đặt vấn đề điều tiết tiêu dùng như: Dịch vụ y tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, thông tin đại chúng. Mối quan hệ giữa thuế giá trị gia tăng và kế toán thuế giá trị gia tăng Giữa thuế GTGT và kế toán thuế GTGT tồn tại mỗi quan hệ tương tác hai chiều, nghĩa là: + Những thay đổi về chính sách thuế GTGT sẽ dẫn đến thay đổi trong kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp, như thay đổi của thuế GTGT về hóa đơn, chứng từ sử dụng: về theo dõi các khoản thanh toán phải thực hiện thanh toán không dùng tiển mặt theo quy định; nội dung kê khai hạch toán khác có liên quan. Các nội dung cụ thể về tác động những thay đổi của chính sách thuế GTGT tác động đến kế toán thuế GTGT. + Quy định trong kế toán thuế GTGT cũng dẫn đến thay đổi về chính sách thuế GTGT: các thay đổi gần đây liên quan đến các chính sách thuế nói chung và chính sách thuế GTGT nói riêng là dựa trên những quy định của chuẩn mực và chế 9 độ kể toán, như quy định hạch toán thuế GTGT đầu vào còn được khẩu trừ trong trường hợp doanh nghiệp chuyển từ kê khai thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ sang kê khai theo phương pháp trực tiếp, quy định áp dụng thời hạn truy thu thuế là 10 năm (trước đây là 5 năm) đề phủ hợp quy định lưu trữ chứng từ trong kế toán.
Trong thực tế luôn tồn tại sự khác biệt giữa chính sách thuế GTGT và kế toán thuế GTGT do rất nhiều nguyên nhân khác nhau, một trong số nguyên nhân quan trọng phải kể đến là do doanh nghiệp lớp hai hệ thống số sách, điều này làm tăng tính phức tạp cho công tác kế toán tại đơn vị, cũng như tăng sự phức tạp trong việc sử dụng thông tin dể kê khai thuế. Về phương diện quản lý Nhà nước sự khác biệt giữa chính sách thuế GTGT và kể toán thuế GTGT cũng gây ra những khô khăn, phức tạp nhất dịnh dổi với công tác quản lý, kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ thuế của đơn vị. Nội dung kế toán thuế giá trị gia tăng doanh nghiệp 1. Chứng từ kế toán Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chứng từ kế toán là căn cứ pháp lý để ghi sổ kế toán và hạch toán thuế GTGT.
Một số loại chứng từ kế toán liên quan đến thuế GTGT bao gồm: - Hóa đơn GTGT (Hóa đơn VAT): Là chứng từ chủ yếu để ghi nhận doanh thu và chi phí liên quan đến thuế GTGT. - Chứng từ nộp thuế GTGT: Là biên lai nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc các tài liệu ghi nhận doanh nghiệp đã nộp thuế GTGT. - Chứng từ khấu trừ thuế GTGT: Các chứng từ liên quan đến việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào (ví dụ: hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh). - Tờ khai thuế GTGT: Là chứng từ được lập và nộp định kỳ cho cơ quan thuế, trong đó ghi rõ số thuế GTGT đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp 1.
Kế toán thuế GTGT * Kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ - Sử dụng tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ, có 2 tài khoản cấp 2 là: tài khoản 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ và tài khoản 1332: Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định. Tài khoản này được sử dụng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp 10 Theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Thông tư 200/2014/TT-BTC thì phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu đối với tài khoản 133 như sau: Khi phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến mua hàng, kế toán ghi tăng tài khoản thuế GTGT được khấu trừ và ghi tăng tài khoản vật tư, hàng hóa, dịch vụ đi kèm; đồng thời ghi giảm tài khoản liên quan đến tiền hoặc ghi tăng tài khoản phải trả người bán. Nếu số thuế GTGT trên nằm trong loại vật tư, hàng hóa, dịch vụ (Trừ TSCĐ) dùng đồng thời cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT nhưng doanh nghiệp không hạch toán riêng được thuế GTGT dầu vào được khấu trừ. Cuối kỳ, kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào đưuọc khấu trừ, không được khấu trừ trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ doanh thu.
Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ được tính vào chi phí bằng cách ghi giảm tài khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Nếu hàng đã mua vào nhưng đã trả lại hoặc giảm giá,. kế toán ghi giảm tài khoản thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại hoặc giảm giá ( Phụ Lục số 03: Sơ đồ kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) * Kế toán thuế GTGT đầu ra: Tài khoản 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp vào ngân sách nhà nước, có hai tài khoản cấp 3: Tài khoản 33311: Thuế GTGT đầu ra và tài khoản 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra. Cụ thể phản ánh số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ; số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ Căn cứ điểm 3.1 khoản 3 Điều 52 Thông tư 200/2014/TT-BTC bổ sung bởi khoản 2 Điều 16 Thông tư 177/2015/TT-BTC, doanh nghiệp hạch toán tài khoản 3331 trong hoạt động kế toán theo hướng dẫn như sau: Khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán ghi tăng tài khoản thuế GTGT phải nộp và ghi tăng tài khoản doanh thu, tài khoản thu nhập khác đồng thời ghi tăng tài khoản tiền mặt, tài khoản tiền gửi ngân hàng hoặc tài khoản phải thu của khách hàng Cuối kỳ, kế toán kết chuyển số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ chuyển trừ vào số thuế GTGT đầu ra, kế toán ghi giảm tài khoản thuế GTGT phải nộp và ghi giảm tài khoản thuế GTGT được khấu trừ.
Nếu số thuế GTGT đầu vào lớn hơn số 11 thuế GTGT đầu ra thì được khấu trừ vào kỳ thuế tiếp theo. Ngược lại, nếu số thuế GTGT đầu ra lớn hơn số thuế GTGT đầu vào thì phải nộp thuế GTGT vào NSNN. Khi nộp thuế GTGT. Khi nộp thuế GTGT, kế toán ghi giảm tài khoản thuế GTGT phải nộp và ghi giảm tài khoản liên quan đến tiền.
Sổ kế toán Căn cứ theo quy định tại Điều 122 Thông tư 200/2014/TT-BTC, sổ kế toán được quy định như sau: - Doanh nghiệp được tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán cho riêng mình nhưng phải đảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch kinh tế một cách minh bạch, đầy đủ, dễ kiểm tra, dễ kiểm soát và dễ đối chiếu. Trường hợp không tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán, doanh nghiệp có thể áp dụng biểu mẫu sổ kế toán theo hướng dẫn tại Phụ lục số 4 (ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC) nếu phù hợp với đặc điểm quản lý và hoạt động kinh doanh của mình. - Tùy theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được tự xây dựng hình thức ghi sổ kế toán cho riêng mình trên cơ sở đảm bảo thông tin về các giao dịch phải được phản ánh đầy đủ, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu. Trường hợp không tự xây dựng hình thức ghi sổ kế toán cho riêng mình, doanh nghiệp có thể áp dụng các hình thức sổ kế toán được hướng dẫn trong Phụ lục số 4 (ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC) để lập Báo cáo tài chính nếu phù hợp với đặc điểm quản lý và hoạt động kinh doanh của mình.Theo hình thức nhật ký chung, kế toán thuế GTGT sử dụng các loại sổ như: sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt, sổ chi tiết và sổ cái các TK 133, 3331, bảng tổng hợp chi tiết.
Theo hình thức nhật ký – sổ cái kế toán thuế GTGT sử dụng nhật ký sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản 1333, 3331, bảng tổng hợp chi tiết. Theo hình thức nhật ký chứng từ kế toán thuế GTGT sủ dụng nhật ký chứng từ số., sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 133, 3331,.bảng tổng hợp chi tiết. Theo hình thức chứng từ ghi sổ, kế toán thuế GTGT sử dụng các sổ: sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 133, 3331,.bảng tổng hợp chi tiết Theo hình thức kế toán trên máy vi tính, kế toán thuế GTGT sử dụng sổ kế toán, sổ chi tiết các tài khoản 133, 3331. Kê khai, khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng và trình bày thông tin về thuế giá trị gia tăng trên báo cáo tài chính * Kê khai thuế GTGT 12 - Hồ sơ khai thuế GTGT: Hiện nay, có 02 phương pháp tính thuế GTGT đó là phương pháp tính thuế trực tiếp và phương pháp tính thuế khấu trừ.
Theo đó, hồ sơ khai thuế sẽ khác nhau đối với từng phương pháp. Các mẫu hồ sơ được quy định tại Thông tư 80/2021/TT- BTC. Ở đây, tác giả tập trung nghiên cứu phương pháp tính thuế theo phương pháp khấu trừ. Hàng tháng, hàng quý cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ phải tập hợp các chứng từ, các tài liệu, biểu mẫu và các thông tin liên quan mà doanh nghiệp cần chuẩn bị và nộp đến cơ quan thuế bằng điện tử trên, bằng cách sử dụng ứng dụng kê khai thuế của Tổng cục Thuế là ứng dụng HTKK (Phụ lục số 05) để lập tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT ban hành theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính) (Phụ lục số 07) Hồ sơ khai thuế GTGT gồm tờ khai thuế và các mẫu biểu đi kèm để làm căn cứ cho người nộp thuế khai thuế, tính thuế với Cơ quan Thuế.
- Hạn nộp tờ khai thuế GTGT: căn cứ theo quy định tại Điều 44 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định: Hạn nộp tờ khai thuế GTGT theo tháng là chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế; hạn nộp tờ khai thuế GTGT theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo Sau khi đã hoàn thiện tờ khai thuế GTGT và kết xuất lên hệ thống, Doanh nghiệp cần nộp báo cáo thuế GTGT lên cơ quan thuế, với cách nhanh nhất là nộp qua trang web thuedientu.vn qua các bước sau: Bước 1: NNT đăng nhập vào trang website cổng thông tin của Tổng cục Thuế (Phụ lục số 06) Bước 2: Tải tờ khai thuế XML lên hệ thống.