Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong điều kiện kinh tế thị trường và quá trình hội nhập quốc tế, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước diễn ra ngày càng gay gắt. Trong mọi tổ chức kinh doanh, người lao động là chủ thể trực tiếp tạo ra của cải vật chất, đóng vai trò nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của đơn vị. Tiền lương đại diện cho nguồn thu nhập chủ yếu, bảo đảm đời sống vật chất và tái sản xuất sức lao động của người lao động. Gắn liền với tiền lương là các khoản trích theo lương gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ) – các quỹ xã hội có ý nghĩa trợ cấp, giảm bớt khó khăn khi người lao động gặp rủi ro ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hay mất việc làm.

Về mặt quản trị kinh tế, giữa người lao động và doanh nghiệp tồn tại mối quan hệ hai mặt đối lập: người lao động mong muốn nhận mức thu nhập cao nhất có thể, trong khi doanh nghiệp xem tiền lương là một khoản mục chi phí cấu thành giá thành sản phẩm và luôn hướng đến việc tối thiểu hóa chi phí để tối đa hóa lợi nhuận. Tổ chức kế toán các khoản thanh toán với người lao động một cách khoa học, chính xác và kịp thời là công cụ giúp dung hòa quyền lợi giữa hai bên, vừa khuyến khích nâng cao năng suất lao động, vừa giúp nhà quản trị quản lý, sử dụng quỹ tiền lương hiệu quả. Nhận thức được tầm quan trọng đó, tác giả Cao Thị Thủy (Lớp K11CK6, Khoa Kế toán – Kiểm toán, dưới sự hướng dẫn của TS. Hà Thị Thúy Vân) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Bình Minh Việt".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể trên hai phương diện:

  • Về mặt lý luận:
    1. Đưa ra và hệ thống hóa một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về tiền lương và các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.
    2. Nêu cơ sở lý thuyết về quỹ tiền lương và các hình thức trả lương áp dụng trong doanh nghiệp.
    3. Làm rõ vai trò và ý nghĩa của tiền lương đối với người lao động, doanh nghiệp và nền kinh tế.
  • Về mặt thực tiễn:
    1. Làm rõ thực trạng tổ chức công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Bình Minh Việt; đánh giá các kết quả đạt được cùng những hạn chế cần khắc phục.
    2. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán tiền lương và các khoản thanh toán với người lao động.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Bình Minh Việt (địa chỉ trụ sở chính tại số 389S, phố Đội Cấn, Phường Vĩnh Phúc, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu và thực trạng công tác kế toán trong tháng 01 năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp, chuẩn mực kế toán và hệ thống văn bản pháp luật hiện hành về lao động, tiền lương và bảo hiểm:

  • Nguồn tài liệu học thuật: Giáo trình Kế toán Tài chính của Học viện Tài chính (GS.TS. Ngô Thế Chi, TS. Trương Thị Thủy chủ biên, NXB Tài chính, 2008) và Giáo trình Kế toán Tài chính của Trường Đại học Thương Mại (tác giả Trần Xuân Nam / Trần Văn Nam).
  • Khung chuẩn mực và chế độ kế toán: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung) quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản (cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng, trọng yếu) và các yêu cầu kế toán (trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu, có thể so sánh); Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành: Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 (Điều 2, Điều 3, Điều 86); Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13; Luật Việc làm số 38/2013/QH13 (quy định về BHTN); Nghị định số 191/2013/NĐ-CP quy định chi tiết về tài chính công đoàn; Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về tiền lương và phụ cấp lương; Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP.

Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu cụ thể để thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp điều tra: Sử dụng hệ thống phiếu câu hỏi trắc nghiệm trên giấy theo quy trình 4 bước gồm: chuẩn bị phiếu và danh sách đối tượng, đặt lịch hẹn phát phiếu, phát phiếu theo danh sách, tổng hợp và xử lý thông tin từ phiếu điều tra (minh chứng tại Phụ lục số 1).
    • Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp nhân viên bộ phận kế toán và người lao động theo quy trình 4 bước (xác định nội dung, chọn phương pháp, xác định thời điểm, thu thập kết quả - Phụ lục số 2) để tìm hiểu thực tế hoạt động kinh doanh và công tác thanh toán lương.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ nghiệp vụ kế toán tiền lương, cách mở và ghi chép sổ kế toán chi tiết, sổ cái tại phòng Kế toán – Tài chính qua 2 bước (xác định nội dung tập trung, xác định vị trí nhân sự quan sát).
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa lý luận và thực tế hạch toán; đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với các sổ kế toán liên quan, giữa sổ tổng hợp với sổ chi tiết.
    • Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Tập hợp các kết quả điều tra, phỏng vấn và chứng từ thực tế tại doanh nghiệp để phục vụ đánh giá, rút ra kết luận.
    • Phương pháp toán học: Vận dụng các công thức tính toán toán học để xác định các chỉ tiêu tiền lương thực nhận, lương bảo hiểm, mức trợ cấp ốm đau, thai sản và tỷ lệ trích các khoản theo lương.
  • Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Hồ sơ pháp lý thành lập doanh nghiệp, hệ thống chứng từ gốc, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, hợp đồng giao khoán, sổ kế toán chi tiết và sổ cái tháng 01/2016 trên phần mềm kế toán MISA của Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Bình Minh Việt.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và bản chất tiền lương: Tiền lương (tiền công) là số tiền thù lao mà người sử dụng lao động trả cho người lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng, khối lượng và tính chất công việc để bù đắp hao phí về thời gian, sức lực, trí tuệ và tích lũy tái sản xuất sức lao động. Bản chất tiền lương là giá cả của hàng hóa sức lao động, chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế thị trường.
  • Các khoản trích theo lương và các khoản thanh toán khác: Làm rõ khái niệm, mục đích của quỹ BHXH (trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, tử tuất), BHYT (chăm sóc sức khỏe không vì lợi nhuận), BHTN (trợ giúp người thất nghiệp học nghề, tìm việc), KPCĐ (duy trì hoạt động công đoàn bảo vệ quyền lợi người lao động); định nghĩa phụ cấp lương theo Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH; tiền thưởng (thưởng mang tính chất lương tính vào chi phí và thưởng không mang tính chất lương lấy từ quỹ khen thưởng); Thuế thu nhập cá nhân (thuế trực thu theo biểu lũy tiến theo Luật Thuế TNCN và Nghị định 65/2013/NĐ-CP).
  • Quỹ tiền lương và các hình thức trả lương: Phân loại quỹ tiền lương thành tiền lương chính (trả trong thời gian làm nhiệm vụ chính gồm lương cấp bậc, phụ cấp thường xuyên, thưởng sản xuất) và tiền lương phụ (trả khi nghỉ phép, hội họp, đi học, ngừng sản xuất). Phân tích chi tiết hai hình thức trả lương:
    • Trả lương theo thời gian: Gồm lương thời gian giản đơn và lương thời gian có thưởng (áp dụng theo tháng, tuần, ngày, giờ).
    • Trả lương theo sản phẩm: Gồm lương theo sản phẩm trực tiếp, lương theo sản phẩm gián tiếp, lương theo sản phẩm có thưởng, lương theo sản phẩm lũy tiến và lương khoán khối lượng công việc.
    • Quy tắc trả lương làm thêm giờ (150% vào ngày thường, 200% vào ngày nghỉ hàng tuần, 300% vào ngày lễ tết), làm việc vào ban đêm (130%) và làm thêm giờ vào ban đêm.
  • Tỷ lệ các khoản trích theo lương năm 2016:
Loại bảo hiểm / Khoản trích Tỷ lệ trích tính vào chi phí DN (%) Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 18,0 8,0 26,0
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0 1,5 4,5
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0 0,0 2,0
Tổng cộng 24,0 10,5 34,5

(Trong đó, mức 18% BHXH do doanh nghiệp đóng gồm: 3% quỹ ốm đau thai sản, 1% quỹ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, 14% quỹ hưu trí - tử tuất theo Điều 86 Luật BHXH 2014).

  • Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Giới thiệu hệ thống mẫu chứng từ lao động tiền lương (Bảng chấm công Mẫu 01a-LĐTL, Bảng chấm công làm thêm giờ Mẫu 01b-LĐTL, Bảng thanh toán lương Mẫu 02-LĐTL, Bảng thanh toán tiền thưởng Mẫu 03-LĐTL, Bảng thanh toán làm thêm giờ Mẫu 06-LĐTL, Bảng thanh toán thuê ngoài Mẫu 07-LĐTL, Hợp đồng giao khoán Mẫu 08-LĐTL, Biên bản thanh lý nghiệm thu giao khoán Mẫu 09-LĐTL, Bảng kê trích nộp Mẫu 10-LĐTL, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH Mẫu 11-LĐTL); Hệ thống tài khoản hạch toán chính gồm TK 334 (chi tiết TK 3341 - Phải trả công nhân viên, TK 3348 - Phải trả người lao động khác), TK 338 (chi tiết TK 3382 - KPCĐ, TK 3383 - BHXH, TK 3384 - BHYT, TK 3389 - BHTN) cùng các tài khoản liên quan (TK 154, TK 6421, TK 6422, TK 111, TK 112, TK 335, TK 353, TK 351, TK 3335, TK 1388); Nguyên tắc ghi chép theo 4 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký chứng từ.

CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ BÌNH MINH VIỆT

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức và quy trình hạch toán kế toán tiền lương tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan về doanh nghiệp:
    • Tên giao dịch: VBMIN., JSC. Địa chỉ trụ sở: Số 389S, phố Đội Cấn, Phường Vĩnh Phúc, Ba Đình, TP. Hà Nội. Điện thoại: 04.7627490.
    • Thành lập ngày 24/07/2008 theo Giấy phép kinh doanh số 010239958 cấp ngày 01/08/2008 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội (đã đăng ký thay đổi lần thứ 5). Đại diện pháp luật: Nguyễn Tuấn Việt.
    • Vốn điều lệ: 2,1 tỷ đồng. Quy mô lao động: 175 cán bộ công nhân viên.
    • Lĩnh vực kinh doanh: Buôn bán, cung cấp, lắp ráp máy móc công trình, thiết bị phục vụ khu công nghiệp; cung cấp dụng cụ cắt gọt cơ khí (mũi khoan, dao phay, dao chuốt, lưỡi cưa đĩa...), phụ tùng cơ khí nhập khẩu và thi công lắp ráp máy móc, công trình xây dựng.
    • Cơ cấu quản lý: Ban quản trị điều hành 5 phòng ban gồm Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính, Phòng Kỹ thuật (chỉ đạo các đội thi công) và Phòng Marketing.
  • Đặc điểm tổ chức công tác kế toán:
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 người: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, Thủ quỹ.
    • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND); Chế độ kế toán áp dụng theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung thực hiện qua phần mềm kế toán MISA; Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ; Hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền, ghi sổ chi tiết bằng thẻ song song; Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Phân tích nhân tố môi trường: Đánh giá tác động của môi trường kinh tế (lạm phát, cung - cầu lao động tay nghề), pháp luật (các thông tư, nghị định mới về tiền lương tối thiểu, bảo hiểm, thuế), văn hóa - xã hội và nhân tố vi mô (đặc thù lĩnh vực xây lắp có công trình lớn, thời gian dài, gồm cả lao động thường xuyên và thời vụ) tới kế toán tiền lương.
  • Thực trạng phương pháp tính lương và chế độ bảo hiểm tại công ty:
    • Hình thức tiền lương: Công ty áp dụng kết hợp hình thức trả lương theo thời gian (khối văn phòng/lao động gián tiếp), hình thức trả lương theo sản phẩm/khoán khối lượng công việc (công nhân thi công trực tiếp tại công trình) và hình thức trả lương công nhật (lao động thuê ngoài tăng cường theo tiến độ).
    • Phương pháp tính lương thời gian: Áp dụng công thức Lương tháng = [(Lương cơ bản + Phụ cấp) / Số ngày công chuẩn trong tháng] x Số ngày công thực tế (ngày công chuẩn 8 giờ/ngày).
      • Số liệu minh chứng: Bà Phạm Thị Oanh (nhân viên văn phòng) có mức lương cơ bản hợp đồng là 4.000.000 đồng, phụ cấp đi lại 700.000 đồng, đi làm thực tế 25 ngày trong tháng 01/2016. Sau khi trừ các khoản bảo hiểm 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%) tính trên mức lương cơ sở, số tiền thực nhận được xác định chi tiết trên bảng thanh toán lương.
    • Phương pháp tính lương khoán sản phẩm: Tiền lương sản phẩm = Khối lượng sản phẩm hoàn thành x Đơn giá tiền lương. Đối với công nhân tại công trường, công ty giao khoán tổng số tiền theo hợp đồng cho tổ/đội thi công, sau đó chia đơn giá theo tổng số ngày công hoàn thành để tính lương từng người.
      • Số liệu minh chứng: Tại công trình Mái che bể bơi (Ninh Bình), công ty giao khoán cho Đội xây dựng số 1 với tổng số tiền hợp đồng giao khoán là 52.000.000 đồng (hoặc 52.425.000 đồng theo biên bản), tổng số công của đội là 435 công, xác định đơn giá một công là 120.529 đồng (hoặc 120.517 đồng/công). Công nhân Nguyễn Thanh Tùng làm được 28 công nhận lương theo số công tích lũy.
    • Phương pháp xác định các chế độ bảo hiểm, ốm đau, thai sản: Trợ cấp thai sản một lần bằng 2 tháng lương tối thiểu chung (1.150.000 đồng/tháng); mức hưởng thai sản hàng tháng bằng 100% bình quân tiền lương đóng BHXH 6 tháng liền kề; Mức hưởng chế độ ốm đau thông thường = (Tiền lương tháng đóng BHXH tháng liền kề / 24) x 75% x Số ngày nghỉ.
      • Số liệu minh chứng: Chị Hoàng Thị Vui nghỉ ốm 3 ngày trong tháng 01/2016, tiền lương đóng BHXH tháng 12/2015 là 4.000.000 đồng, thời gian đóng BHXH 4 năm (< 15 năm), kế toán lập phiếu nghỉ hưởng BHXH và tính trợ cấp gửi cơ quan BHXH chi trả.
  • Trình tự hạch toán và luân chuyển chứng từ:
    • Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, Hợp đồng giao khoán (Phụ lục 04), Bảng chấm công nhân công thuê ngoài (Phụ lục 05), Bảng thanh toán tiền lương (Phụ lục 06), Phiếu nghỉ hưởng BHXH (Phụ lục 07), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Phụ lục 08), Phiếu chi tiền mặt, Giấy tạm ứng.
    • Hạch toán chi phí lương tháng 01/2016: Tập hợp chi phí nhân công công trình Mái che bể bơi ghi Nợ TK 154 (chi tiết 154.2), ghi Có TK 3341 (lao động chính thức: ông Cao Văn Hùng, Nguyễn Văn Minh) và Có TK 3348 (lao động thuê ngoài theo hợp đồng giao khoán 52.000.000 đồng); Hạch toán lương bộ phận văn phòng ghi Nợ TK 642.2, Có TK 3341; Khi chi trả tiền lương ghi Nợ TK 3341 (127.468.000 đồng), Nợ TK 3348 (52.000.000 đồng), Có TK 111 (179.468.000 đồng); Trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định ghi Nợ TK 154, TK 642, Nợ TK 334 và Có các tài khoản chi tiết TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3389.

CHƯƠNG III. CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ BÌNH MINH VIỆT

Chương 3 tổng kết các phát hiện nghiên cứu và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Kết quả đạt được: Doanh nghiệp đã thiết lập được quy chế tiền lương kết hợp giữa thời gian và khoán sản phẩm phù hợp với đặc thù sản xuất thi công; thực hiện đầy đủ việc trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đúng quy định pháp luật; bộ máy kế toán tinh gọn 4 người hoạt động hiệu quả nhờ ứng dụng phần mềm MISA.
    • Hạn chế và tồn tại: Việc quản lý chấm công và nghiệm thu khối lượng công việc đối với lao động thuê ngoài tại các công trình xa còn phụ thuộc lớn vào đội trưởng; việc phân bổ chi phí tiền lương và theo dõi chi tiết tài khoản phải trả người lao động đôi khi chưa đồng bộ giữa phân hệ quản lý khoán và sổ cái kế toán; công tác lập dự phòng và kiểm soát thuế TNCN đối với lao động thời vụ còn phát sinh vướng mắc.
  • Các nhóm giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất:
    • Giải pháp về kế toán: Chuẩn hóa quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ giao khoán (Hợp đồng giao khoán, Bảng chấm công, Biên bản nghiệm thu); hoàn thiện hệ thống tài khoản chi tiết và tận dụng tối đa các tính năng tự động của phân hệ tiền lương trên phần mềm MISA để theo dõi riêng biệt TK 3341 và TK 3348; phân bổ chính xác chi phí lương trực tiếp vào chi phí dở dang công trình (TK 154) và chi phí quản lý (TK 642).
    • Giải pháp quản lý khác: Cải tiến thang bảng lương và chính sách trả thưởng gắn với năng suất lao động nhằm kích thích tinh thần làm việc của người lao động; nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ kế toán; tăng cường vai trò giám sát của tổ chức công đoàn trong việc bảo vệ quyền lợi người lao động.
    • Điều kiện thực hiện: Nêu rõ điều kiện về sự quan tâm chỉ đạo của Ban Giám đốc, sự phối hợp giữa Phòng Kế toán với Phòng Kỹ thuật và các đội thi công công trình, cùng sự đồng thuận của người lao động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Phản ánh trung thực thực trạng kế toán: Hệ thống hóa số liệu kế toán thực tế tháng 01/2016 tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Bình Minh Việt (vốn điều lệ 2,1 tỷ đồng, 175 cán bộ công nhân viên), làm rõ việc chi trả tổng quỹ lương 179.468.000 đồng qua tài khoản tiền mặt (gồm 127.468.000 đồng cho cán bộ công nhân viên chính thức qua TK 3341 và 52.000.000 đồng cho nhân công thuê ngoài qua TK 3348).
  • Làm rõ phương pháp kết hợp trả lương: Minh chứng cụ thể cách kết hợp trả lương theo thời gian đối với khối văn phòng và trả lương khoán theo khối lượng công việc đối với các đội thi công xây lắp (điển hình tại công trình Mái che bể bơi Ninh Bình với 435 công, đơn giá 120.529 đồng/công).
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra 2 nhóm giải pháp hoàn thiện (về quy trình kế toán chứng từ, tài khoản, phần mềm MISA và về quản lý nhân sự, thang bảng lương) kèm các điều kiện triển khai cụ thể tại doanh nghiệp.
  • Đóng góp khoa học: Gắn kết khung lý luận Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC), Chuẩn mực kế toán VAS 01 cùng các quy định pháp luật bảo hiểm (Luật BHXH 2014, Luật BHYT sửa đổi 2014, Luật Việc làm 2013, Nghị định 191/2013/NĐ-CP) vào giải quyết bài toán thực tiễn tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kết hợp thi công xây lắp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những hạn chế và hướng nghiên cứu mở rộng dựa trên phạm vi nghiên cứu được tác giả xác định:

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Dữ liệu thực nghiệm của đề tài chỉ tập trung khảo sát trong phạm vi một tháng (tháng 01 năm 2016), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh cả năm tài chính để phân tích tính chu kỳ và biến động quỹ tiền lương qua các mùa thi công xây dựng.
    • Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Bình Minh Việt), do đó các phát hiện và đề xuất mang tính đặc thù cao cho mô hình doanh nghiệp vừa và nhỏ kết hợp thương mại dụng cụ cơ khí với thi công xây lắp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Khảo sát chuỗi số liệu kế toán tiền lương trong nhiều năm tài chính liên tiếp để đánh giá biến động chi phí nhân công gắn với kết quả kinh doanh dài hạn.
    • Nghiên cứu hoàn thiện công tác kế toán tiền lương thích ứng với các văn bản pháp luật mới hơn, đặc biệt là lộ trình tính đóng BHXH bao gồm phụ cấp và các khoản bổ sung từ ngày 01/01/2018 theo Luật BHXH 2014 và việc chuyển đổi áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp cấu trúc chuẩn mực của một khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán về phần hành thanh toán với người lao động; minh họa chi tiết cách thiết lập hệ thống chứng từ (Mẫu 01 đến 11 theo chế độ LĐTL), cách vận dụng tài khoản TK 334, TK 338 và phương pháp hạch toán chi phí nhân công vào các tài khoản chi phí (TK 154, TK 642).
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về mô hình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn (4 nhân sự), phương pháp trả lương kết hợp giữa thời gian và khoán việc cho các công trình thi công, cùng quy trình trích nộp các quỹ bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo quy định pháp luật.
  • Các nội dung nổi bật đáng tham khảo:
    • Bảng tổng hợp tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương năm 2016 (Bảng 1.1).
    • Phương pháp xác định và công thức tính trợ cấp ốm đau, thai sản kèm ví dụ thực tế.
    • Quy trình luân chuyển chứng từ giao khoán và hạch toán chi phí nhân công thuê ngoài tại công trình xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và sử dụng chế độ kế toán nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Bình Minh Việt (VBMIN., JSC), thành lập năm 2008 với vốn điều lệ 2,1 tỷ đồng, quy mô 175 cán bộ công nhân viên. Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.

2. Công ty Bình Minh Việt áp dụng những hình thức trả lương nào trong thực tế?
Doanh nghiệp áp dụng đồng thời 3 hình thức trả lương:

  • Trả lương theo thời gian: Áp dụng cho khối lao động gián tiếp, nhân viên văn phòng, tính trên cơ sở lương cơ bản thỏa thuận, phụ cấp và số ngày công thực tế theo bảng chấm công (ngày chuẩn 8 giờ/ngày).
  • Trả lương theo sản phẩm / khoán khối lượng: Áp dụng cho công nhân trực tiếp thi công tại công trình xây dựng dựa trên Hợp đồng giao khoán và Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành.
  • Trả lương công nhật: Áp dụng đối với lao động thuê ngoài tăng cường theo thỏa thuận tiến độ.

3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng tại doanh nghiệp năm 2016 là bao nhiêu?
Tổng tỷ lệ trích nộp là 34,5% trên quỹ lương đóng bảo hiểm, gồm:

  • Doanh nghiệp đóng tính vào chi phí sản xuất kinh doanh: 24% (BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%).
  • Người lao động đóng khấu trừ vào lương: 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

4. Kế toán hạch toán chi phí tiền lương tại công trình Mái che bể bơi Ninh Bình như thế nào?
Tại công trình Mái che bể bơi (Ninh Bình), công ty giao khoán Đội xây dựng số 1 với tổng giá trị 52.000.000 đồng qua 435 ngày công (đơn giá 120.529 đồng/công). Kế toán ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Nợ TK 154.2), ghi Có TK 3341 (đối với 2 nhân viên chính thức quản lý công trình là ông Cao Văn Hùng và Nguyễn Văn Minh) và ghi Có TK 3348 (đối với nhân công thuê ngoài nhận khoán 52.000.000 đồng).

5. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty gồm những vị trí nào?
Phòng kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách chung, lập báo cáo tài chính), Kế toán tổng hợp (tập hợp chi phí, tính lương, theo dõi xuất nhập tồn kho), Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (theo dõi công nợ, thanh toán khách hàng), và Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu chi).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Cao Thị Thủy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tiền lương, các khoản trích theo lương và chế độ kế toán thanh toán với người lao động theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC cùng Chuẩn mực kế toán VAS 01. Bằng các phương pháp điều tra, phỏng vấn và quan sát thực tế tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Bình Minh Việt trong tháng 01/2016, tác giả đã phản ánh chi tiết thực trạng tính lương thời gian, lương khoán công trình và luân chuyển chứng từ trên phần mềm MISA. Các giải pháp hoàn thiện về mặt hạch toán kế toán và quản lý nhân sự được đề xuất bám sát đặc thù sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tiền lương tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.