Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động du lịch và dịch vụ lưu trú giữ vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam. Theo số liệu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được trích dẫn trong công trình, năm 2024 ghi nhận lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam đạt trên 17,5 triệu lượt (tăng 39,5% so với năm 2023), khách du lịch nội địa đạt 110 triệu lượt (tăng 1,6% so với năm 2023), và tổng thu từ khách du lịch đạt khoảng 840 nghìn tỷ đồng (tăng 23,8% so với cùng kỳ năm trước). Sự tăng trưởng về nhu cầu nghỉ dưỡng, tham quan kéo theo áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn, đặc biệt tại các trung tâm du lịch trọng điểm như thành phố Huế.

Trong môi trường kinh doanh dịch vụ khách sạn, nguồn thu phát sinh đa dạng và phức tạp từ nhiều hoạt động bao gồm lưu trú, ăn uống, tổ chức hội nghị, tiệc và các dịch vụ hỗ trợ khác. Việc phản ánh trung thực, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ghi nhận chính xác doanh thu, kiểm soát chặt chẽ giá vốn và các khoản chi phí hoạt động là yêu cầu cốt lõi nhằm xác định đúng đắn kết quả kinh doanh, cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy cho công tác quản trị tài chính. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) Khách sạn Thanh Lịch – một cơ sở lưu trú đạt tiêu chuẩn 4 sao với lịch sử hình thành hơn 30 năm tại Thừa Thiên Huế – tác giả Nguyễn Thị Ánh Ngọc đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán nhằm làm rõ thực trạng hạch toán và tìm kiếm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Khách sạn Thanh Lịch, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận các vấn đề cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Thứ hai, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Khách sạn Thanh Lịch.
    • Thứ ba, đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Khách sạn Thanh Lịch.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, thực trạng và quy trình kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Khách sạn Thanh Lịch.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Khách sạn Thanh Lịch, địa chỉ số 33 đường Hai Bà Trưng, thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích số liệu về tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 3 năm từ năm 2022 đến năm 2024; thời gian nghiên cứu chi tiết thực trạng công tác kế toán tập trung vào năm tài chính 2024.
  • Phạm vi nội dung: Giới hạn trong phạm vi hạch toán kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, các khoản chi phí liên quan (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, tập trung vào các quy định cụ thể:
    • Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện đối với bán hàng và 4 điều kiện đối với dịch vụ).
    • Nguyên tắc kế toán và kết cấu tài khoản hạch toán: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu với 3 tài khoản cấp 2: 5211, 5212, 5213); Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán); Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng với 7 tài khoản cấp 2); Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp với 8 tài khoản cấp 2); Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); Tài khoản 635 (Chi phí tài chính); Tài khoản 711 (Thu nhập khác); Tài khoản 811 (Chi phí khác); Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp với 2 tài khoản cấp 2: 8211, 8212) và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả phân định thành hai nhóm chính:

  • Nhóm phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập văn bản quy phạm pháp luật, Thông tư, Nghị định, chuẩn mực kế toán, tài liệu học thuật từ thư viện và internet để hoàn thiện cơ sở lý luận (phục vụ mục tiêu cụ thể thứ nhất).
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiếp cận trực tiếp nhân sự tại phòng Kế toán của khách sạn để làm rõ quy trình lập chứng từ, luân chuyển sổ sách và thực tế ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (phục vụ mục tiêu cụ thể thứ hai).
    • Phương pháp thu thập số liệu thực tế: Khai thác số liệu thô từ các báo cáo tài chính, chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản liên quan đến doanh thu và chi phí do phòng Kế toán cung cấp (phục vụ mục tiêu cụ thể thứ hai).
    • Phương pháp quan sát: Quan sát tại chỗ quy trình thực hiện công việc hạch toán, nhập liệu trên phần mềm và lưu trữ hồ sơ kế toán của nhân viên tại đơn vị.
  • Nhóm phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu qua chuỗi thời gian 2022–2024 (phục vụ mục tiêu cụ thể thứ hai).
    • Phương pháp phân tích số liệu: Đánh giá cơ cấu, tỷ trọng và xu hướng biến động của các chỉ tiêu lao động, tài chính và kết quả kinh doanh làm căn cứ đề xuất giải pháp (phục vụ mục tiêu cụ thể thứ hai và thứ ba).

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống sổ kế toán, báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, phiếu xuất kho, phiếu hạch toán) và báo cáo nhân sự giai đoạn 2022–2024 tại Công ty TNHH MTV Khách sạn Thanh Lịch.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương này tổng kết toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và quy định hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Định nghĩa doanh thu theo VAS 14 và Thông tư 200: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần góp thêm của chủ sở hữu. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, xác định theo giá trị hợp lý, không phân biệt đã thu hay sẽ thu tiền.
  • Quy định 4 điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ: Doanh thu xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo; xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch.
  • Khái niệm xác định kết quả kinh doanh: Thể hiện số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, cùng với kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
  • Hệ thống hóa trình tự định khoản và luân chuyển tài khoản: Trình bày chi tiết nguyên tắc kết chuyển từ các tài khoản doanh thu (TK 511, TK 515), tài khoản thu nhập (TK 711) sang bên Có TK 911; kết chuyển các tài khoản chi phí (TK 632, TK 641, TK 642, TK 635, TK 811, TK 821) sang bên Nợ TK 911, từ đó kết chuyển số lãi hoặc lỗ vào TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Khách sạn Thanh Lịch

Nội dung chương 2 tập trung phân tích tổng quan doanh nghiệp và quy trình hạch toán thực tế:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH MTV Khách sạn Thanh Lịch (tên tiếng Anh: Elegant Hotel One Member Limited Company; tên viết tắt: Thanh Lich Hotel), mã số thuế 3300103675 cấp ngày 30/06/1994 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế. Người đại diện pháp luật hiện tại là ông Lê Quang Bình. Địa chỉ trụ sở tại số 33 Hai Bà Trưng, phường Thuận Hóa, thành phố Huế. Hệ thống cơ sở gồm: Khách sạn Thanh Lịch Royal Boutique tiêu chuẩn 4 sao (33 Hai Bà Trưng), Khách sạn Thanh Lịch tiêu chuẩn 3 sao (59 Võ Thị Sáu), và Nhà hàng La Paix Bistro (57 Võ Thị Sáu).
  • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Khách sạn Thanh Lịch 2 sao thành lập ngày 14/11/1994 do ông Lê Quang Liệu làm chủ với 28 phòng; nâng cấp lên 44 phòng vào năm 2000; nâng cấp lên 6 tầng với 55 phòng đạt chuẩn 3 sao năm 2007; xây dựng cơ sở 2 năm 2013; chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Khách sạn Thanh Lịch ngày 10/04/2017 do bà Nguyễn Thị Dung làm chủ sở hữu; được Tổng cục Du lịch công nhận đạt chuẩn 4 sao vào ngày 14/11/2019 (Quyết định số 791/QĐ-TCDL). Năm 2019, khách sạn đạt hai giải thưởng từ Hiệp hội Du lịch Việt Nam: "Khách sạn phục vụ nhiều khách du lịch Châu Âu nhất năm 2019" và "Khách sạn có thiết kế kiến trúc độc đáo năm 2019".
  • Cơ cấu quản trị và bộ máy kế toán: Tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách các phòng ban (Kế toán, Nhân sự, Kinh doanh, Lễ tân, Buồng, Bếp, An ninh, Bảo trì, Nhà hàng). Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán tiền mặt, Kế toán thanh toán/ngân hàng, Kế toán doanh thu và Thủ quỹ.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; đơn vị tiền tệ VND; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; hình thức sổ kế toán là "Chứng từ ghi sổ"; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), giá trị hàng tồn kho xác định theo giá gốc; trích khấu hao TSCĐ theo quy định Thông tư 200; nguyên tắc ghi nhận doanh thu dựa trên số lượng khách lưu trú thực tế; sử dụng phần mềm quản lý và kế toán Smile.
  • Phân tích cơ cấu lao động giai đoạn 2022–2024:
Chỉ tiêu Năm 2022 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2023 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2024 (Người) Tỷ trọng (%) So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (+/-) So sánh 2024/2023 (%)
Tổng số lao động 103 100 147 100 147 100 +44 +42,72 0 0
1. Phân theo trình độ
- Đại học, CĐ, trung cấp 68 66,02 93 63,27 93 63,27 +25 +36,76 0 0
- Lao động phổ thông 35 33,98 54 36,73 54 36,73 +19 +54,29 0 0
2. Phân theo giới tính
- Nam 55 53,40 75 51,02 75 51,02 +20 +36,36 0 0
- Nữ 48 46,60 72 48,98 72 48,98 +24 +50,00 0 0

Số lượng lao động năm 2023 tăng 44 người (+42,72%) do khách sạn phục hồi hoạt động kinh doanh sau đại dịch COVID-19, mở rộng công suất khai thác buồng phòng và nhà hàng. Sang năm 2024, tổng biên chế giữ ổn định 147 người, trong đó lao động có trình độ chuyên môn chiếm 63,27%, tỷ lệ nam/nữ cân bằng (51,02% nam và 48,98% nữ).

  • Thực trạng quy trình kế toán: Tác giả mô tả chi tiết hồ sơ chứng từ, sơ đồ hạch toán và sổ sách liên quan đến việc ghi nhận doanh thu dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, hoạt động tài chính, thu nhập khác; hạch toán chi phí giá vốn (TK 632 qua tập hợp chi phí trên TK 154), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và quy trình kết chuyển vào TK 911 để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Khách sạn Thanh Lịch

Chương 3 trình bày các nội dung nhận xét và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá tổng quát: Nêu rõ những ưu điểm trong việc tuân thủ chế độ chứng từ, áp dụng phần mềm chuyên ngành Smile và phân công nhiệm vụ trong phòng kế toán; chỉ rõ các nhược điểm còn tồn tại trong quy trình kiểm soát chi phí, chứng từ và theo dõi doanh thu.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm 3 nhóm:
    1. Giải pháp về quản lý doanh thu: Tối ưu hóa chính sách giá, kiểm soát chặt chẽ các nguồn thu dịch vụ bổ trợ, hoàn thiện việc ghi nhận doanh thu theo từng bộ phận cung cấp dịch vụ.
    2. Giải pháp về quản lý chi phí: Tăng cường định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại bộ phận bếp/nhà hàng, kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý nhằm giảm giá thành dịch vụ.
    3. Giải pháp đối với công tác kế toán: Hoàn thiện tổ chức bộ chứng từ ghi sổ, nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán Smile, phân định chi tiết các tiểu khoản theo dõi chi phí và doanh thu dịch vụ để phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH MTV Khách sạn Thanh Lịch:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ kế toán theo hình thức "Chứng từ ghi sổ", áp dụng đồng bộ hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Cung cấp dữ liệu chi tiết về biến động nhân sự giai đoạn 2022–2024 với mức tăng trưởng lao động 42,72% trong năm 2023 (từ 103 người lên 147 người) và duy trì ổn định trong năm 2024, phản ánh quá trình phục hồi kinh doanh của khách sạn sau giai đoạn dịch bệnh.
  • Khảo sát thực tế việc ứng dụng phần mềm quản lý Smile trong quy trình tiếp nhận thông tin bán hàng, lập hóa đơn, theo dõi công nợ và tổng hợp dữ liệu doanh thu hàng ngày giữa bộ phận lễ tân, nhà hàng và bộ phận kế toán.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng trực tiếp tại đơn vị, tập trung vào 3 trụ cột: kiểm soát doanh thu, quản lý chi phí vận hành dịch vụ và hoàn thiện phương pháp hạch toán kế toán.

Đóng góp của khóa luận: Hệ thống hóa quy trình kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đặc thù trong ngành kinh doanh dịch vụ khách sạn 4 sao tại địa phương, làm rõ mối liên hệ giữa các bộ phận vận hành nghiệp vụ (Lễ tân, Buồng, Bếp, Nhà hàng) với các phần hành kế toán cụ thể (kế toán doanh thu, kế toán công nợ, kế toán tổng hợp).


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập 3 tháng của sinh viên; tác giả tự nhận định kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào một đơn vị cụ thể (Khách sạn Thanh Lịch tại thành phố Huế) trong niên độ kế toán năm 2024. Phân tích tài chính và hạch toán chưa mở rộng sang việc đánh giá chuyên sâu các tác động của thuế hoãn lại hay các nghiệp vụ tài chính phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh thực tiễn hạch toán kế toán giữa các khách sạn trong cùng phân khúc 3–5 sao trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị doanh thu (Revenue Management Accounting) và xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ chu kỳ mua hàng - dịch vụ trong các đơn vị lưu trú du lịch.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang tìm kiếm mẫu đề tài thực tập về phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức kế toán "Chứng từ ghi sổ".
  • Sinh viên và cán bộ nghiên cứu ngành Quản trị Khách sạn - Du lịch muốn tìm hiểu cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ các bộ phận nghiệp vụ và mô hình vận hành của một cơ sở lưu trú 4 sao.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp dịch vụ khách sạn - nhà hàng có quy mô vừa và nhỏ đang vận hành phần mềm chuyên ngành Smile và áp dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách sạn Thanh Lịch áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty TNHH MTV Khách sạn Thanh Lịch áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, sử dụng hình thức sổ kế toán là "Chứng từ ghi sổ", niên độ kế toán theo năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12) và đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (VND).

2. Phương pháp hạch toán và tính giá hàng tồn kho tại công ty được thực hiện như thế nào?

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) và xác định giá trị tồn kho cuối kỳ theo nguyên tắc giá gốc.

3. Công ty sử dụng phần mềm công nghệ nào trong công tác quản lý và hạch toán?

Doanh nghiệp sử dụng phần mềm quản lý và hạch toán Smile (có các giao diện đăng nhập và màn hình nhập liệu chi tiết) để theo dõi các nghiệp vụ bán hàng, quản lý phòng, dịch vụ nhà hàng và hạch toán số liệu kế toán.

4. Quy mô nhân sự của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2022–2024?

Tổng số lao động năm 2022 là 103 người; năm 2023 tăng thêm 44 người lên 147 người (tăng 42,72%); năm 2024 quy mô nhân sự giữ nguyên ở mức 147 người. Trong đó, lao động có trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp chiếm 63,27% và tỷ lệ lao động nam/nữ đạt lần lượt 51,02% và 48,98% vào năm 2024.

5. Bộ máy kế toán của Khách sạn Thanh Lịch được tổ chức gồm những chức danh nào?

Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, bao gồm: Kế toán trưởng (Chief Accountant), Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán tiền mặt, Kế toán thanh toán/ngân hàng, Kế toán doanh thu và Thủ quỹ.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Ánh Ngọc đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Khách sạn Thanh Lịch năm 2024 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình ghi chép chứng từ, ứng dụng phần mềm Smile và đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán trong môi trường kinh doanh dịch vụ lưu trú 4 sao tại thành phố Huế. Dựa trên số liệu biến động lao động và thực tiễn vận hành, khóa luận đề xuất ba nhóm giải pháp về doanh thu, chi phí và kỹ thuật hạch toán, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán trong ngành dịch vụ du lịch.