Tổng quan nghiên cứu

Công tác quản lý tài chính và kế toán tại các cơ quan quản lý nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm kỷ cương ngân sách, tối ưu hóa nguồn lực công và nâng cao hiệu quả điều hành của bộ máy hành chính. Tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi – đơn vị quản lý toàn diện mạng lưới thu ngân sách với 12 phòng chuyên môn, 14 Chi cục Thuế trực thuộc và quy mô 546 cán bộ công chức – việc kiểm soát thu chi ngân sách theo cơ chế tự chủ tài chính đặt ra nhiều yêu cầu cấp thiết. Thực tiễn áp dụng Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC và Nghị định số 130/2005/NĐ-CP cho thấy vẫn tồn tại những khoảng cách nhất định giữa quy định pháp lý và quy trình tác nghiệp thực tế.

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng tổ chức hạch toán kế toán thu chi ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu khác tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2013 đến năm 2015. Mục tiêu trọng tâm là hệ thống hóa khung lý luận về kế toán công, nhận diện các điểm nghẽn trong luân chuyển chứng từ, lập dự toán và quyết toán ngân sách, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng cao. Nghiên cứu đạt tỷ lệ phản hồi 100% từ 30 phiếu khảo sát chuyên sâu gửi đến đội ngũ kế toán và nhà quản lý tài vụ, mang lại ý nghĩa thiết thực cho việc chuẩn hóa quy trình kế toán, nâng cao chỉ số minh bạch tài chính công và hỗ trợ quản trị nguồn kinh phí hàng chục tỷ đồng được phân bổ hằng năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP kết hợp Quyết định số 16/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Đồng thời, đề tài tích hợp lý thuyết kế toán công (Public Sector Accounting) với hai cơ sở kế toán cơ bản:

  • Cơ sở kế toán tiền mặt có điều chỉnh: Được vận dụng để ghi nhận các nghiệp vụ tiếp nhận và giải ngân kinh phí theo hạn mức dự toán Kho bạc Nhà nước, theo dõi các khoản tạm ứng và nợ phải trả phát sinh trong niên độ ngân sách.
  • Cơ sở kế toán dồn tích có điều chỉnh: Áp dụng trong việc hạch toán tài sản cố định, tính hao mòn, ghi nhận nguồn kinh phí và các khoản phải thu, phải trả theo đúng chuẩn mực hạch toán hành chính sự nghiệp tại Thông tư số 185/2010/TT-BTC.
  • Hệ thống các khái niệm chủ đạo: Bao gồm đơn vị dự toán cấp I, II, III; kinh phí thường xuyên giao tự chủ; kinh phí không thường xuyên không tự chủ; và chu trình ngân sách 3 giai đoạn (Lập dự toán - Chấp hành dự toán - Quyết toán ngân sách).

Phương pháp nghiên cứu

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) với quy mô mẫu 30 đối tượng khảo sát. Mẫu nghiên cứu bao gồm Trưởng phòng Hành chính Quản trị Tài vụ Ấn chỉ, kế toán tổng hợp, kế toán viên tại Văn phòng Cục và các đội trưởng, kế toán viên thuộc Đội Hành chính Tài vụ Ấn chỉ tại 14 Chi cục Thuế huyện, thành phố. Việc lựa chọn mẫu này bảo đảm thông tin thu thập phản ánh trực tiếp và chính xác thực tế tác nghiệp hạch toán tại đơn vị.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp: Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp qua 30 phiếu khảo sát (10 câu hỏi chuyên sâu) kết hợp phỏng vấn trực tiếp chuyên viên nghiệp vụ. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách, quy chế chi tiêu nội bộ (theo Quyết định số 2311/QĐ-CT và Quyết định số 2312/QĐ-CT) trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015.
  • Phương pháp phân tích: Kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh đối chiếu số liệu dự toán với thực tế giải ngân, phân tích quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm đánh giá toàn diện tính chuẩn mực, tính cân đối và hiệu quả kiểm soát nội bộ của dòng tiền công.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  • Về tổ chức bộ máy và cơ cấu nhân sự: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi vận hành mô hình quản trị gồm 12 phòng chuyên môn và 14 Chi cục Thuế với tổng số 546 cán bộ công chức. Tuy nhiên, cơ cấu lao động còn mất cân đối khi bộ phận chuyên môn nghiệp vụ kiểm soát thuế chiếm 70,7% (386 công chức), chưa đạt định hướng ngành là 75%; trong khi bộ phận phục vụ gián tiếp chiếm tỷ trọng khá cao là 29,3% (160 công chức). Về trình độ, cán bộ có trình độ đại học đạt 69,6% (380 người), trình độ thạc sĩ đạt 0,5% (3 người), còn lại là trung cấp và sơ cấp chiếm 29,9%, phân bổ không đồng đều giữa Văn phòng Cục và các Đội thuế xã, phường.
  • Về công tác hạch toán thu - chi nguồn tự chủ và không tự chủ: Đơn vị đã phân định rõ ràng giữa kinh phí thường xuyên giao tự chủ (thực hiện chi lương, phụ cấp, phúc lợi, vật tư văn phòng) và kinh phí không giao tự chủ (chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm và sửa chữa lớn tài sản cố định). Nhờ áp dụng định mức chi nội bộ nghiêm ngặt, đơn vị đã tạo ra nguồn kinh phí tiết kiệm cuối năm để chi thu nhập tăng thêm cho người lao động theo đúng hệ số quy định (tối đa không quá 1,0 lần mức lương cấp bậc, chức vụ).
  • Về hình thức kế toán và luân chuyển chứng từ: Cục Thuế áp dụng thống nhất hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên phần mềm máy tính. Tuy nhiên, luồng luân chuyển chứng từ từ 120 Đội thuế và 14 Chi cục về Văn phòng Cục để kiểm tra, thanh toán tạm ứng còn kéo dài, nhiều khoản chi mua ngoài phát sinh độ trễ từ 5 đến 7 ngày làm việc trước khi được ghi sổ kế toán chính thức.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh áp lực lớn đối với Phòng Hành chính Quản trị Tài vụ Ấn chỉ khi phải bao quát mạng lưới phân tán rộng trên toàn tỉnh Quảng Ngãi. Khi phân tích biến động các khoản chi qua bảng tổng hợp kinh phí giai đoạn 2013-2015 và biểu đồ cơ cấu nhân sự, dữ liệu cho thấy chi phí hành chính và văn phòng phẩm tại các Chi cục miền núi còn chiếm tỷ lệ cao hơn dự toán bình quân do đặc thù địa bàn rộng.

So với các nghiên cứu tại các đơn vị sự nghiệp đào tạo hay nhà khách cơ quan, kế toán tại cơ quan thuế chịu sự điều chỉnh kép từ Luật Ngân sách Nhà nước và các quy chế tài chính ngành dọc nghiêm ngặt của Tổng cục Thuế (như Quyết định 1088/QĐ-TCT và Quyết định 1089/QĐ-TCT). Việc xử lý chênh lệch thu - chi đối với các khoản thu thanh lý tài sản, bán hồ sơ mời thầu vẫn còn lúng túng trong việc lựa chọn giữa hạch toán nộp trả ngân sách hay kết chuyển bổ sung quỹ đơn vị. Điều này cho thấy nhu cầu cấp thiết phải chuẩn hóa quy trình đối chiếu tài khoản với Kho bạc Nhà nước nhằm hạn chế sai lệch số liệu vào thời điểm khóa sổ niên độ.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Chuẩn hóa và rút ngắn quy trình luân chuyển chứng từ: Lãnh đạo Cục Thuế cần ban hành quy chế luân chuyển chứng từ điện tử nội bộ giữa 14 Chi cục Thuế và Văn phòng Cục, đặt mục tiêu rút ngắn thời gian xử lý thanh toán tạm ứng và chi mua sắm từ 7 ngày xuống tối đa 3 ngày làm việc, hoàn thành triển khai trong quý II/2017.
  • Tái cấu trúc biên chế và nâng cao năng lực đội ngũ kế toán: Phòng Tổ chức cán bộ phối hợp Phòng Hành chính Quản trị Tài vụ Ấn chỉ rà soát, điều chuyển ít nhất 4,3% nhân sự từ bộ phận phục vụ sang tăng cường cho các bộ phận chuyên môn kiểm soát thuế; đồng thời tổ chức 2 khóa đào tạo chuyên sâu hằng năm về kế toán dồn tích và kiểm soát chi cho 100% cán bộ kế toán toàn tỉnh.
  • Tối ưu hóa công tác lập và phân bổ dự toán ngân sách: Bộ phận kế toán tổng hợp chủ trì việc ứng dụng định mức chi tiêu vi mô dựa trên kết quả đầu ra công việc, thực hiện đối chiếu định kỳ 100% số dư tài khoản ngoài bảng (Tài khoản 008 - Dự toán chi hoạt động) với Kho bạc Nhà nước vào ngày 25 hằng tháng nhằm ngăn ngừa nguy cơ vượt dự toán hoặc hủy dự toán cuối năm.
  • Hoàn thiện cơ chế giám sát chi không thường xuyên và đầu tư xây dựng cơ bản: Thành lập Tổ thẩm định độc lập gồm kế toán trưởng và chuyên viên xây dựng cơ bản để kiểm tra, thanh quyết toán 100% các công trình sửa chữa trụ sở, mua sắm tài sản cố định có giá trị trên 50 triệu đồng trước ngày 31/12 của mỗi năm tài chính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Kế toán trưởng và công chức tài vụ ngành Thuế: Nắm vững quy trình hạch toán chi tiết thu - chi tự chủ, phương pháp xử lý tài khoản nguồn kinh phí và kinh nghiệm thực tiễn quản lý ngân sách tại một Cục Thuế cấp tỉnh có 14 đơn vị trực thuộc.
  • Lãnh đạo các cơ quan hành chính nhà nước: Tiếp cận khung giải pháp thực thi hiệu quả Nghị định số 130/2005/NĐ-CP, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ khoa học, bảo đảm tính công khai, minh bạch và tạo nguồn chi thu nhập tăng thêm hợp pháp cho cán bộ công chức.
  • Học viên cao học, sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán công: Sử dụng công trình như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc luận văn thạc sĩ kinh tế, phương pháp khảo sát định lượng kết hợp định tính trong lĩnh vực kế toán hành chính sự nghiệp.
  • Cán bộ kiểm toán nhà nước và thanh tra tài chính: Tham khảo các sơ đồ luân chuyển chứng từ, bảng biểu đối chiếu hạn mức ngân sách và các điểm nghẽn thực tế để nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm toán dòng kinh phí công.

Câu hỏi thường gặp

  • Điểm đặc thù lớn nhất trong công tác kế toán tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi là gì? Đơn vị hoạt động theo cơ chế quản lý ngành dọc trực thuộc Tổng cục Thuế với 14 Chi cục cấp huyện. Mọi khoản thu - chi đều chịu sự điều chỉnh chặt chẽ bởi cả hệ thống Mục lục Ngân sách Nhà nước lẫn các quy chế quản lý tài chính chuyên ngành theo Quyết định số 1088/QĐ-TCT.

  • Đơn vị áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán nào? Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp giữa tập trung và phân tán. Trưởng phòng Hành chính Quản trị Tài vụ Ấn chỉ quản lý tập trung toàn diện, trong khi các Đội Hành chính Tài vụ Ấn chỉ tại 14 Chi cục trực tiếp thực hiện hạch toán chi tiết và lập báo cáo định kỳ gửi về Cục.

  • Cơ sở kế toán nào được áp dụng cho hoạt động thu chi tại đơn vị? Đơn vị áp dụng kết hợp giữa cơ sở kế toán tiền mặt có điều chỉnh (để theo dõi rút dự toán qua Kho bạc, thanh toán tạm ứng) và cơ sở kế toán dồn tích có điều chỉnh (hạch toán công nợ, mua sắm tài sản cố định và tính hao mòn theo quy định hiện hành).

  • Kinh phí tiết kiệm cuối năm từ hoạt động tự chủ được xử lý như thế nào? Theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP, phần kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được sau khi hoàn thành nhiệm vụ được sử dụng để chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức với hệ số không quá 1,0 lần lương cấp bậc, đồng thời trích lập các quỹ khen thưởng, phúc lợi và quỹ dự phòng ổn định thu nhập.

  • Phương pháp nghiên cứu sơ cấp của luận văn được thực hiện ra sao? Tác giả tiến hành điều tra hiện trường bằng phiếu khảo sát gồm 10 câu hỏi, phát trực tiếp cho 30 cán bộ lãnh đạo phòng, kế toán tổng hợp, thủ quỹ và kế toán viên tại Cục Thuế cùng các Chi cục, thu về 30 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 100%) kết hợp phỏng vấn sâu.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán thu - chi trong đơn vị hành chính nhà nước, phân tích sâu các quy định về cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP.
  • Khảo sát và phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi với quy mô 546 công chức, chỉ rõ các ưu điểm trong quản lý kinh phí tự chủ cũng như hạn chế về luân chuyển chứng từ và cơ cấu nhân lực.
  • Cung cấp hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện luồng chứng từ, điều chỉnh định mức chi tiêu nội bộ đến nâng cao chất lượng phần mềm kế toán.
  • Đề xuất lộ trình triển khai chi tiết cho giai đoạn 2016-2020 nhằm đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa công tác quản trị tài chính công ngành Thuế.
  • Công trình là nguồn tài liệu quý báu, đóng góp thiết thực cho cả hoạt động đào tạo học thuật và công tác điều hành thực tế tại các đơn vị dự toán khối cơ quan nhà nước. Bạn đọc có thể ứng dụng ngay các biểu mẫu phân tích và quy trình kiểm soát được đúc kết trong nghiên cứu để tối ưu hóa bộ máy kế toán tại đơn vị mình.