Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp phải tự chủ tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo nguyên tắc hạch toán kinh tế độc lập: lấy thu bù chi và đảm bảo có lãi. Để nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận, việc kiểm soát chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm trở thành mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp. Trong cơ cấu giá thành sản phẩm xây dựng và công trình, chi phí nguyên vật liệu (NVL) và công cụ dụng cụ (CCDC) thường chiếm tỷ trọng rất lớn, dao động từ 60% đến 80% (tại doanh nghiệp khảo sát chiếm khoảng 70% đến 80% tổng chi phí công trình). Do đó, công tác quản lý và hạch toán kế toán NVL, CCDC đóng vai trò quyết định trong việc bảo toàn vốn, ngăn chặn thất thoát và kiểm soát chặt chẽ chi phí đầu vào.

Đề tài chuyên đề thực tập chuyên ngành "Kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Hà Nội" do sinh viên Nguyễn Thị Phương Thanh thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thị Thuỷ tại Viện Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (năm 2014) được triển khai nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa đặc điểm, vai trò, phương loại và công tác tổ chức quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp.
  2. Khảo sát và phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp NVL, CCDC tại Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Hà Nội.
  3. Phân tích ưu điểm, hạn chế trong thực tiễn hạch toán và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, luân chuyển chứng từ và sổ sách kế toán đối với nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Hà Nội (Địa chỉ: Nơ 4.5, đường Lê Văn Lương, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu, chứng từ và sổ kế toán thực tế phát sinh trong quý 1 năm 2014 (trọng tâm là tháng 02 và tháng 03 năm 2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên lý luận cơ bản về kế toán tài chính doanh nghiệp:

  • Nguyên vật liệu: Là đối tượng lao động tham gia trực tiếp vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, bị tiêu hao toàn bộ hoặc biến đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra thực thể sản phẩm, chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất trong kỳ.
  • Công cụ dụng cụ: Là tư liệu lao động không thỏa mãn các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng để được ghi nhận là tài sản cố định hữu hình; tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nhưng giữ nguyên hình thái vật chất, giá trị được chuyển dần vào chi phí sản xuất kinh doanh qua các kỳ phân bổ.

Căn cứ pháp lý và chế độ kế toán áp dụng:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ Tài chính.
  • Luật Xây dựng số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội.
  • Bộ luật Dân sự năm 2005 (thông qua ngày 14/06/2005).
  • Thông tư số 02/2005/TT-BXD ngày 25/02/2005 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng.
  • Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập trực tiếp hệ thống chứng từ gốc, hợp đồng kinh tế, biên bản kiểm nghiệm, hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho và hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp tại phòng Kế toán của doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích đối chiếu quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền tức thời, và phương pháp kế toán chi tiết thẻ song song.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung / Chứng từ ghi sổ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Hà Nội

Chương 1 phân tích đặc thù sản xuất kinh doanh và cơ chế quản lý vật tư tại Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Hà Nội:

  • Đặc điểm vật tư: Công ty kinh doanh đa ngành nhưng nguyên vật liệu tập trung chủ yếu vào hoạt động xây dựng công trình và sửa chữa, đóng mới phương tiện thủy cơ khí. Chủng loại vật tư chủ yếu sản xuất trong nước gồm: thép tấm, thép cây, buloong, gạch, xi măng, cát, đá, tôn, ốc vít, sơn... Đây là các mặt hàng cồng kềnh, dễ han rỉ, khó bảo quản và vận chuyển. Do chi phí NVL chiếm tới 70%-80% giá thành công trình, công ty áp dụng chính sách dự trữ tối thiểu nhằm tránh ứ đọng vốn lưu động.
  • Tổ chức kho bãi: Doanh nghiệp bố trí hệ thống tổng kho gồm 7 kho riêng biệt để bảo quản từng nhóm vật tư chuyên biệt: Kho tôn, sắt thép; Kho phụ tùng thay thế; Kho vật liệu điện; Kho tạp phẩm; Kho phế liệu; Kho sơn và hóa chất; Kho công cụ dụng cụ.
  • Phân loại và danh điểm vật liệu: Công ty xây dựng bảng danh điểm vật liệu và mã hóa theo nhóm tài khoản.
    • NVL được phân loại thành NVL chính (TK 1521 - tham gia trực tiếp cấu thành thực thể công trình như sắt, thép, tôn, xi măng, gạch) và NVL phụ (TK 1522 - phục vụ làm đẹp, bảo vệ như sơn, gạch hoa).
    • CCDC không được phân loại chi tiết thành các nhóm riêng mà được theo dõi chung trên tài khoản 153 và quản lý bằng mã định danh (máy trộn bê tông, máy xúc, máy mài, máy khoan, mỏ hàn, bàn ghế làm việc...).
  • Nguyên tắc đánh giá:
    • Nhập kho: Tính theo giá thực tế mua ngoài (giá chưa có thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ cộng chi phí vận chuyển, bốc dỡ).
    • Xuất kho: Áp dụng phương pháp đơn giá bình quân gia quyền tức thời (tính lại đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập kho trước khi xuất dùng).
Nhóm vật tư Mã tài khoản Tiêu chí phân loại Ví dụ chủng loại
Nguyên vật liệu chính TK 1521 Cấu thành trực tiếp thực thể công trình Thép inox D30, Thép tròn D30, Thép tròn D47, Tôn CT3, Ống mạ kẽm D27, D48
Nguyên vật liệu phụ TK 1522 Hỗ trợ, hoàn thiện bề mặt sản phẩm Sơn các loại, gạch hoa, hóa chất
Công cụ dụng cụ TK 153 Tư liệu lao động phục vụ thi công và quản lý Máy trám lỗ gỗ, máy trộn bê tông, máy mài, máy khoan, bút sơn

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Hà Nội

Chương 2 mô tả chi tiết toàn bộ chu trình kế toán từ khâu lập chứng từ, ghi chép thẻ kho, sổ chi tiết đến sổ kế toán tổng hợp:

  • Thủ tục và chứng từ nhập kho:

    • Nhu cầu vật tư do Phòng Kế hoạch vật tư lập kế hoạch và trình duyệt. Bộ phận tiếp liệu tiến hành thu mua theo hợp đồng kinh tế ký kết. Khi hàng về, Hội đồng nghiệm thu (gồm đại diện Phòng Vật tư, Phòng KCS, Phòng Kế toán và bên bán) tiến hành kiểm tra chất lượng và số lượng, lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư.
    • Phòng Vật tư lập Phiếu nhập kho thành 3 liên (Liên 1: Kế toán NVL lưu; Liên 2: Thủ kho giữ ghi thẻ kho; Liên 3: Lưu tập chứng từ gốc phòng vật tư).
    • Dẫn chứng thực tế: Hợp đồng kinh tế số /HĐKT/XLT-2014 ngày 03/01/2014 ký với Công ty CP Đầu tư và Thương mại Minh Long mua vật tư xây dựng (thép, ống nước PPR) với tổng giá trị tạm tính 89.107.875 đồng. Hóa đơn GTGT số 0000895 ngày 06/03/2014 mua Thép cán D18 (1.576 kg), Thép cán D20 (254 kg), Thép cán D22 (4.439 kg), Thép dây 1 ly (200 kg) với tổng giá thanh toán 104.390.550 đồng (thuế GTGT 10%: 9.490.050 đồng). Phiếu nhập kho số 02 ngày 06/03/2014 ghi nhận NVL (Nợ TK 152: 94.900.500 đồng) và Phiếu nhập kho số 04 ngày 08/02/2014 ghi nhận CCDC máy trám lỗ gỗ, bút sơn (Nợ TK 153: 18.240.000 đồng).
  • Thủ tục và chứng từ xuất kho:

    • Căn cứ vào định mức tiêu hao, tiến độ thi công và Đơn xin lĩnh vật tư của quản đốc phân xưởng, Phòng Vật tư lập Phiếu đề xuất vật tư trình Giám đốc duyệt và lập Phiếu xuất kho thành 4 liên (Kế toán giữ 1 liên, Thủ kho giữ 1 liên, Tổ sản xuất nhận 1 liên, Lưu chứng từ gốc 1 liên).
    • Dẫn chứng thực tế: Phiếu xuất kho số 03 ngày 10/03/2014 xuất Thép cán D20 (254 kg) và Thép cán D22 (150 kg), Thép dây 1 ly (100 kg) cho công trình MSB Hà Trang - Hải Phòng với tổng trị giá xuất kho 6.858.000 đồng; Phiếu xuất kho số 03 ngày 20/02/2014 xuất máy trám lỗ gỗ (trị giá 6.136.000 đồng).
  • Kế toán chi tiết NVL - CCDC theo phương pháp Thẻ song song:

    • Tại kho: Thủ kho sử dụng Thẻ kho ghi chép chỉ tiêu số lượng hàng ngày. Dẫn chứng: Thẻ kho Thép cán D22 (Tồn đầu tháng: 13 kg; Nhập ngày 06/03: 4.439 kg; Xuất ngày 10/03: 150 kg; Tồn cuối tháng: 4.302 kg); Thẻ kho Bút sơn (Tồn đầu: 10 cái; Nhập ngày 08/02: 30 cái; Xuất ngày 20/02: 17 cái; Tồn cuối: 23 cái).
    • Tại phòng kế toán: Kế toán vật tư mở Sổ chi tiết vật liệu (TK 152) và Sổ chi tiết công cụ dụng cụ (TK 153), phản ánh đồng thời cả chỉ tiêu số lượng và giá trị theo từng chứng từ phát sinh. Cuối tháng, kế toán lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn và đối chiếu số liệu khớp đúng với Thẻ kho của thủ kho.
Chỉ tiêu theo dõi Thép cán D22 (TK 152) Bút sơn (TK 153)
Đơn giá hạch toán 14.500 đồng/kg 8.000 đồng/cái
Dư đầu kỳ 13 kg (188.500 đồng) 10 cái (80.000 đồng)
Phát sinh Nhập trong kỳ 4.439 kg (64.365.500 đồng) 30 cái (240.000 đồng)
Phát sinh Xuất trong kỳ 150 kg (2.175.000 đồng) 17 cái (136.000 đồng)
Dư cuối kỳ 4.302 kg (62.379.000 đồng) 23 cái (184.000 đồng)
  • Kế toán tổng hợp NVL - CCDC:
    • Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên. Kế toán định kỳ tập hợp chi phí xuất kho trực tiếp cho công trình vào Nợ TK 621 (đối ứng Có TK 152), chi phí phục vụ thi công chung vào Nợ TK 627 (đối ứng Có TK 153).
    • Thực hiện theo dõi công nợ nhà cung cấp trên Sổ chi tiết thanh toán với người bán (TK 331 - Công ty CP Đầu tư và Thương mại Minh Long), lập Bảng phân bổ NVL-CCDC tháng 03/2014 và ghi chép vào Sổ Nhật ký chung với tổng số phát sinh Nợ/Có cân đối là 134.448.550 đồng.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đối với Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Hà Nội

Chương 3 tổng kết các nhận xét và giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán tại đơn vị:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Quy trình nhập - xuất kho có sự tham gia của Hội đồng nghiệm thu và phòng KCS đảm bảo kiểm soát chất lượng vật tư; tổ chức kho bãi quy củ theo 7 phân khu; phương pháp Thẻ song song giúp đối chiếu chặt chẽ số lượng giữa kho và phòng kế toán.
    • Nhược điểm: Việc không phân loại chi tiết tài khoản CCDC (chỉ theo dõi chung trên TK 153) gây khó khăn cho việc phân bổ chi phí giữa bộ phận thi công trực tiếp và bộ phận quản lý văn phòng; việc tính đơn giá bình quân gia quyền tức thời thủ công phát sinh khối lượng tính toán lớn khi tần suất nhập xuất cao; định mức tiêu hao NVL cần được cập nhật sát hơn với tiến độ thi công công trình.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Về công tác quản lý NVL: Hoàn thiện công tác lập kế hoạch thu mua, kiểm soát định mức dự toán tiêu hao vật tư tại từng hạng mục công trình.
    • Về tài khoản sử dụng: Mở thêm các tài khoản chi tiết cấp 2 cho TK 153 (như TK 1531 - Công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất, thi công; TK 1532 - Công cụ dụng cụ dùng cho quản lý).
    • Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa biểu mẫu chứng từ nhập - xuất và rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ từ công trình về phòng kế toán.
    • Về sổ sách kế toán: Hoàn thiện việc lập bảng phân bổ, sổ chi tiết và sổ tổng hợp nhằm tinh gọn quy trình ghi sổ, tăng cường áp dụng phần mềm kế toán tự động.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực tế: Trích xuất và hệ thống hóa toàn bộ quy trình chứng từ kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Hà Nội trong quý 1/2014, bao gồm: Hợp đồng kinh tế mua bán thiết bị điện và ống PPR, Hóa đơn GTGT số 0000895, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu nhập kho số 02 và 04, Phiếu xuất kho số 03 (công trình MSB Hà Trang - Hải Phòng), Thẻ kho, Sổ chi tiết NVL, Sổ chi tiết CCDC, Sổ chi tiết thanh toán TK 331, Bảng tổng hợp N-X-T, Bảng phân bổ NVL-CCDC và Sổ Nhật ký chung.
  • Minh họa phương pháp tính giá: Làm rõ cơ chế tính giá xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền tức thời (tính lại sau mỗi lần nhập) và cơ chế vận hành phương pháp ghi sổ Thẻ song song trong doanh nghiệp thi công xây lắp.
  • Đóng góp thực tiễn: Nêu bật 5 nhóm giải pháp hoàn thiện hạch toán và quản lý vật tư, đặc biệt là kiến nghị phân loại tài khoản chi tiết CCDC cấp 2 và chuẩn hóa quy trình phân bổ chi phí công cụ dụng cụ vào giá thành công trình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát và minh họa trong chuyên đề tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ phát sinh tại một công trình xây dựng (công trình MSB Hà Trang - Hải Phòng) trong quý 1 năm 2014; chưa bao quát hết chu kỳ thi công dài hạn qua nhiều năm của các công trình quy mô lớn.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang quy trình ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa hoàn toàn việc tính đơn giá xuất kho liên hoàn và hạch toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo từng hạng mục dự toán công trình xây lắp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp về kế toán hàng tồn kho, kế toán chi phí và giá thành trong doanh nghiệp xây dựng, cơ khí xây lắp.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng: Mẫu biểu chứng từ thực tế (Biên bản kiểm nghiệm, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập/xuất kho); quy trình phối hợp kiểm tra giữa phòng KCS, phòng Vật tư và kế toán; phương pháp lập Sổ chi tiết và Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn theo phương pháp Thẻ song song.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong chuyên đề áp dụng phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nào?
Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Hà Nội áp dụng phương pháp Thẻ song song. Hàng ngày thủ kho ghi chép số lượng trên Thẻ kho, kế toán ghi chép cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết vật tư, cuối tháng lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn để đối chiếu.

2. Đơn giá xuất kho nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty được tính theo phương pháp nào?
Doanh nghiệp tính giá xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền tức thời (tính lại đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập kho trước khi phát sinh nghiệp vụ xuất kho).

3. Tại sao công ty bố trí tới 7 kho chuyên biệt trong tổng kho?
Do tính chất vật tư ngành xây dựng và cơ khí rất đa dạng, cồng kềnh và có yêu cầu bảo quản khác nhau (như sắt thép dễ han rỉ, sơn và hóa chất đòi hỏi phòng chống cháy nổ, thiết bị điện cần tránh ẩm, CCDC cần bảo dưỡng riêng), việc chia thành 7 kho giúp đảm bảo an toàn và thuận tiện khi xuất cấp thi công.

4. Vì sao tác giả đề xuất mở thêm tài khoản chi tiết cấp hai cho TK 153?
Thực tế tại công ty toàn bộ CCDC phục vụ thi công lẫn CCDC phục vụ văn phòng quản lý đều theo dõi chung trên TK 153, chưa có tài khoản cấp 2 riêng biệt, dẫn đến việc phân bổ chi phí CCDC xuất dùng cho chi phí sản xuất chung (TK 627) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) chưa có sự tách bạch rõ ràng trên hệ thống tài khoản tổng hợp.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Thanh đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức quản lý và hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Hà Nội. Tài liệu cung cấp đầy đủ hệ thống chứng từ gốc, phương pháp hạch toán Thẻ song song, tính giá xuất kho bình quân gia quyền tức thời và hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên trong ngành xây lắp - cơ khí. Những giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất mang tính cụ thể, bám sát các hạn chế về tài khoản và luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp khảo sát.