Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập quốc tế, số lượng các doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực thương mại hàng hóa tại Việt Nam gia tăng nhanh chóng. Để duy trì năng lực cạnh tranh, bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh, các doanh nghiệp thương mại bắt buộc phải kiểm soát chặt chẽ toàn bộ quá trình lưu thông hàng hóa từ khâu thu mua đến khâu tiêu thụ. Hàng tồn kho là một bộ phận tài sản lưu động chiếm tỷ trọng giá trị lớn trong tổng tài sản, đóng vai trò bảo đảm cho hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục, không bị gián đoạn và hạn chế tối đa tình trạng ứ đọng vốn.

Việc tính toán và xác định đúng giá trị hàng tồn kho có ý nghĩa quyết định đối với tính trung thực của các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính. Do đó, tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho một cách khoa học, đồng bộ và tuân thủ chuẩn mực là yêu cầu cấp thiết của mọi doanh nghiệp thương mại. Xuất phát từ nhận thức thực tiễn và lý luận, đề tài "Kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương Mại Thành Thái" được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện công tác kế toán tại đơn vị thực tập.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, các chuẩn mực kế toán Việt Nam và quy định hiện hành về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương mại Thành Thái trong năm 2018; đối chiếu việc thực hiện với các quy định pháp lý hiện hành.
  3. Nhận diện các kết quả đạt được, chỉ ra những tồn tại, bất cập trong quá trình vận dụng chuẩn mực và chế độ kế toán tại doanh nghiệp; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa tồn kho tại doanh nghiệp thương mại.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Thành Thái (Địa chỉ: Số 486B đường Láng, Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động và thực tiễn công tác kế toán tại công ty trong năm tài chính 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán và lý thuyết quản trị hàng tồn kho hiện hành:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung (Ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Vận dụng các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp (doanh thu và chi phí tương ứng), và nguyên tắc thận trọng trong việc đánh giá tài sản và lập các khoản dự phòng.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho (Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Khung định nghĩa hàng tồn kho, nguyên tắc xác định giá gốc (chi phí mua, chi phí chế biến, chi phí liên quan trực tiếp khác), giá trị thuần có thể thực hiện được, các phương pháp tính giá trị hàng xuất kho và quy định về lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Chế độ Kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho hàng tồn kho (TK 151, TK 152, TK 153, TK 156, TK 157, TK 2294...), hệ thống chứng từ kế toán và quy trình ghi chép sổ kế toán tổng hợp theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Lý thuyết quản trị môi trường kinh doanh: Vận dụng quan điểm của Neil Kokemuller (2015) về tác động của sự biến động nhu cầu thị trường đối với rủi ro và chi phí quản lý hàng tồn kho.

Tác giả đã kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và thu thập dữ liệu thực tế:

Phương pháp Đối tượng và nguồn dữ liệu Mục đích và nội dung thực hiện
Phiếu điều tra Nhân viên phòng kế toán, kế toán viên phụ trách kế toán kho Phát phiếu câu hỏi trắc nghiệm nhằm khảo sát chính sách kế toán, tổ chức hệ thống kế toán đang áp dụng tại doanh nghiệp.
Phỏng vấn trực tiếp Nhân viên phòng kế toán, phòng kinh doanh, nhân viên quản lý kho Trao đổi trực tiếp về quy trình nhập - xuất - tồn, phương thức quản trị kho và các số liệu phát sinh trong năm 2018 (kết quả tại Phụ lục 01, 02).
Quan sát thực địa Kế toán viên và thủ kho tại công ty Trực tiếp theo dõi cơ cấu tổ chức quản lý, quy trình luân chuyển chứng từ và các thao tác kiểm đếm, giao nhận hàng hóa thực tế.
Thu thập tài liệu Sách giáo trình, công trình khoa học, internet, văn bản pháp luật Tổng hợp cơ sở lý luận khoa học và các quy định pháp lý phục vụ cho việc đối chiếu thực trạng.
So sánh và Thống kê Số liệu trên sổ kế toán, báo cáo tài chính và dữ liệu phiếu điều tra Đối chiếu số liệu giữa thực tế kiểm kê với sổ sách kế toán; thống kê, xử lý dữ liệu khảo sát bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán hàng tồn kho áp dụng cho loại hình thương mại:

  • Khái niệm và phân loại: Khái quát định nghĩa hàng tồn kho theo VAS 02. Phân loại hàng tồn kho theo 7 tiêu thức: mục đích sử dụng (dự trữ cho sản xuất, dự trữ cho tiêu thụ); nguồn hình thành (mua ngoài, mua nội bộ, tự gia công, nguồn khác); nhu cầu sử dụng; kế hoạch dự trữ (an toàn, thực tế); phẩm chất (chất lượng tốt, kém phẩm chất, mất phẩm chất); địa điểm bảo quản (trong và ngoài doanh nghiệp); và theo quy định chuẩn mực kế toán.
  • Phương pháp hạch toán và tính giá: So sánh ưu nhược điểm giữa hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
    • Phương pháp kê khai thường xuyên: Theo dõi liên tục tình hình nhập, xuất, tồn trên sổ sách; ưu điểm là nắm bắt số liệu kịp thời nhưng khối lượng ghi chép hàng ngày lớn.
    • Phương pháp kiểm kê định kỳ: Chỉ phản ánh tồn đầu kỳ và cuối kỳ, giảm tải công việc thường nhật nhưng không theo dõi được biến động liên tục, dồn áp lực kiểm kê vào cuối kỳ.
    • Trình bày 3 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo VAS 02: Giá đích danh, Bình quân gia quyền, Nhập trước xuất trước (FIFO).
  • Quy định hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Hệ thống chứng từ bắt buộc: Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 03-VT), Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 04-VT), Biên bản kiểm kê (Mẫu 05-VT), Bảng kê mua hàng (Mẫu 06-VT), Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Mẫu 07-VT).
    • Trình tự định khoản kế toán các nghiệp vụ tăng hàng tồn kho (mua ngoài về ngay, hàng về trước hóa đơn về sau, hóa đơn về trước hàng về sau, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua); nghiệp vụ giảm hàng tồn kho (xuất bán ghi nhận giá vốn TK 632 và doanh thu TK 511, xuất góp vốn, hao hụt mất mát).
    • Hạch toán xử lý thừa/thiếu khi kiểm kê qua TK 3381 và TK 1381; trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua TK 2294 và TK 632.
    • Đặc điểm, quy trình luân chuyển chứng từ và kỹ thuật ghi sổ tổng hợp theo hình thức Chứng từ ghi sổ (Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái các tài khoản, Bảng tổng hợp chi tiết, Bảng cân đối phát sinh).

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THÀNH THÁI

Chương 2 tập trung phân tích hồ sơ doanh nghiệp và thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại đơn vị:

  • Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại Thành Thái:
    • Mã số thuế: 0101785957; thành lập và hoạt động từ ngày 26/09/2005 (đến năm 2018 đã hoạt động 13 năm); Đại diện pháp luật: Hoàng Ngọc Anh. Trụ sở tại 486B đường Láng, Đống Đa, Hà Nội.
    • Ngành nghề chính: Đơn vị phân phối uy tín các sản phẩm nội thất Hòa Phát và sản phẩm điện lạnh thương hiệu Funiki / Hòa Phát tại Hà Nội và khu vực phía Bắc; tham gia các gói thầu cung cấp thiết bị nội thất sử dụng vốn quốc tế (WB, ADB, ODA, EU, Pháp, Bỉ).
    • Thành tích: Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định số 1339/QĐ-CP ngày 22/9/2008); nhiều Bằng khen của UBND TP Hà Nội (2006, 2008, 2010); Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt (2005); Chứng nhận ISO 9001:2000 do TUV (Đức) cấp tháng 4/2003; Cúp Bông hồng vàng 2007 (Giám đốc Cao Thanh).
  • Cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy kế toán:
    • Mô hình quản lý: Trực tuyến - chức năng (Giám đốc điều hành $\rightarrow$ Phó Giám đốc $\rightarrow$ 3 phòng ban: Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh).
    • Mô hình kế toán: Tổ chức tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng, phụ trách 5 vị trí: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Kế toán tài sản, Kế toán thanh toán và theo dõi công nợ, Thủ quỹ, Kế toán kho.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
    • Chế độ áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; nguyên tắc ghi nhận giá gốc.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
  • Tác động của môi trường đến kế toán hàng tồn kho tại đơn vị:
    • Môi trường pháp lý: Yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt Luật Kế toán, Luật Thuế và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
    • Biến động thị trường và đối thủ cạnh tranh: Áp lực cạnh tranh và sự thay đổi nhu cầu tiêu dùng làm gia tăng chi phí lưu kho nếu phát sinh đơn hàng hủy.
    • Đặc thù ngành kinh doanh: Mặt hàng nội thất và điện lạnh có thời gian lưu kho dài hơn thực phẩm nhưng đòi hỏi điều kiện kho bãi nghiêm ngặt để chống hư hỏng, ẩm mốc, rủi ro thiên tai bão lũ.

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THÀNH THÁI

Chương 3 trình bày các đánh giá thực tế và định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá chung về công tác kế toán:
    • Ưu điểm: Công ty đã áp dụng nhất quán chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; phân công công việc trong bộ máy kế toán rõ ràng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên giúp theo dõi kịp thời số lượng và giá trị vật tư, hàng hóa.
    • Tồn tại: Khối lượng ghi chép thủ công theo hình thức Chứng từ ghi sổ còn nhiều, dễ xảy ra sai sót hoặc chậm trễ thông tin; quy trình kiểm tra đối chiếu định kỳ và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với các mặt hàng chậm luân chuyển còn một số điểm chưa linh hoạt.
  • Đề xuất giải pháp và điều kiện thực hiện:
    • Đưa ra các nhóm kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ nhập/xuất kho; cải tiến việc mở sổ chi tiết theo dõi từng nhóm hàng nội thất và điện lạnh.
    • Xác định các điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất, nâng cao trình độ nhân viên kế toán và sự hỗ trợ từ ban giám đốc công ty để triển khai hiệu quả các giải pháp đề xuất.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã mô tả và tổng hợp chi tiết bức tranh hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Thành Thái trong năm 2018:

Nội dung khảo sát Thực trạng áp dụng tại Công ty TNHH Thương mại Thành Thái
Văn bản chế độ kế toán Thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/8/2016.
Hình thức sổ kế toán Hình thức Chứng từ ghi sổ (sử dụng Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái).
Phương pháp hạch toán HTK Phương pháp Kê khai thường xuyên.
Phương pháp tính giá xuất kho Phương pháp Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
Bộ máy kế toán Tổ chức tập trung (1 Kế toán trưởng, 4 kế toán phần hành và 1 Thủ quỹ).
Hệ thống chứng từ sử dụng Sử dụng đầy đủ phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, biên bản kiểm kê.

Các đóng góp chính của đề tài:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết và quy định pháp lý mới nhất (VAS 01, VAS 02, Thông tư 133/2016/TT-BTC) về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại.
  • Phản ánh trung thực quy trình thực tế từ việc lập chứng từ ban đầu, luân chuyển qua các bộ phận (kinh doanh, kỹ thuật, kế toán, thủ kho, bảo vệ) đến khâu ghi sổ tổng hợp tại Công ty TNHH Thương mại Thành Thái.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi gắn liền với điều kiện thực tế của một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ chuyên phân phối sản phẩm nội thất và điện lạnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu thực tiễn của khóa luận chỉ giới hạn trong phạm vi một đơn vị cụ thể (Công ty TNHH Thương mại Thành Thái) với số liệu phân tích tập trung trong năm tài chính 2018. Do đó, các phát hiện và phân tích phản ánh đặc thù hạch toán của riêng doanh nghiệp thương mại phân phối nội thất, chưa mở rộng đối sánh đa chiều với các doanh nghiệp thương mại thuộc ngành nghề khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang đánh giá hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa trong quản trị hàng tồn kho; phân tích tác động tài chính của các phương pháp tính giá xuất kho khác nhau qua chuỗi số liệu nhiều năm liên tục tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị thực tiễn đối với nhiều đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Nguồn tài liệu tham khảo chi tiết về cách xây dựng cấu trúc khóa luận thực tập tốt nghiệp phần hành kế toán hàng tồn kho; cách kết hợp giữa lý luận (VAS, Thông tư 133) và thực tiễn chứng từ doanh nghiệp.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp thương mại: Tham khảo mô hình luân chuyển chứng từ nhập/xuất kho thực tế (trường hợp hàng về trước hóa đơn về sau, xuất bán hàng trả tiền ngay hoặc chưa thanh toán) và kỹ thuật hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Ban lãnh đạo doanh nghiệp thương mại: Có thêm góc nhìn tham khảo về việc phân bổ nhân sự kế toán kho, kiểm soát rủi ro tồn kho dưới tác động của các nhân tố môi trường vĩ mô và thị trường kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Thành Thái đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán tổng hợp được áp dụng là hình thức Chứng từ ghi sổ, ghi chép kết hợp giữa Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ (theo trình tự thời gian) và Sổ Cái các tài khoản (theo nội dung kinh tế).

2. Phương pháp hạch toán và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tại công ty được quy định ra sao?
Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để theo dõi liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư và hàng hóa. Giá trị hàng tồn kho xuất kho và tồn kho cuối kỳ được tính theo phương pháp Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc.

3. Cơ cấu bộ máy tổ chức kế toán của Công ty TNHH Thương mại Thành Thái gồm những vị trí nào?
Công ty áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung tại phòng kế toán. Cơ cấu nhân sự gồm có: Kế toán trưởng (phụ trách chung), Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Kế toán tài sản, Kế toán thanh toán và theo dõi công nợ, Kế toán kho và Thủ quỹ.

4. Mặt hàng kinh doanh chính của Công ty TNHH Thương mại Thành Thái là gì và có đặc thù bảo quản như thế nào?
Công ty chuyên phân phối các sản phẩm nội thất Hòa Phát và sản phẩm điện lạnh thương hiệu Funiki / Hòa Phát. Đây là những mặt hàng có thời gian sử dụng dài nhưng đòi hỏi hệ thống kho tàng bến bãi kiên cố, đạt tiêu chuẩn để hạn chế rủi ro ẩm mốc, hư hỏng cơ học và ảnh hưởng của thiên tai, bão lũ.

5. Khóa luận sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp nào để phân tích thực trạng?
Tác giả đã triển khai 3 phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thực tế: (1) Phương pháp phát phiếu điều tra trắc nghiệm cho nhân viên phòng kế toán và kế toán kho; (2) Phương pháp phỏng vấn trực tiếp nhân sự phòng kế toán, kinh doanh và thủ kho; (3) Phương pháp quan sát thực địa quy trình luân chuyển chứng từ và quản lý hàng hóa tại kho.


Kết luận

Khóa luận "Kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương Mại Thành Thái" đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng tồn kho theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01, 02 và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua các phương pháp khảo sát, phỏng vấn và quan sát thực địa trong năm 2018, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán hàng tồn kho, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại doanh nghiệp phân phối nội thất và điện lạnh. Công trình đóng góp hệ thống giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán kho, cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các cán bộ nghiệp vụ tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.