Tổng quan nghiên cứu

Thuế thu nhập cá nhân giữ vai trò trụ cột trong việc điều tiết vĩ mô, tái phân phối của cải và đảm bảo công bằng xã hội. Tại tỉnh Phú Thọ, tổng số thu thuế thu nhập cá nhân năm 2016 đã đạt 92.301 triệu đồng, tăng trưởng 4,34% so với năm 2015 và chiếm 3,45% tổng số thu thuế toàn tỉnh. Tuy nhiên, công tác quản lý nguồn thu này tại địa phương trung du miền núi còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn do đặc thù địa bàn rộng với 13 đơn vị hành chính cấp huyện và quy mô dân số trên 1.358.000 người. Tình trạng thất thu từ các đối tượng có nhiều nguồn thu nhập, hoạt động kinh doanh hộ cá thể và việc chuyển nhượng bất động sản vẫn diễn biến phức tạp, đòi hỏi một hệ thống giải pháp đồng bộ và khoa học.

Luận văn thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Đỗ Hải Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của Giáo sư, Tiến sĩ Đinh Văn Sơn tại Trường Đại học Thương mại tập trung giải quyết toàn diện vấn đề này. Mục tiêu nghiên cứu cốt lõi là hệ thống hóa lý luận, phân tích thực trạng thu và quản lý thu thuế thu nhập cá nhân giai đoạn 2014 - 2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ giai đoạn từ năm 2017 trở đi.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc đối với việc nâng cao hiệu quả công vụ của 736 cán bộ công chức thuế toàn tỉnh. Đề tài cung cấp cơ sở khoa học để tối ưu hóa quy trình kiểm tra 100% hồ sơ khai thuế, giảm thiểu nợ đọng thuế, kiểm soát chặt chẽ các dòng thu nhập phát sinh và mở rộng cơ sở thu cho ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết phân phối lại thu nhập và lý thuyết quản trị hành chính công hiện đại. Bản chất của thuế thu nhập cá nhân là sắc thuế trực thu, đánh trực tiếp vào phần thu nhập thực tế mà cá nhân nhận được trong từng kỳ tính thuế. Hệ thống lý luận vận hành dựa trên hai nguyên tắc công bằng căn bản: công bằng theo chiều dọc (người có khả năng nộp thuế cao hơn phải đóng góp nhiều hơn thông qua biểu thuế lũy tiến từng phần 7 bậc từ 5% đến 35%) và công bằng theo chiều ngang (các cá nhân có cùng mức thu nhập và hoàn cảnh chịu mức thuế tương đương).

Quá trình phân tích gắn liền với ba khái niệm cốt lõi: thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế và mức giảm trừ gia cảnh (9 triệu đồng/tháng cho bản thân và 3,6 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc theo quy định thời kỳ nghiên cứu). Mô hình quản lý thuế tích hợp ba phương pháp tác động có chủ đích: phương pháp hành chính mang tính cưỡng chế mệnh lệnh, phương pháp kinh tế sử dụng đòn bẩy lợi ích và phương pháp giáo dục nhằm thúc đẩy ý thức tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng hệ thống dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ Báo cáo tổng kết công tác thuế của Cục Thuế tỉnh Phú Thọ và số liệu niên giám từ Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2014 - 2016. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 12 phòng chuyên môn thuộc Văn phòng Cục và 13 Chi cục Thuế trực thuộc, phân tích sâu dữ liệu quản lý từ 730 hồ sơ quyết toán thuế và 14 doanh nghiệp trọng điểm được thanh tra, kiểm tra trực tiếp.

Tác giả kết hợp phương pháp thống kê mô tả để xác định tốc độ phát triển bình quân, quy mô và cơ cấu nguồn thu, xử lý dữ liệu qua bảng tính định lượng. Phương pháp chuyên gia được thực hiện qua phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý thuế tại địa bàn. Nghiên cứu áp dụng phương pháp so sánh đối chiếu với kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập cá nhân của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc và Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm đúc kết bài học có độ tương thích cao với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tổng thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ghi nhận sự tăng trưởng liên tục: từ 86.542 triệu đồng năm 2014 lên 88.461 triệu đồng năm 2015 (tăng 2,22%), và đạt 92.301 triệu đồng năm 2016 (tăng 4,34% so với 2015). Tốc độ phát triển bình quân giai đoạn 2014 - 2016 đạt 103,27%. Tỷ trọng thuế thu nhập cá nhân trong tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng đều từ 1,65% năm 2014 lên 1,67% năm 2015 và 1,80% năm 2016.

Cơ cấu nguồn thu có sự phân hóa rõ rệt. Nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng cao nhất với 45,15% tổng số thu năm 2016 (tương đương 41.670 triệu đồng, tăng trưởng bình quân 105,43%). Nguồn thu từ tiền lương, tiền công đứng thứ hai, đạt 37.645 triệu đồng năm 2016, chiếm 40,79% tổng số thu với tốc độ phát triển bình quân 103,09%.

Đáng chú ý, nguồn thu từ đầu tư vốn và chuyển nhượng vốn có tốc độ tăng trưởng đột phá với mức phát triển bình quân lần lượt là 144,14% và 156,22%. Ngược lại, nguồn thu từ chuyển nhượng bất động sản sụt giảm với tốc độ phát triển bình quân chỉ đạt 95,17%, phản ánh sự biến động của thị trường nhà đất địa phương. Trong công tác kiểm tra năm 2016, cơ quan thuế đã kiểm tra 730 hồ sơ quyết toán tại bàn, điều chỉnh tăng thu hơn 33 triệu đồng; thực hiện thanh tra tại trụ sở 14 doanh nghiệp, kiến nghị truy thu hơn 678 triệu đồng và phạt vi phạm hành chính hơn 209 triệu đồng.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng quy mô thu thuế thu nhập cá nhân xuất phát trực tiếp từ sự chuyển dịch tích cực của nền kinh tế địa phương, khi tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng từ 28.841 tỷ đồng năm 2014 lên 34.613 tỷ đồng năm 2016 (tốc độ phát triển bình quân 109,77%), nâng thu nhập bình quân đầu người lên 21,591 triệu đồng. Cơ cấu lao động dịch chuyển mạnh sang công nghiệp - xây dựng (21,32%) và dịch vụ (20,29%), mở rộng đáng kể số lượng cá nhân có thu nhập chịu thuế.

Khi so sánh với mô hình quản lý của tỉnh Thừa Thiên Huế, công tác quản lý tại Phú Thọ còn thiếu tính chủ động trong việc khai thác tính năng quản lý danh sách cá nhân có nhiều nguồn thu nhập trên hệ thống phần mềm thuế. Khâu giám sát giao dịch chuyển nhượng bất động sản và hoạt động bán cấp lẻ hóa đơn còn kẽ hở.

Để tối ưu hóa việc phân tích, các dữ liệu biến động nguồn thu này có thể được mô hình hóa qua biểu đồ cột chồng trực quan hóa tỷ trọng 7 nguồn thu chịu thuế qua 3 năm, kết hợp với bảng ma trận đánh giá rủi ro tuân thủ theo từng nhóm đối tượng nộp thuế, giúp lãnh đạo ngành thuế Phú Thọ ra quyết định chính xác hơn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn bộ máy và chuẩn hóa quy trình phân công quản lý tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ. Phân công cụ thể mỗi công chức thuế chuyên trách theo dõi chặt chẽ từ 70 đến 80 đơn vị chi trả thu nhập và cá nhân có số thuế lớn, triển khai đồng bộ ngay trong giai đoạn 2017 - 2018 nhằm bao quát 100% đối tượng phát sinh thu nhập chịu thuế.

Thứ hai, thiết lập cơ chế kiểm soát chống thất thu đối với cá nhân có nhiều nguồn thu và đối tượng sử dụng hóa đơn lẻ. Phòng Kê khai và Kế toán thuế cần chủ động trích xuất, đối chiếu dữ liệu trên ứng dụng phần mềm ngành để rà soát toàn bộ người nộp thuế có thu nhập từ hai nơi trở lên, đặt mục tiêu kéo giảm 15% đến 20% tình trạng khai thiếu thu nhập trong giai đoạn 2018 - 2020.

Thứ ba, tăng cường thanh tra, kiểm tra chuyên sâu dựa trên kỹ thuật phân tích rủi ro. Các Phòng Kiểm tra thuế và Phòng Thanh tra cần nâng cao tỷ lệ kiểm tra hồ sơ khai thuế tại bàn đạt 100%, đồng thời phối hợp liên ngành với cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Công an và Ngân hàng thương mại để xác minh đúng giá trị thực tế các hợp đồng chuyển nhượng bất động sản.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và phát triển năng lực nguồn nhân lực. Phòng Tin học phối hợp Phòng Tổ chức cán bộ duy trì trên 380 lượt đào tạo tin học ứng dụng mỗi năm cho 736 cán bộ toàn ngành, mở rộng hệ thống kê khai nộp thuế điện tử đạt tỷ lệ phủ sóng trên 95% tổ chức chi trả và cá nhân nộp thuế. Đồng thời, kiến nghị Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan chức năng hoàn thiện cơ chế bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt qua tài khoản ngân hàng đối với mọi giao dịch kinh tế lớn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công chức và cán bộ quản lý ngành Thuế: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực chứng, quy trình nghiệp vụ và giải pháp xử lý thu nợ, thanh tra thuế tại một địa phương trung du miền núi, áp dụng trực tiếp cho Cục Thuế tỉnh Phú Thọ và các Cục Thuế có điều kiện kinh tế tương đồng.

Học viên cao học và nhà nghiên cứu kinh tế: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh, hệ thống chỉ tiêu phân tích số liệu thứ cấp và mô hình đánh giá hiệu quả quản lý thu thuế thu nhập cá nhân trong tiến trình hội nhập.

Lãnh đạo doanh nghiệp và kế toán trưởng: Giúp nắm vững quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân, quy trình khấu trừ tại nguồn, thủ tục quyết toán và hoàn thuế để hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và xử phạt vi phạm hành chính.

Cơ quan hoạch định chính sách và chính quyền địa phương: Cung cấp dữ liệu tham mưu giá trị để Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ xây dựng dự toán ngân sách, ban hành các chính sách điều tiết thu nhập và an sinh xã hội phù hợp với tốc độ phát triển GRDP.

Câu hỏi thường gặp

Thuế thu nhập cá nhân đóng góp như thế nào vào cơ cấu ngân sách tỉnh Phú Thọ?
Trong giai đoạn 2014 - 2016, thuế thu nhập cá nhân là nguồn thu tăng trưởng ổn định, nâng quy mô từ 86.542 triệu đồng lên 92.301 triệu đồng. Tỷ trọng của sắc thuế này trong tổng thu ngân sách nhà nước toàn tỉnh tăng đều từ 1,65% lên 1,80%, khẳng định vai trò ngày càng quan trọng trong điều tiết vĩ mô địa phương.

Nguồn thu nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu thuế thu nhập cá nhân tại Phú Thọ?
Nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất với 45,15% (đạt 41.670 triệu đồng năm 2016), theo sát là nguồn thu từ tiền lương, tiền công chiếm 40,79% (đạt 37.645 triệu đồng). Hai nguồn này đóng góp tới gần 86% tổng thu thuế thu nhập cá nhân toàn tỉnh.

Đâu là rào cản lớn nhất trong công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại địa bàn?
Khó khăn lớn nhất nằm ở việc kiểm soát các cá nhân có nhiều nguồn thu nhập và thói quen thanh toán bằng tiền mặt còn phổ biến. Năm 2016, cơ quan thuế phải kiểm tra tới 730 hồ sơ quyết toán và thanh tra 14 doanh nghiệp trọng điểm mới phát hiện truy thu và xử phạt gần 900 triệu đồng.

Cục Thuế tỉnh Phú Thọ đã chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn cán bộ ra sao?
Hàng năm cơ quan thuế cử trên 1.000 lượt cán bộ tham gia đào tạo bồi dưỡng. Riêng năm 2016, Cục Thuế đã cử 384 lượt cán bộ học tin học quản lý thuế, 775 lượt bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu và đào tạo nâng cao trình độ đại học, thạc sĩ cho đội ngũ kế cận.

Bài học kinh nghiệm nào từ các tỉnh bạn có giá trị ứng dụng cao nhất cho Phú Thọ?
Kinh nghiệm nổi bật là việc ứng dụng công nghệ để truy xuất tự động danh sách cá nhân có nhiều nguồn thu của Thừa Thiên Huế và mô hình phân vùng quản lý gắn với phong trào thi đua chuyên môn của Vĩnh Phúc, giúp phát hiện sớm các dấu hiệu ẩn giấu thu nhập.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thuế thu nhập cá nhân và quy trình quản lý thu thuế trực thu trong bối cảnh phát triển kinh tế địa phương.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng thu thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2014 - 2016 với quy mô đạt 92.301 triệu đồng và tốc độ phát triển bình quân 103,27%.
  • Nhận diện chính xác các khoảng trống quản lý đối với nguồn thu từ kinh doanh cá thể, chuyển nhượng bất động sản và các đối tượng phát sinh thu nhập đa nguồn.
  • Đề xuất 7 nhóm giải pháp có tính hành động cao, gắn liền với chuyển đổi số quy trình quản lý, đào tạo 736 công chức và tăng cường phối hợp liên ngành.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc phục vụ việc hoạch định chiến lược cải cách quản lý thuế giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Nghiên cứu của tác giả Đỗ Hải Nam là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhà quản lý tài chính công và học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ ngành thuế quan tâm có thể khai thác các mô hình phân tích và dữ liệu thực chứng từ công trình này để phục vụ công tác chuyên môn và nghiên cứu học thuật chuyên sâu.