TK 1122 (tăng tiền gửi ngoại tệ), kế toán áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế. Khi phát sinh nghiệp vụ ghi Có TK 1122 (giảm tiền gửi ngoại tệ), kế toán áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền.
5. Cơ cấu sở hữu vốn điều lệ của Công ty TNHH Sài Gòn Sky Logistics được phân bổ như thế nào?
Vốn điều lệ của công ty là 1.800.000.000 VND, do hai thành viên góp vốn: ông Thái Quốc Trí góp 1.350.000.000 VND (tỷ lệ 75%) và ông Hồ Tiến Vinh góp 450.000.000 VND (tỷ lệ 25%).
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thu Thủy đã trình bày có hệ thống về thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Sài Gòn Sky Logistics theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua hệ thống chứng từ thực tế năm 2019 và chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2017–2019, khóa luận đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán đối ứng tài khoản nội tệ/ngoại tệ và sự biến động của khoản mục tiền gửi ngân hàng trong bức tranh tài chính tổng thể. Các giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ hạn chế trong quản lý ngân quỹ và thu hồi công nợ, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp dịch vụ giao nhận vận tải vừa và nhỏ.