CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ TNCN VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ THUẾ TNCN TỪ TIỀN CÔNG, TIỀN LƯƠNG 1. Khái quát về thuế thu nhập cá nhân 1. Các khái niệm cơ bản • Khái niệm thuế thu nhập cá nhân Thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN) là thuế trực thu của những người có thu nhập, được trích từ một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu nhập khác của người có thu nhập vào ngân sách nhà nước sau khi đã trừ các thu nhập miễn thuế và các khoản được giảm trừ gia cảnh [28]. • Thuế thu nhập cá nhân từ tiền công, tiền lương Là khoản tiền thuế mà người có thu nhập nộp vào ngân sách Nhà nước, trích từ tiền công, tiền lương sau khi đã tính các khoản được giảm trừ [28].
Đối tượng chịu thuế - Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, đáp ứng một trong các điều kiện sau: + Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; + Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn. - Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam (Cá nhân không cư trú là cá nhân không đáp ứng được một trong các điều kiện của quy định về cá nhân cư trú). Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân - Thu nhập từ kinh doanh; - Thu nhập từ tiền lương, tiền công; - Thu nhập từ đầu tư vốn; - Thu nhập từ chuyển nhượng vốn; - Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; 5 - Thu nhập từ trúng thưởng; - Thu nhập từ bản quyền; - Thu nhập từ nhượng quyền thương mại; - Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng; - Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân • Đối với cá nhân cư trú: - Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh (tỷ lệ thuế TNCN tính trên doanh thu): Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0.5%; Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%; Sản xuất,vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%; Hoạt động kinh doanh khác: 1%; đối với hoạt động cho thuê tài sản: 5%; đối với cá nhân làm đại lý sổ xố, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp: 5%.
- Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần, cụ thể: Phần thu nhập tính Phần thu nhập tính Thuế suất Bậc thuế thuế/năm (triệu đồng) thuế/tháng (triệu đồng) (%) 1 Đến 60 Đến 05 5 2 Trên 60 đến 120 Trên 05 đến 10 10 3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15 4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20 5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25 6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30 7 Trên 960 Trên 80 35 6 - Thuế suất thuế TNCN từ đầu tư vốn là 5%. - Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp là 20% trên thu nhập tính thuế của mỗi lần chuyển nhượng. - Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán là 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần. - Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là 2%.
- Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ chuyển nhượng quyền thương mại là 5%. - Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng, trúng thưởng là 10%. • Đối với cá nhân không cư trú: - Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh (tỷ lệ thuế TNCN tính trên doanh thu): Hoạt động kinh doanh hàng hóa: 1%; Hoạt động kinh doanh dịch vụ: 5%; Hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác: 2%. - Thuế suất thuế TNCN áp dụng đối với tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú là: 20%.
- Thuế suất thuế TNCN từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, từ bản quyền, từ trúng thưởng và từ nhận thừa kế, quà tặng được xác định tương tự như với cá nhân cư trú. Vai trò của tổ chức bộ máy quản lý thuế & quy trình quản lý thuế TNCN từ tiền công, tiền lương 1. Khái niệm tổ chức bộ máy quản lý thuế • Chức năng quản lý Là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của chủ thể quản lý nảy sinh do sự phân công, chuyên môn hoá trong hoạt động quản lý nhằm thực hiện mục tiêu chung của quản lý. Chức năng quản lý xác định khối lượng 7 và trình tự các công việc cơ bản của quá trình quản lý, là quá trình liên tục của các bước công việc tất yếu phải thực hiện.
• Chức năng quản lý thuế Là những công việc cơ bản vốn có, tất yếu phải thực hiện và trình tự thực hiện các công việc đó để quản lý và thu thuế vào ngân sách. (Ví dụ: nhiệm vụ tuyên truyền chính sách thuế, kê khai thuế, tính thuế, thu thuế, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế. là những nhiệm vụ cố hữu của quản lý thuế). • Hệ thống thuế: Bao gồm 2 bộ phận chính: Hệ thống chính sách thuế, Hệ thống quản lý thuế: HỆ THỐNG HỆ THỐNG CHÍNH SÁCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ THUẾ THUẾ - Các chính sách thuế - Tổ chức bộ máy quản lý thuế (Chính sách thuế nội địa và xuất (Cơ cấu tổ chức; CBCC thuế) Bao nhập khẩu) gồm CQ Thuế và Hải quan - Cơ chế thực hiện - Các quy trình, biện pháp quản lý thuế Hình 1.
Hệ thông thuế • Tổ chức bộ máy quản lý thuế Là một khâu quan trọng trong công tác quản lý thuế, việc xác định cơ cấu tổ chức bộ máy và phân bổ nguồn nhân lực một cách hợp lý, xây dựng hệ thống quản lý thuế khoa học, phù hợp, đảm bảo tính thống nhất, đầy đủ, có hiệu quả các chức năng quản lý thuế nhằm thực thi chính sách, pháp luật thuế một cách nghiêm minh, bảo đảm thu đúng, đủ, kịp thời tiền thuế vào NSNN. Trong phạm vi chuyên đề này chỉ đề cập đến tổ chức Bộ máy và chủ yếu là việc xác định cơ cấu tổ chức Cơ quan Thuế các cấp thực hiện nhiệm vụ thu thuế nội địa. 8 • Yêu cầu của quản lý thuế TNCN từ tiền công, tiền lương tại cơ quan Thuế Tổ chức triển khai thực hiện đúng Luật quản lý thuế, chính sách thuế TNCN từ tiền công, tiền lương tại Chi cục thuế quản lý. Kết phối hợp, tham mưu cùng chính quyền địa phương quản lý thuế TNCN từ tiền công, tiền lương đảm thu đúng, thu đủ thuế, tránh thất thu NSNN.
Thực hiện tham mưu cho Cục thuế, Tổng cục thuế về các chính sách quản lý thuế TNCN. Là các tiêu chí để đánh giá công tác quản lý thuế đối với cán bộ công chức, doanh nghiệp, cá nhân. Quy trình quản lý thuế TNCN từ tiền công tiền lương. Việc thực hiện Kê khai & nộp thuế TNCN theo cơ chế tự khai, tự nộp.
Là cơ chế QLT trong đó NNT tự giác tuân thủ thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế của NNT: NNT căn cứ vào các quy định tại các Luật quản lý thuế để xác định nghĩa vụ thuế của mình, kê khai chính xác, nộp tờ khai thuế và nộp thuế đúng thời hạn. Thực hiện Luật quản lý thuế, CQT không can thiệp vào công việc thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT và NNT tự giác tuân thủ nghĩa vụ. CQT chỉ có trách nhiệm tuyên truyền, hỗ trợ NNT hiểu rõ và tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế, đồng thời giám sát chặt chẽ việc tuân thủ nghĩa vụ thuế của NNT thuế và thông qua công tác Kiểm tra để phát hiện, xử lý kịp thời, đúng đắn những hành vi gian lận, trốn thuế của NNT [7]. Quy trình quản lý thuế TNCN từ tiền công, tiền lương tại cơ quan thuế được minh họa qua sơ đồ sau: 9 NNT ĐKT, cấp Kê khai thuế Nộp thuế MST Kiểm tra thuế Quyết toán, Hoàn thuế QLN&CCNT Hình 1.2: Quy trình QLT TNCN từ tiền công, tiền lương thực hiện tại CQT 1.
Nội dung quản lý thuế TNCN từ tiền công tiền lương. • Đăng ký, cấp mã số thuế a. Đăng ký thuế Đăng ký thuế là việc người nộp thuế kê khai những thông tin của người nộp thuế theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế để bắt đầu thực hiện nghĩa vụ về thuế với nhà nước theo quy định của pháp luật Đăng ký thuế bao gồm: Đăng ký thuế lần đầu, Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế, Thông báo khi tạm ngừng hoạt động kinh doanh, Chấm dứt hiệu lực mã số thuế, Khôi phục mã số thuế. Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuê Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan; Tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp trên thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Thời hạn đăng ký thuế lần đầu Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì thời hạn đăng ký thuế là thời hạn đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. - Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thời hạn đăng ký thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày: Được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định thành lập; bắt đầu hoạt động kinh doanh; phát sinh nghĩa vụ thuế… - Cơ quan thuế cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định.