CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khái quát về thuế Thu nhập cá nhân 1. Các khái niệm cơ bản về thuế thu nhập cá nhân và thu nhập cá nhân từ tiền công, tiền lương Thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN) là sắc thuế trực thu được thu từ những người có thu nhập, được trích từ một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu nhập khác của người có thu nhập vào ngân sách nhà nước sau khi đã trừ các thu nhập miễn thuế và các khoản được giảm trừ gia cảnh [7]. Thuế TNCN từ tiền công, tiền lương là tiền thuế mà người có thu nhập từ tiền lương, tiền công sau khi đã tính các khoản được giảm trừ còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước. Đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền công, tiền lương - Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, đáp ứng một trong các điều kiện sau: + Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; + Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
- Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam (Cá nhân không cư trú là cá nhân không đáp ứng được một trong các điều kiện của quy định về cá nhân cư trú). Thuế suất thuế thu nhập cá nhân từ tiền công, tiền lương Đối với cá nhân nơi cư trú: Theo biểu thuế lũy tiến từng phần, cụ thể: 7 Đối với cá nhân không cư trú: Thuế suất là: 20%.2 Vai trò của tổ chức bộ máy quản lý thuế & quy trình quản lý thuế thu nhập cá nhân 1. Khái niệm tổ chức bộ máy quản lý thuế Gồm có hai bộ phận chính như sau: Hệ thống chính sách thuế, Hệ thống quản lý thuế: Hình 1. Hệ thống thuế Để thực thi chính sách, pháp luật thuế một cách nghiêm minh, minh bạch, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời vào NSNN thì việc tổ chức Bộ máy quản lý thuế là một khâu vô cùng quan trọng.
Việc phân bổ nguồn nhân lực một cách hợp lý, xây dựng hệ thống quản lý thuế khoa học, thống nhất, đầy đủ giúp cho công tác quản lý thuế đạt được hiệu quả cao nhất. 8 Trong phạm vi của luận văn chỉ đề cập đến việc đưa ra cơ cấu tổ chức Cơ quan Thuế các cấp thực hiện nhiệm vụ thu thuế nói chung và thuế TNCN nói riêng một cách hiệu quả. Quy trình quản lý thuế thu nhập cá nhân từ tiền công tiền lương CQT có trách nhiệm tuyên truyền và trợ giúp NNT hiểu rõ và tự giác kê khai, thực hiện nghĩa vụ thuế, ngoài ra còn giám sát chặt chẽ việc tuân thủ nghĩa vụ thuế của NNT thuế thông qua công tác rà soát, kiểm tra để phát hiện, xử lý kịp thời, đúng đắn những hành vi gian lận, trốn thuế của NNT [2]. Quy trình quản lý thuế TNCN tại cơ quan thuế được thể hiện qua sơ đồ sau: NNT ĐKT, cấp Kê khai Nộp thuế MST thuế Kiểm tra thuế Quyết toán, Hoàn QLN&CCNT thuế Hình 1.2: Quy trình quản lý thuế thu nhập cá nhân từ tiền công, tiền lương thực hiện tại CQT 1.
Nội dung quản lý thuế thu nhập cá nhân từ tiền công tiền lương 1. Lập dự toán thu thuế TNCN từ tiền công tiền lương Lên kế hoạch, xây dựng dự toán thu thuế là quá trình dự báo, lên kế hoạch tính toán mức độ và các biện pháp để tổ chức thu thuế cho NSNN. Theo thời kì kê khai dự toán thu thuế TNCN thường chia thành 03 loại: Dự toán năm, dự toán quý và dự toán tháng. Các bước lập dự toán thu thuế gồm: Căn cứ vào dự toán đã xây dựng năm trước, chênh lệch tăng thu và số thu thực tế để lập dự toán thu.
Đánh giá tình hình phát triển của đại phương thời điểm năm liên kể và trong năm dự toán đồng thời quan tâm đến các chính sách mới sẽ có hiệu lực thi hành trong năm từ đó làm cơ sở xác định để xây dựng dự toán năm. 9 Phân tích và dự kiến khả năng tăng thu của các đối tượng chịu thuế phát sinh của một số ngành nghề. Có phương hướng, biện pháp cụ thể xử lý các khoản nợ kéo dài, đến thời hạn cưỡng chế, các hành vi trốn thuế và gian lận thuế. Tăng cường các biện pháp kiểm tra, giám sát nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm về thuế để đảm bảo tính khả thi cao của dự toán thu.
Tuyên truyền - hỗ trợ người nộp thuế Thực hiện tốt, hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến về chính sách thuế TNCN đến từng người dân. Muốn việc tuyên truyền có hiệu quả thì từng cán bộ thuế phải có kỹ năng giao tiếp, trình đô chuyên môn, lắm bắt kịp thời các chính sách thuế để tuyên truyền. Bên cạnh đó thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ thuế TNCN cho cán bộ nâng cao chuyên môn nhằm làm tốt công việc chuyên môn được giao. Tuyên truyền Luật thuế TNCN có thể triển khai thực hiện thông qua kênh truyền hình, kênh thông tinh đại chúng, qua đó giúp người dân năm được các quy định cơ bản của luật thuế TNCN tiến tới giúp nâng cao ý thức tự giáp chấp hành và chấp hành đúng nghĩa vụ thuế theo quy định.
Đăng ký thuế Hồ sơ đăng ký thuế TNCN cụ thể: hồ sơ đăng ký lần đầu, Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế, Thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh, Chấm dứt hiệu lực mã số thuế, Khôi phục mã số thuế. a) Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế: - Các tổ chức, cá nhân đăng kí cấp mã số thuế theo cơ chế liên thông tại bộ phận một cửa theo quy định của Các tổ chức, cá nhân đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp; - Theo quy định của Bộ Tài chính: các tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp theo Luật doanh nghiệp quy định thì đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế. 10 b) Thời hạn đăng ký thuế lần đầu: - Người nộp thuế phải đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế sở tại trong vòng mười ngày làm việc tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định thành lập; bắt đầu hoạt động kinh doanh; phát sinh nghĩa vụ thuế. - Cơ quan thuế cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế cho NNT theo quy định tính từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế của NNT (3 ngày làm việc).
Quản lý kê khai, nộp thuế a) Nguyên tắc khai thuế, tính thuế: - Khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định. - NNT tự tính số tiền thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính Phủ. - Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử hoặc trên nền tảng được thực hiện bởi nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì nhà cung cấp ở nước ngoài có nghĩa vụ trực tiếp hoặc ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam. b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: - Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
- Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh: chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. - Hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp: chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện. c) Khai bổ sung hồ sơ khai thuế: Trường hợp NNT phát hiện có sai sót trong hồ sơ khai thuế đã nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời 11 hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót (trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra). NNT vẫn được khai bổ sung hồ sơ khai thuế khi nhận được công bố quyết định kiểm tra từ CQT, cơ quan có thẩm quyền; CQT thực hiện xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
d) Nộp thuế: NNT có nghĩa vụ phải tính và nộp thuế (áp dụng cho cả trường hợp nếu khai bổ sung hồ sơ khai thuế) chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Đối với Kiểm tra thuế: Kiểm tra thuế là kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế đối với các hoạt động liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và thực hiện thủ tục hành chính thuế. - Kiểm tra tại trụ sở CQT: Dựa trên hồ sơ khai thuế của người nộp thuế đã nộp, cơ quan thuế tiến hành kiểm tra nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác các thông tin, sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế. - Kiểm tra tại trụ sở NNT: + Kiểm tra từ hồ sơ thuế + Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật; + Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề; + Theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, Thanh tra nhà nước, cơ quan khác có thẩm quyền; + Kiểm tra đối với trương hợp chia tách, giải thể, sáp nhập hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, cổ phần hóa, chuyển địa điểm kinh doanh dẫn tới thay đổi CQT quản lý 1.
Đối với hoàn thuế a) Các trường hợp hoàn thuế: - Cơ quan quản lý thuế thực hiện hoàn thuế đối với các tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế. 12 - NNT nộp số tiền lớn hơn số phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định. b) Phân loại hồ sơ hoàn thuế: Hồ sơ hoàn thuế được phân loại thành: + Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế + Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước c) Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế: - Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo về việc chấp nhận hồ sơ hoàn thuế.