Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về thuế Thu nhập cá nhân và quản lý thuế Thu nhập cá nhân Chương 2: Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNCN ở các doanh nghiệp tại CCTKV Hồng Bàng - An Dương giai đoạn 2018-2022 6 Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân ở các doanh nghiệp tại CCTKV Hồng Bàng - An Dương. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 1. Cơ sở lý luận về thuế Thu nhập cá nhân và quản lý thuế Thu nhập cá nhân 1. Thuế Thu nhập cá nhân 1.
Khái niệm Thuế thu nhập cá nhân có thể được hiểu là một loại thuế trực thu, là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp trong một phần tiền lương, hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ. Thuế thu nhập cá nhân không đánh vào những cá nhân có thu nhập thấp, do đó, khoản thu này sẽ công bằng với mọi đối tượng, góp phần làm giảm khoảng cách chênh lệch giữa các tầng lớp trong xã hội và có thể được sử dụng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua việc khuyến khích cá nhân làm việc hay nghỉ ngơi, thu hay không thu thuế đối với các khoản thu nhập từ kinh doanh, đầu tư, vv… Tùy theo tính chất của các khoản thu nhập cá nhân, người ta chia thu nhập làm hai loại: thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên để tính thuế cho phù hợp. Vai trò - Đối với nền kinh tế xã hội: + Góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước: Thuế nói chung và thuế TNCN nói riêng có thể được xem là công cụ chủ yếu của Nhà nước nhằm thu hút một phần của cải trong xã hội, tạo ra nguồn thu cho Ngân sách nhà nước (NSNN). Thêm vào đó, các chính sách thuế đã có sự thay đổi do yêu cầu tự do hóa thương mại, cụ thể là giảm dần các loại thuế xuất, nhập khẩu, chính vì vậy thuế thu nhập cá nhân ngày càng trở thành nguồn thu quan trọng cho ngân sách Nhà nước.
Mức thu thuế sẽ tỷ lệ thuận với sự tăng trưởng của nền kinh tế, thu nhập bình quân và mức sống của dân cư trong xã hội, có nghĩa là thu nhập của người dân càng cao thì thuế TNCN đóng vào NSNN càng lớn. 8 + Góp phần thực hiện công bằng xã hội: Tại Việt Nam, sự chênh lệch giàu nghèo vẫn còn khá lớn, số đông người dân có thu nhập ở mức trung bình và thấp. Thông thường, thuế thu nhập cá nhân được đánh vào các cá nhân có thu nhập ở mức trung bình trở lên, cao hơn mức khởi điểm thu nhập chịu thuế, không đánh vào các cá nhân có thu nhập chỉ vừa đủ nuôi sống bản thân và gia đình ở mức tối thiểu. Xét trên phương diện công bằng xã hội và công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước thì có thể nói đây là vai trò đặc trưng và cơ bản nhất của thuế TNCN vì nó giúp thu hẹp khoảng cách về thu nhập giữa các cá nhân có sự chênh lệch trong thu nhập.
Sự công bằng của thuế TNCN còn được thể hiện qua các khoản giảm trừ, cùng một mức thu nhập như nhau nhưng nghĩa vụ thuế phải thực hiện với nhà nước có thể khác nhau, do mỗi cá nhân có điều kiện và hoàn cảnh sống khác nhau, cụ thể là số người phụ thuộc khác nhau. Ngoài các mục tiêu chính là đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và thực hiện công bằng xã hội, thuế TNCN giúp thực hiện được các mục tiêu: + Góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế: Thuế TNCN không chỉ là công cụ huy động nguồn thu cho NSNN, đảm bảo công bằng xã hội, giảm thiểu phân hóa giàu, nghèo mà còn là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong công tác điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Loại thuế này ảnh hưởng trực tiếp đến đầu tư, tiết kiệm của cá nhân thông qua việc Nhà nước đánh thuế hay không đánh thuế thu nhập đối với thu nhập từ hoạt động đầu tư, thu nhập từ lãi tiết kiệm. + Góp phần kiểm soát, quản lý thu nhập dân cư: Thông qua việc kiểm tra, xác minh thu nhập tính thuế TNCN, cơ quan nhà nước có thể phát hiện các khoản thu nhập hợp pháp hoặc bất hợp pháp bằng cách tận dụng các kẽ hở của pháp luật mà nhà nước không quản lý chặt chẽ cũng như tham ô, nhận hối lộ, buôn bán hàng cấm, rửa tiền, lừa đảo chiểm đoạt tài sản của cá nhân khác hoặc của nhà nước,.
để từ đó có các biện pháp xử lý thích 9 hợp. Qua đó, Chính phủ có cơ sở để khái quát và đánh giá tình hình thu nhập thực của xã hội trên cơ cấu dân cư để đề ra các chính sách phù hợp. - Đối với hệ thống thuế: + Khắc phục hạn chế của các loại thuế khác: Thuế thu nhập cá nhân giúp khắc phục được hạn chế của các loại thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu dùng đó là tính lũy thoái. Cụ thể, các loại thuế này có ảnh hưởng trực tiếp đến người có thu nhập thấp nhiều hơn so với người có thu nhập ở mức cao do khi tiêu dùng cùng một loại hàng hóa thì họ đều phải chịu số tiền thuế như nhau.
+ Hạn chế thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp: Trong mỗi doanh nghiệp đều tồn tại 2 loại thuế đó là thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp, chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp có thể xảy ra khi có sự cấu kết giữa các doanh nghiệp hoặc các doanh nghiệp với cá nhân. Trong trường hợp doanh nghiệp kê khai cao hơn thực tế những khoản phải chi trả cho người lao động nhằm làm giảm thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, thì những cá nhân được kê khai tăng thêm thu nhập sẽ phải đóng thêm thuế thu nhập cá nhân tương ứng với phần thu nhập thực tế tăng thêm. Do đó, góp phần khắc phục hạn chế thất thu về thuế.
Đặc điểm Thuế thu nhập cá nhân có những đặc điểm nổi bật sau đây: - Thuế thu nhập cá nhân có diện đánh thuế rất rộng, là loại thuế đánh lên tất cả cá nhân trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam có thu nhập chịu thuế. Vì là loại thuế trực thu nên người có nghĩa vụ nộp thuế này không thể chuyển giao các khoản thuế của mình cho người khác. Chính vì vậy cho nên tâm lý của người chịu thuế khi thực hiện nghĩa vụ thuế này thường nặng nề hơn so với việc nộp các loại thuế gián thu. - Việc đánh thuế TNCN thường áp dụng theo nguyên tắc thuế suất lũy tiến từng phần và sẽ có biểu phí tính thuế riêng với từng mức chi trả thu nhập cụ 10 thể của người nộp thuế với các đối tượng khác nhau.
Điều này có nghĩa là thu nhập càng cao thì thuế suất áp dụng sẽ càng cao. - Thuế thu nhập cá nhân luôn gắn liền với chính sách xã hội, việc nộp thuế là để đóng góp cho ngân sách nhà nước, để góp phần thực hiện các chính sách an sinh xã hội cũng như vì các mục đích công cộng. Nhà nước có thể sử dụng loại thuế này như một công cụ hữu ích để khuyến khích người dân làm việc hay nghỉ ngơi thông qua biểu thuế. Ví dụ như nhà nước có thể khuyến khích người lao động làm thêm giờ, khuyến khích người dân dùng tiền để đầu tư kinh doanh hay gửi tiết kiệm thông qua việc quyết định việc đánh thuế hay không đánh thuế thu nhập lên phần thu nhập tăng thêm do làm thêm giờ, hoạt động đầu tư, thu nhập từ lãi tiết kiệm đó.
- Bản chất của thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế phức tạp, vì vậy việc quản lý thuế, thu thuế đòi hỏi người thực hiện có trình độ, kỹ thuật cao, chi phí quản lý thuế lớn. Quản lý thuế Thu nhập cá nhân 1. Khái niệm Quản lý thuế thu nhập cá nhân là sự tác động có chủ đích của các cơ quan chức năng trong bộ máy nhà nước với quá trình tính và thu thuế thu nhập cá nhân để thay đổi quá trình này nhằm tạo nguồn thu cho Ngân sách và đạt được các mục tiêu mà Nhà nước đã đặt ra. Mục tiêu Công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân hiệu quả sẽ đạt được các mục tiêu cơ bản sau: - Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước một cách chính xác, kịp thời, thường xuyên và ổn định trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển các tiềm năng của nguồn thu này.
- Góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho các thành phần kinh tế và dân cư. Qua hoạt động kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật thuế nói chung và thuế thu nhập cá nhân nói riêng, đồng thời với 11 việc tăng cường tính hiệu lực của chính sách thuế này, ý thức chấp hành chính sách thuế cũng sẽ được nâng cao. - Phát huy cao nhất vai trò của thuế TNCN trong nền kinh tế thị trường. Thuế TNCN đóng vai trò to lớn đối với việc làm tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, kích cầu tiêu dùng, đảm bảo an sinh xã hội.
Việc quản lí thuế TNCN tốt góp phần làm tăng vai trò của thuế TNCN trong ngành thuế nói riêng và toàn xã hội nói chung. Nguyên tắc quản lý thuế Thu nhập cá nhân Quản lý thuế TNCN phải tuân theo những nguyên tắc về hoạt động quản lý thuế của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Cụ thể là: - Tuân thủ pháp luật: Nguyên tắc trên chi phối hoạt động của các chủ thể tham gia vào quan hệ quản lý thuế đó là cơ quan quản lý tức là Nhà nước và người nộp thuế. Theo đó, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan quản lý; quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế phải tuân thủ theo những quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Đảm bảo tính hiệu quả: Nguyên tắc này được đặt ra nhằm đảm bảo số thu nộp ngân sách nhà nước là tối đa theo đúng luật Thuế, đồng thời chi phí thực hiện là tiết kiệm nhất.