Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế quốc dân, xây dựng là một trong những lĩnh vực trọng điểm có tính liên kết chặt chẽ và thúc đẩy sự tăng trưởng của nhiều ngành kinh tế khác thông qua việc tiêu thụ vật liệu xây dựng (xi măng, sắt thép, cát, đá, gạch ốp lát) và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp công trình, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh và cơ cấu giá thành sản phẩm. Do đặc thù thi công mang tính chất phân tán, kéo dài theo từng giai đoạn và khối lượng vật tư sử dụng rất lớn, việc tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu một cách khoa học, chặt chẽ là yêu cầu thiết yếu nhằm kiểm soát định mức tiêu hao, ngăn ngừa thất thoát lãng phí và cung cấp thông tin kịp thời cho công tác quản trị, điều hành.

Báo cáo tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Nghiệp Phát.
  2. Các mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu, hệ thống hóa và trình bày cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức bộ máy kế toán, cùng hệ thống chế độ, chính sách kế toán đang vận hành tại doanh nghiệp.
    • Phân tích chi tiết thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu thông qua quy trình luân chuyển chứng từ, hệ thống tài khoản, phương pháp tính giá và quy trình ghi sổ kế toán đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế.
    • Đánh giá biến động của khoản mục nguyên vật liệu và tình hình tài chính tổng thể của công ty dựa trên số liệu Báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019.
    • Nhận xét những ưu điểm, chỉ rõ các hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu cũng như nâng cao hiệu quả quản trị tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Nghiệp Phát.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại trụ sở và các bộ phận chức năng của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Nghiệp Phát (địa chỉ tại số 53 Đường 12, Khu phố 5, Phường Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và kế toán được thu thập, phân tích từ năm 2017 đến Quý 3 năm 2020. Đề tài được thực hiện trong thời gian từ ngày 19/10/2020 đến ngày 18/11/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên việc tuân thủ các quy định pháp lý hiện hành của Nhà nước và chuẩn mực kế toán Việt Nam trong lĩnh vực kế toán doanh nghiệp, bao gồm:

  • Luật Kế toán số 88/2015/QH13 được Quốc hội ban hành ngày 20/11/2015 quy định về nguyên tắc, nội dung và tổ chức công tác kế toán.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho quy định nguyên tắc ghi nhận giá gốc, các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho và trích lập dự phòng.
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng và cung ứng dịch vụ.

Để thực hiện các mục tiêu đề ra, tác giả kết hợp đồng thời 5 phương pháp nghiên cứu cụ thể:

STT Tên phương pháp Nội dung và mục đích áp dụng trong nghiên cứu
1 Phương pháp quan sát, mô tả Quan sát thực tế mô hình tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân sự phòng kế toán và mô tả lại quy trình xử lý chứng từ, luân chuyển sổ sách kế toán tại công ty.
2 Phương pháp phỏng vấn Phỏng vấn trực tiếp Giám đốc, Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ (NVL-CCDC), Kế toán công trình (CT) và Thủ kho để làm rõ quy trình thực tế.
3 Phương pháp phân tích Phân tích số liệu kế toán theo chiều dọc và chiều ngang trên Báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019; đối chiếu thực tế hạch toán với các văn bản quy phạm pháp luật.
4 Phương pháp hạch toán kế toán Sử dụng hệ thống tài khoản, nguyên tắc định khoản Nợ/Có để minh họa các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho và kết chuyển chi phí nguyên vật liệu.
5 Phương pháp tổng hợp Tổng hợp số liệu từ các chứng từ gốc, thẻ kho, sổ chi tiết vật tư hàng hóa, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái để lập các bảng biểu phân tích và báo cáo.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát trực tiếp quy trình nhập - xuất vật tư, phỏng vấn chuyên sâu nhân sự kế toán và thủ kho tại doanh nghiệp.
  • Dữ liệu thứ cấp: Các tài liệu nội bộ gồm Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) các năm 2017, 2018, 2019; hệ thống hợp đồng kinh tế (Hợp đồng xây dựng số 01/2020/HĐXD, hợp đồng nguyên tắc); bộ chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, giấy đề nghị vật tư, phiếu chi) phát sinh trong năm 2020; các văn bản pháp quy của Bộ Tài chính và dữ liệu ngành từ Cổng thông tin quốc gia.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Nghiệp Phát

Chương 1 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, phát triển, mô hình quản lý và đặc điểm công tác kế toán của doanh nghiệp:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Nghiệp Phát thành lập ngày 26/01/2015, mã số thuế 0313111967, vốn điều lệ 15.000.000.000 đồng (tổng số 1.500.000 cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần), đại diện pháp luật là ông Hồ Xuân Tân. Ngành nghề kinh doanh chính là Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác (Mã ngành 4290), Xây dựng nhà các loại (Mã 4100), Phá dỡ (Mã 4311), Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, điện, xây dựng khác và Bán buôn vật liệu xây dựng (Mã 4663).
  • Quy trình sản xuất kinh doanh: Quy trình thi công công trình gồm 10 bước liên hoàn: Lập hồ sơ dự thầu -> Thuyết minh kế hoạch thi công -> Dự toán dự thầu -> Đấu thầu -> Ký kết hợp đồng kinh tế -> Chuẩn bị triển khai kế hoạch thi công -> Tiến hành thi công công trình -> Nghiệm thu từng giai đoạn -> Nghiệm thu toàn bộ công trình -> Thanh lý hợp đồng kinh tế và bàn giao đưa công trình vào sử dụng.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng phân tán, gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó giám đốc), 5 phòng ban chức năng (Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Quản lý vật tư - kho, Phòng Kế toán - tài chính, Phòng Kỹ thuật) và 4 Đội xây dựng trực tiếp thi công.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo hình thức phân tán, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách Kế toán tổng hợp và các kế toán viên phần hành chuyên trách: Kế toán NVL - CCDC, Kế toán thanh toán - công nợ, Kế toán công trình (Kế toán CT), Kế toán giá thành, Kế toán tiền lương, Kế toán tài sản cố định (Kế toán TSCĐ).
  • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng:
    • Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi sổ: Việt Nam đồng (VNĐ).
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; nguyên tắc ghi nhận: Giá gốc; phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng).
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng; phương pháp kê khai thuế GTGT: Khấu trừ; kỳ khai thuế: Quý.
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán Smart Pro (do Công ty TNHH Phần mềm Năng Động cung cấp).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Nghiệp Phát

Chương 2 phản ánh chi tiết cách thức tổ chức và thực hiện kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị:

  • Phân loại và nguyên tắc tính giá NVL:
    • Phân loại: NVL chính (sắt, thép, xi măng, cát, đá, gạch, nhựa đường, bê tông, cốt pha...) và Nhiên liệu (xăng, dầu, nhớt...).
    • Tính giá nhập kho: Xác định theo giá mua ghi trên hóa đơn chưa thuế GTGT cộng chi phí thu mua, vận chuyển, bốc dỡ trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá (nếu có).
    • Tính giá xuất kho: Áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng.
  • Phương pháp hạch toán chi tiết: Áp dụng phương pháp ghi thẻ song song. Hàng ngày, Thủ kho ghi số lượng vào Thẻ kho dựa trên Phiếu nhập kho (PNK) và Phiếu xuất kho (PXK). Kế toán NVL - CCDC nhận chứng từ từ thủ kho, kiểm tra và nhập liệu vào phần mềm Smart Pro để theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết vật tư hàng hóa (VTHH). Định kỳ cuối tháng, hai bên đối chiếu số liệu và Kế toán lập Sổ tổng hợp nhập - xuất - tồn.
  • Tài khoản kế toán sử dụng:
    • Tài khoản tổng hợp: TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
    • Tài khoản chi tiết cấp 2 (áp dụng từ năm 2020): TK 1521 – Nguyên vật liệu, TK 1522 – Nhiên liệu.
    • Các tài khoản đối ứng chủ yếu: TK 1111 (Tiền mặt), TK 1121 (Tiền gửi ngân hàng), TK 141 (Tạm ứng), TK 331 (Phải trả người bán), TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung).
  • Hệ thống chứng từ và sổ sách: Sử dụng đầy đủ Giấy đề nghị mua vật tư, Hợp đồng nguyên tắc, Đơn đặt hàng, Biên bản giao hàng, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu yêu cầu xuất vật tư, Phiếu xuất kho, Phiếu chi; kết xuất hệ thống Sổ chi tiết VTHH, Sổ chi tiết tài khoản 1521, Sổ tổng hợp Nhập Xuất Tồn kho, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152.
  • Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tiêu biểu: Tác giả minh họa quy trình luân chuyển chứng từ và định khoản đối với công trình "Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường, hẻm khu vực phường 5, xã Đạo Thạnh và xã Phước Thạnh" theo Hợp đồng số 01/2020/HĐXD ký với Ban Quản lý dự án và Phát triển quỹ đất thành phố Mỹ Tho:
    • Nghiệp vụ 1 (14/02/2020): Mua nhập kho 5 tấn Xi măng Hà Tiên từ Công ty TNHH MTV Phúc Nguyên, đơn giá chưa thuế 1.636.364 đ/tấn, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền mặt theo Hóa đơn GTGT số 0000876 (tổng thanh toán 9.000.000 đồng).
    • Nghiệp vụ 2 (03/07/2020): Mua chưa thanh toán từ Công ty TNHH TMDV Xây Dựng Hạ Tầng Châu Hồng Phát gồm Thép D10 (2.892 kg), Thép D12 (469 kg), Thép D16 (2.380 kg) cùng đơn giá chưa thuế 15.500 đ/kg, thuế GTGT 10% theo Hóa đơn GTGT số 0000003 (tổng giá trị thanh toán 97.839.500 đồng).
    • Nghiệp vụ 3 (16/02/2020): Xuất kho 10 tấn Xi măng Hà Tiên phục vụ thi công công trình tại xã Đạo Thạnh, TP. Mỹ Tho.
    • Nghiệp vụ 4 (09/05/2020): Xuất kho 10 m³ Đá 0x4 cho công trình tại xã Phước Thạnh, TP. Mỹ Tho.
    • Nghiệp vụ 5 (04/07/2020): Xuất kho 1.500 kg Thép D10 phục vụ thi công tại xã Phước Thạnh, TP. Mỹ Tho.
  • Phân tích biến động tài chính (2017 – 2019): Thực hiện phân tích biến động nguyên vật liệu theo chiều ngang, chiều dọc, phân tích cơ cấu tài sản - nguồn vốn, kết quả kinh doanh và hệ số vòng quay hàng tồn kho qua các bảng biểu chuyên dụng (Bảng 2.1 đến Bảng 2.6).

Chương 3: Nhận xét – Giải pháp

Chương 3 tổng hợp các đánh giá khách quan và kiến nghị các biện pháp hoàn thiện:

  • Nhận xét, đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán được tổ chức quy củ, phân công chức năng nhiệm vụ rõ ràng; tuân thủ đúng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; ứng dụng hiệu quả phần mềm Smart Pro trong hạch toán; phân loại tài khoản chi tiết (1521, 1522) giúp việc quản lý vật tư chặt chẽ; phương pháp thẻ song song phù hợp với điều kiện kho bãi xây dựng.
    • Hạn chế (Nhược điểm): Quy trình luân chuyển chứng từ xuất vật tư tại các công trình xa đôi khi chưa kịp thời; công tác kiểm kê định kỳ còn phụ thuộc nhiều vào việc đối chiếu cuối tháng mà chưa tổ chức kiểm kê đột xuất tại hiện trường; công tác dự toán và kiểm soát hao hụt vật tư trong quá trình thi công thực tế cần được tăng cường để tối ưu vòng quay hàng tồn kho.
  • Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
    • Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý và nâng cao sự phối hợp giữa Kế toán công trình tại hiện trường với Phòng Kế toán - tài chính và Phòng Quản lý vật tư - kho.
    • Tối ưu hóa quy trình luân chuyển và kiểm duyệt chứng từ điện tử nhằm rút ngắn thời gian ghi sổ kế toán.
    • Tăng cường công tác kiểm kê định kỳ và đột xuất tại các kho công trường; kiểm soát chặt chẽ định mức hao hụt vật tư theo từng hạng mục dự toán.
    • Nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho nhằm giảm chi phí ứ đọng vốn và cải thiện các chỉ số tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn cụ thể:

1. Hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán NVL

Tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ thực tế từ khâu lập Giấy đề nghị mua vật tư, duyệt mua, ký Hợp đồng nguyên tắc, lập Đơn đặt hàng, kiểm nhận Biên bản giao hàng, lập Phiếu nhập kho, xuất Hóa đơn GTGT đến khâu hạch toán thanh toán/công nợ và theo dõi thẻ kho, sổ chi tiết VTHH.

2. Tổng hợp quy trình xử lý kế toán máy trên phần mềm Smart Pro

Đề tài mô tả chi tiết quy trình ghi sổ Nhật ký chung trên máy tính: từ nhập liệu chứng từ gốc hàng ngày, kết chuyển tính đơn giá xuất kho bình quân gia quyền vào cuối tháng, đối chiếu Thẻ kho - Sổ chi tiết VTHH, đến xuất Sổ tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn, Bảng cân đối tài khoản và Báo cáo tài chính.

3. Bảng tổng hợp các nghiệp vụ kế toán NVL phát sinh tại đơn vị

Nghiệp vụ Ngày phát sinh Nội dung kinh tế Chứng từ chủ yếu Định khoản kế toán
Nhập kho trả tiền mặt 14/02/2020 Mua 5 tấn Xi măng Hà Tiên (Đơn giá: 1.636.364 đ/tấn; VAT 10%) Giấy đề nghị mua VT, PNK, HĐ GTGT 0000876, Phiếu chi Nợ TK 1521: 8.181.820 đ
Nợ TK 1331: 818.180 đ
Có TK 1111: 9.000.000 đ
Nhập kho chưa thanh toán 03/07/2020 Mua Thép D10 (2.892 kg), D12 (469 kg), D16 (2.380 kg) (Đơn giá: 15.500 đ/kg; VAT 10%) Giấy đề nghị mua VT, Đơn đặt hàng, BB giao hàng, PNK, HĐ GTGT 0000003 Nợ TK 1521: 88.945.000 đ
Nợ TK 1331: 8.894.500 đ
Có TK 331: 97.839.500 đ
Xuất kho thi công 16/02/2020 Xuất 10 tấn Xi măng Hà Tiên cho CT xã Đạo Thạnh Phiếu yêu cầu xuất VT, Phiếu xuất kho Nợ TK 621 (CT Đạo Thạnh)
Có TK 1521 (tính giá cuối tháng)
Xuất kho thi công 09/05/2020 Xuất 10 m³ Đá 0x4 cho CT xã Phước Thạnh Phiếu yêu cầu xuất VT, Phiếu xuất kho Nợ TK 621 (CT Phước Thạnh)
Có TK 1521 (tính giá cuối tháng)
Xuất kho thi công 04/07/2020 Xuất 1.500 kg Thép D10 cho CT xã Phước Thạnh Phiếu yêu cầu xuất VT, Phiếu xuất kho Nợ TK 621 (CT Phước Thạnh)
Có TK 1521 (tính giá cuối tháng)

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Thời gian thực tập và nghiên cứu thực tế có giới hạn (trong vòng 1 tháng, từ 19/10/2020 đến 18/11/2020).
    • Dữ liệu nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào phần hành kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp xây lắp cụ thể (Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Nghiệp Phát), chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các mô hình doanh nghiệp xây dựng có quy mô tập đoàn hoặc tổng công ty.
    • Do yêu cầu bảo mật thông tin tài chính của doanh nghiệp, một số số liệu chi tiết trên sổ sách và thẻ kho chỉ được trích dẫn một phần để phục vụ mục đích minh họa học thuật.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mối quan hệ tương hỗ giữa Kế toán nguyên vật liệu với Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây lắp.
    • Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị nguyên vật liệu nhằm phục vụ công tác lập dự toán, kiểm soát chi phí thi công theo thời gian thực tại các công trường xây dựng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp, từ cách lập và luân chuyển chứng từ xây dựng đặc thù (Hợp đồng nguyên tắc, Biên bản giao hàng công trình, Phiếu yêu cầu xuất vật tư) đến quy trình ghi sổ trên phần mềm Smart Pro.
  • Người làm đề tài khóa luận về doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp khung cấu trúc chuẩn mực cho báo cáo tốt nghiệp ngành kế toán doanh nghiệp xây lắp, kết hợp giữa mô tả thực trạng hạch toán nghiệp vụ và phân tích các chỉ tiêu báo cáo tài chính liên quan đến khoản mục hàng tồn kho.
  • Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Có thể tham khảo cách thức tổ chức tài khoản chi tiết (1521, 1522), quy trình xử lý đơn giá xuất kho bình quân cuối tháng và mô hình kiểm soát đối chiếu thẻ kho song song nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vật tư.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong nghiên cứu áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Nghiệp Phát áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc và tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ (cuối mỗi tháng).

2. Công ty sử dụng phương pháp nào để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu giữa kho và phòng kế toán?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp ghi thẻ song song. Hàng ngày, Thủ kho ghi số lượng nhập - xuất vào Thẻ kho; Kế toán NVL - CCDC căn cứ chứng từ gốc nhập liệu vào phần mềm kế toán Smart Pro để theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết vật tư hàng hóa. Cuối tháng, hai bên tiến hành kiểm kê, đối chiếu số liệu trước khi lập Sổ tổng hợp Nhập Xuất Tồn kho.

3. Kế toán NVL tại đơn vị mở các tài khoản cấp 2 nào để theo dõi chi tiết từ năm 2020?
Từ năm 2020, Kế toán mở thêm 2 tài khoản cấp 2 thuộc TK 152 gồm: TK 1521 – Nguyên vật liệu (theo dõi sắt thép, xi măng, cát, đá, gạch, nhựa đường, bê tông...) và TK 1522 – Nhiên liệu (theo dõi xăng, dầu, nhớt cung cấp cho máy móc, phương tiện thi công).

4. Các nghiệp vụ thực tế trong đề tài được trích xuất từ công trình xây dựng cụ thể nào?
Các nghiệp vụ nhập và xuất kho minh họa trong báo cáo được trích từ công trình thi công "Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường, hẻm khu vực phường 5, xã Đạo Thạnh và xã Phước Thạnh" theo Hợp đồng xây dựng số 01/2020/HĐXD ký giữa Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Nghiệp Phát và Ban Quản lý dự án và Phát triển quỹ đất thành phố Mỹ Tho.

5. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và trên phần mềm gì?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và thực hiện nhập liệu, hạch toán, kết chuyển và lập báo cáo trên phần mềm kế toán Smart Pro do Công ty TNHH Phần mềm Năng Động cung cấp.


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền đã phản ánh toàn diện và có hệ thống thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Nghiệp Phát. Thông qua việc phân tích chứng từ gốc, hệ thống tài khoản và số liệu thực tế giai đoạn 2017 – 2020, nghiên cứu đã làm rõ quy trình hạch toán chi tiết theo phương pháp ghi thẻ song song và quy trình ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm Smart Pro. Các nhận xét về ưu - nhược điểm cùng hệ thống giải pháp được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, góp phần hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán vật tư tại doanh nghiệp xây dựng.