Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp phải hoạt động trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, việc tổ chức và hoàn thiện bộ máy kế toán có vai trò then chốt, cung cấp thông tin tài chính phục vụ công tác quản trị, hoạch định chiến lược kinh doanh, xác định nhu cầu huy động vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài trợ. Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn diện chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và trách nhiệm tài chính của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước.
Tại Công ty Cổ phần COMA 68, bên cạnh việc tuân thủ chế độ kế toán hiện hành về hệ thống tài khoản, chứng từ và sổ sách, công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh vẫn còn bộc lộ một số hạn chế thực tế: thời điểm ghi nhận doanh thu ở một số nghiệp vụ chưa chính xác (ghi nhận khi chưa đủ điều kiện hoặc sai kỳ kế toán), việc phân bổ và hạch toán chi phí chưa thực sự chi tiết, còn thiếu sự tách bạch rõ ràng giữa chi phí quản lý và chi phí nhân công. Xuất phát từ yêu cầu lý luận và thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), Thông tư số 200/2014/TT-BTC và các văn bản pháp quy liên quan.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích thực trạng công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần COMA 68; chỉ ra các ưu điểm đạt được cùng những tồn tại, nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần COMA 68.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần COMA 68 (Văn phòng giao dịch tại Khu đô thị Dream Town, đường 70, phường Tây Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế minh họa được thu thập từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016 và hồ sơ kế toán cung cấp trong tháng 08 năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành:
- Văn bản pháp luật và chế độ kế toán: Luật Kế toán số 03/2003/QH11 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2004); Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC).
- Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam: VAS 01 (Chuẩn mực chung: các nguyên tắc cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, phù hợp, nhất quán, thận trọng, trọng yếu); VAS 02 (Hàng tồn kho: nguyên tắc xác định giá vốn, các phương pháp xuất kho như FIFO, LIFO, bình quân gia quyền, thực tế đích danh); VAS 03 (Tài sản cố định hữu hình); VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác: 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ); VAS 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp: thuế TNDN hiện hành và hoãn lại).
- Tài liệu học thuật: Giáo trình Kế toán tài chính (TS. Nguyễn Tuấn Duy và TS. Đặng Thị Hòa chủ biên, NXB Thống kê, 2010); Giáo trình Kế toán hoạt động thương mại và dịch vụ (TS. Nguyễn Tuấn Duy chủ biên, NXB Thống kê, 2014); Bài giảng Kiểm toán Báo cáo tài chính của Trường Đại học Thương Mại; khóa luận tốt nghiệp cùng chuyên ngành của sinh viên Đỗ Thị Thúy Ngân (Đại học Thương Mại, 2014).
Tác giả đã kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình tổ chức bộ máy kế toán, việc phân công lao động, các khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, nhập liệu vào máy tính, lên bảng cân đối tài khoản và lập Báo cáo tài chính tại doanh nghiệp.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp hai chức danh quản lý chủ chốt của công ty gồm Ông Đàm Quang Trung (Tổng Giám đốc, phỏng vấn về tình hình kinh doanh và phương hướng chiến lược) và Bà Nguyễn Thị Thanh Trà (Kế toán trưởng, phỏng vấn về quy trình tổ chức hạch toán và thực trạng kế toán kết quả kinh doanh).
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và nghiên cứu hệ thống văn bản pháp luật, chính sách thuế, chứng từ kế toán, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính năm 2016 do Phòng Kế toán Công ty Cổ phần COMA 68 cung cấp trong tháng 08/2017.
- Phương pháp xử lý dữ liệu:
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn áp dụng; so sánh số liệu giữa chứng từ gốc với sổ kế toán chi tiết, giữa sổ kế toán chi tiết với sổ cái và báo cáo tổng hợp.
- Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Tổng hợp các thông tin từ khảo sát, phỏng vấn và tài liệu chứng từ để đưa ra các nhận định, đánh giá.
- Phương pháp toán học: Tính toán, xử lý các chỉ tiêu kinh tế như doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, lợi nhuận trước thuế và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Một số lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương I hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành:
- Khái niệm và bản chất: Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định; bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh (kết quả bán hàng, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính) và kết quả hoạt động khác.
- Nội dung kế toán theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam: Trình bày chi tiết các nguyên tắc cốt lõi của VAS 01 (Cơ sở dồn tích, Phù hợp, Thận trọng, Nhất quán, Trọng yếu); nguyên tắc tính giá vốn theo VAS 02; hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ theo VAS 03; 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ theo VAS 14; phương pháp xác định chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại theo VAS 17.
- Quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Hệ thống tài khoản sử dụng: Phân tích kết cấu, nội dung phản ánh của TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 821 (Chi phí thuế TNDN - gồm TK 8211 và TK 8212), TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
- Quy trình hạch toán: Mô tả chi tiết trình tự các bút toán kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu/chi phí tài chính, thu nhập/chi phí khác sang TK 911 để xác định lợi nhuận trước thuế, tính thuế TNDN và kết chuyển lợi nhuận sau thuế sang TK 421.
- Các hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc điểm, ưu nhược điểm, điều kiện áp dụng của 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương II: Thực trạng về kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần COMA 68
Chương II đi sâu phân tích tình hình hoạt động và thực tế tổ chức công tác kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị:
- Tổng quan về Công ty Cổ phần COMA 68:
- Tiền thân là Công ty Cổ phần Điện tử VKP, thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 2400512743 ngày 18/03/2010 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang cấp; đổi tên thành Công ty Cổ phần COMA 68 từ ngày 19/07/2010; đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 05/03/2014 với vốn điều lệ 24 tỷ đồng.
- Quy mô nhân sự trên 200 người; năng lực cung cấp, lắp dựng trên 2.000 tấn kết cấu giàn không gian, khung nhà thép, thiết bị cơ khí thủy công và thiết bị công nghiệp mỗi năm.
- Ngành nghề kinh doanh đa dạng: sản xuất linh kiện điện tử, chế tạo kết cấu thép, thi công xây dựng công trình, kinh doanh vật liệu xây dựng, dịch vụ vận tải, xuất nhập khẩu...
- Đặc điểm tổ chức kế toán kết quả kinh doanh tại COMA 68:
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Tờ khai quyết toán thuế TNDN.
- Phương pháp kế toán áp dụng: Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; thuế suất thuế TNDN áp dụng là 20%; không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu và không phát sinh thuế TNDN hoãn lại trong năm 2016.
- Hình thức kế toán và công nghệ: Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Fast Accounting.
- Quy trình thực hiện bút toán kết chuyển trên Fast Accounting: Đăng nhập phần mềm -> Phân hệ kế toán tổng hợp -> Khai báo các bút toán kết chuyển tự động -> Nhập năm tài chính -> Chạy kết chuyển tự động doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, thu nhập/chi phí khác sang TK 911 -> Kiểm tra bảng cân đối phát sinh xác định lợi nhuận trước thuế -> Lập phiếu kế toán thuế TNDN -> Chạy kết chuyển chi phí thuế TNDN -> Kết chuyển lãi sang TK 421 và in Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần COMA 68
Chương III tổng kết những đánh giá khách quan và đưa ra hệ thống kiến nghị:
- Đánh giá chung: Công ty đã áp dụng đúng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC; mở đầy đủ hệ thống tài khoản cấp 1 và cấp 2 phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh; ứng dụng hiệu quả phần mềm Fast Accounting giúp giảm nhẹ khối lượng tính toán thủ công và nâng cao tính kịp thời của số liệu.
- Hạn chế và nguyên nhân: Thời điểm ghi nhận doanh thu đối với một số hợp đồng xây lắp, cung cấp thiết bị còn chưa bám sát tiến độ hoàn thành thực tế; công tác hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí nhân công trực tiếp tại một số khâu chưa được phân định rõ ràng; quá trình luân chuyển chứng từ từ các đội công trình/bộ phận kinh doanh về phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ.
- Giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng kế toán viên.
- Chuẩn hóa và hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ nhằm tránh thất lạc và đảm bảo ghi chép đúng kỳ.
- Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết, đảm bảo phản ánh tách bạch chi phí theo từng đối tượng quản lý.
- Các điều kiện hỗ trợ thực hiện từ phía cơ quan quản lý Nhà nước (hoàn thiện khung pháp lý, hướng dẫn đồng bộ chính sách thuế) và từ phía Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần COMA 68 (đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, đào tạo nghiệp vụ nhân sự).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp toàn bộ số liệu hạch toán thực tế về xác định kết quả kinh doanh năm 2016 tại Công ty Cổ phần COMA 68 như sau:
| STT |
Chỉ tiêu / Nghiệp vụ hạch toán kết chuyển |
Tài khoản đối ứng |
Số tiền phát sinh năm 2016 (VNĐ) |
| 1 |
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ |
Nợ TK 511 / Có TK 911 |
35.272 |
| 2 |
Giá vốn hàng bán |
Nợ TK 911 / Có TK 632 |
30.515 |
| 3 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
Nợ TK 515 / Có TK 911 |
247.583 |
| 4 |
Chi phí tài chính |
Nợ TK 911 / Có TK 635 |
716.055 |
| 5 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
Nợ TK 911 / Có TK 642 |
3.589 |
| 6 |
Thu nhập khác |
Nợ TK 711 / Có TK 911 |
188 |
| 7 |
Chi phí khác |
Nợ TK 911 / Có TK 811 |
96.917 |
| 8 |
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
— |
791.970 |
| 9 |
Chi phí thuế TNDN hiện hành phải nộp (thuế suất 20%) |
Nợ TK 8211 / Có TK 3334 |
53.472 |
| 10 |
Số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm |
— |
51.482 |
| 11 |
Số thuế TNDN còn phải nộp cuối năm (kết chuyển sang TK 911) |
Nợ TK 911 / Có TK 8211 |
1.990 |
| 12 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN (kết chuyển lãi) |
Nợ TK 911 / Có TK 421 |
738.498 |
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt thực tiễn: Mô tả chi tiết toàn bộ chu trình xử lý chứng từ và quy trình kỹ thuật khai báo, xử lý các bút toán kết chuyển tự động xác định kết quả kinh doanh trên phần mềm Fast Accounting tại một doanh nghiệp thực tế thuộc lĩnh vực cơ khí - xây lắp kết cấu thép.
- Về mặt đóng góp giải pháp: Chỉ rõ các điểm bất cập trong công tác luân chuyển chứng từ và phân loại chi phí tại Công ty Cổ phần COMA 68, từ đó cung cấp căn cứ để doanh nghiệp rà soát, hoàn thiện quy trình hạch toán theo đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thực tế chỉ giới hạn trong một năm tài chính (năm 2016) tại một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần COMA 68, chưa thực hiện so sánh đối chiếu số liệu chuỗi thời gian nhiều năm để thấy rõ xu hướng biến động kinh doanh.
- Đề tài chưa đi sâu phân tích chi tiết chi phí bán hàng độc lập do đặc thù phân loại chi phí kết hợp tại đơn vị trong kỳ kế toán khảo sát.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu hạch toán kết quả kinh doanh theo chuỗi thời gian nhiều năm liên tiếp để đánh giá tính ổn định của các chính sách kế toán.
- Nghiên cứu hoàn thiện công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí nhằm phục vụ sâu hơn cho việc ra quyết định điều hành nội bộ của Ban Giám đốc.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Nắm bắt phương pháp trình bày một khóa luận tốt nghiệp về kế toán kết quả kinh doanh; hiểu rõ cách vận dụng các Chuẩn mực kế toán (VAS 01, VAS 02, VAS 03, VAS 14, VAS 17) và Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC vào thực tế doanh nghiệp.
- Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp sản xuất, xây lắp kết cấu thép: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, hệ thống tài khoản và trình tự thực hiện các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh tự động trên phần mềm Fast Accounting.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần COMA 68 áp dụng hình thức sổ kế toán nào và sử dụng phần mềm kế toán gì?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, được thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Fast Accounting. Hàng ngày, kế toán nhập liệu từ chứng từ gốc vào phần mềm, sau đó hệ thống tự động cập nhật lên sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ chi tiết liên quan.
2. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng xuất kho và nộp thuế GTGT theo phương pháp nào?
Công ty tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Đối với thuế giá trị gia tăng, công ty thực hiện kê khai và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
3. Trong năm tài chính 2016, tổng doanh thu thuần, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế của công ty đạt bao nhiêu?
Theo số liệu Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2016 được ghi nhận trong văn bản, tổng doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 35.272 VNĐ, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 791.970 VNĐ và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (kết chuyển sang TK 421) là 738.498 VNĐ.
4. Nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2016 của công ty được xác định và hạch toán như thế nào?
Công ty áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20%, không phát sinh thuế TNDN hoãn lại. Chi phí thuế TNDN hiện hành phải nộp trong năm là 53.472 VNĐ. Số thuế đã tạm nộp trong năm là 51.482 VNĐ, số thuế còn phải nộp bổ sung là 1.990 VNĐ và được kết chuyển sang TK 911 để xác định lợi nhuận sau thuế.
5. Những tồn tại chính trong công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần COMA 68 được tác giả chỉ ra là gì?
Các hạn chế gồm: thời điểm ghi nhận doanh thu một số nghiệp vụ chưa chính xác (ghi nhận chưa đúng kỳ hoặc ghi nhận khi chưa đủ điều kiện); việc hạch toán chi phí chưa phân định chi tiết và rõ ràng giữa chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí nhân công; tiến độ luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận về phòng kế toán đôi khi còn bị chậm trễ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Nga đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và quy trình kết chuyển tự động trên phần mềm Fast Accounting tại Công ty Cổ phần COMA 68 năm 2016. Các phát hiện về hạn chế ghi nhận doanh thu, phân bổ chi phí cùng hệ thống giải pháp đề xuất có giá trị thực tiễn giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.