Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vạn Thành" được thực hiện bởi sinh viên Ngô Thị Mỹ Nhung (ngành Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền vào năm 2024.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là những chỉ số tài chính trọng yếu phản ánh năng lực vận hành, khả năng sinh lời và quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp. Việc xác định chính xác doanh thu giúp doanh nghiệp kiểm soát dòng tiền, tối ưu hóa quá trình thu hồi vốn và giảm thiểu rủi ro nợ phải thu. Đối với Công ty TNHH Vạn Thành – một đơn vị hoạt động thương mại chuyên phân phối các sản phẩm hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) tại khu vực Thừa Thiên Huế và miền Trung, việc hạch toán đúng đắn giúp ban điều hành đánh giá chuẩn xác hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên, qua quá trình thực tập, tác giả nhận thấy đơn vị đang gặp một số thách thức trong công tác kế toán, tiêu biểu là việc chi tiết hóa thông tin doanh thu theo từng kênh phân phối, từng chủng loại hàng hóa cũng như theo dõi các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vạn Thành, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, tìm hiểu tổng quan cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
    2. Thứ hai, tìm hiểu và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vạn Thành.
    3. Thứ ba, từ thực tiễn nghiên cứu tại đơn vị, đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vạn Thành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vạn Thành.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty TNHH Vạn Thành, địa chỉ tại 23A Nguyễn Văn Linh, phường Hương Sơ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích số liệu tổng quát về tình hình lao động, tài sản – nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 3 năm (2021 – 2023); đồng thời sử dụng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh trong tháng 09 năm 2024 để nghiên cứu chi tiết quy trình hạch toán kế toán thực tế.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình, chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán kế toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014 (tác giả có nhắc đến lỗi định danh văn bản "Thông tư 200/2024/TT-BTC" tại phần tóm lược ban đầu nhưng toàn bộ nội dung học thuật xuyên suốt công trình đều căn cứ theo các điều khoản cụ thể của Thông tư 200/2014/TT-BTC). Các cơ sở lý luận bao gồm:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu: Căn cứ Điều 78 và Điều 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu ngoại trừ phần vốn góp thêm của cổ đông. Doanh thu bán hàng hóa được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, và xác định được chi phí liên quan). Đối với cung ứng dịch vụ, doanh thu được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện tương ứng gắn liền với phần công việc đã hoàn thành.
  • Khái niệm và kết cấu xác định kết quả kinh doanh: Căn cứ Điều 96 Thông tư 200/2014/TT-BTC, kết quả kinh doanh phản ánh toàn bộ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác trong một kỳ kế toán năm. Công thức xác định lợi nhuận kế toán trước thuế: $$\text{Lợi nhuận trước thuế} = \text{Lợi nhuận từ HĐSXKD} + \text{Lợi nhuận từ HĐTC} + \text{Lợi nhuận từ HĐ khác}$$ Trong đó:
    • $\text{Lợi nhuận từ HĐSXKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$
    • $\text{Lợi nhuận từ HĐTC} = \text{Doanh thu HĐTC} - \text{Chi phí HĐTC}$
    • $\text{Lợi nhuận từ HĐ khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
    • $\text{Lợi nhuận sau thuế TNDN} = \text{Lợi nhuận trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN hiện hành}$
  • Hệ thống tài khoản áp dụng: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp gồm TK 511 (với 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 521 (các khoản giảm trừ doanh thu: 5211, 5212, 5213), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN gồm 8211 và 8212), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Phương pháp xác định giá vốn hàng bán: Khảo sát phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền theo Điều 23 Thông tư 200/2014/TT-BTC, bao gồm phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân gia quyền liên hoàn sau mỗi lần nhập.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Phỏng vấn trực tiếp nhân sự thuộc phòng Kế toán của Công ty TNHH Vạn Thành để nắm bắt quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ; quan sát thực tế công việc hằng ngày của kế toán viên, quy trình nhập liệu vào phần mềm và lưu trữ chứng từ; nghiên cứu tài liệu từ giáo trình kế toán tài chính, tài liệu chuyên ngành và hệ thống văn bản pháp luật.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Phương pháp so sánh số liệu tài chính giữa các năm (2021 – 2023) để đánh giá xu hướng biến động nguồn lực; phương pháp tổng hợp số liệu để hệ thống hóa thông tin; phương pháp xử lý và phân tích số liệu nhằm đối chiếu sự khác biệt giữa lý luận và thực tiễn; phương pháp kế toán sử dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo tài chính để mô tả chi tiết quy trình ghi sổ.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023; số liệu bảng lương và lao động; các hóa đơn GTGT đầu ra, đầu vào, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo có ngân hàng và trích lục sổ kế toán tháng 09/2024 tại Công ty TNHH Vạn Thành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về công tác kế toán trong loại hình thương mại. Nội dung phân tích vai trò của thông tin kế toán đối với ban giám đốc, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và cơ quan quản lý thuế nhà nước. Tác giả trình bày chi tiết bản chất, chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán chuẩn cho từng đối tượng kế toán:

  • Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) và các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711).
  • Hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên, chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí khác (TK 811), và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
  • Trình tự kết chuyển cuối kỳ vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh lãi/lỗ và kết chuyển sang tài khoản 421.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vạn Thành

Chương 2 mô tả chi tiết đối tượng nghiên cứu thực tế. Công ty TNHH Vạn Thành tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Vạn Thành (thành lập ngày 14/05/2004), chuyển đổi thành Công ty TNHH hai thành viên trở lên từ ngày 15/03/2017 với vốn điều lệ 27 tỷ đồng, do ông Nguyễn Tư Cung làm đại diện pháp luật, chịu sự quản lý của Cục Thuế Tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp phân phối các nhãn hàng tiêu dùng lớn như Acecook, TH True Milk, Trung Nguyên, Lavie, Cholimex, Huggies, Xmen... phục vụ mạng lưới hơn 200.000 đại lý.

Về cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng (Giám đốc, Phó Giám đốc, các phòng ban: Kế toán - Tài chính, Kinh doanh, Marketing, Kho, Vận chuyển). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán thuế, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.

Chế độ kế toán áp dụng:

  • Chuẩn mực kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC;
  • Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ;
  • Hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền;
  • Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ;
  • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung trên máy vi tính, sử dụng phần mềm Fast Business Online kết hợp phần mềm Excel.

Tác giả phân tích các số liệu tài chính và nguồn lực của công ty giai đoạn 2021 – 2023 thông qua các bảng tổng hợp:

Bảng 1: Biến động nguồn lao động của Công ty TNHH Vạn Thành giai đoạn 2021 – 2023

Tiêu chí phân loại Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động (người) 80 85 89 +6,25% +4,71%
Theo giới tính:
- Nam (người) 55 (68,75%) 57 (67,06%) 60 (67,42%) +3,64% +5,26%
- Nữ (người) 25 (31,25%) 28 (32,94%) 29 (32,58%) +12,00% +3,57%
Theo trình độ chuyên môn:
- Đại học, cao đẳng (người) 23 (28,75%) 23 (27,06%) 25 (28,09%) 0,00% +8,70%
- Trung cấp (người) 27 (33,75%) 28 (32,94%) 30 (33,71%) +3,70% +7,14%
- Lao động phổ thông (người) 30 (37,50%) 34 (40,00%) 34 (38,20%) +13,33% 0,00%

Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Vạn Thành giai đoạn 2021 – 2023

Chỉ tiêu tài chính Năm 2022 so với 2021 (%) Năm 2023 so với 2022 (%) Ghi chú từ văn bản phân tích
Tài sản ngắn hạn (TSNH) +49,00% +22,30% Chiếm trên 50% tổng tài sản, phản ánh tích lũy tiền mặt và hàng tồn kho
Tài sản dài hạn (TSDH) +5,83% -0,58% Năm 2023 giảm 0,58% (tương ứng giảm 174.755 nghìn đồng) do không đầu tư mới TSCĐ
Tổng tài sản +30,01% +14,11% Quy mô tài sản mở rộng liên tục qua các năm
Nợ phải trả +43,66% +8,41% Chiếm tỷ trọng áp đảo nguồn vốn do huy động nợ vay tài trợ kinh doanh
Vốn chủ sở hữu +4,80% +28,52% Năm 2023 tăng trưởng mạnh nhờ tích lũy lợi nhuận và bổ sung nguồn vốn

Về thực trạng hạch toán cụ thể trong tháng 09/2024, tác giả phản ánh chi tiết việc luân chuyển chứng từ và trích xuất sổ sách kế toán:

  • Ghi nhận doanh thu bán buôn và bán lẻ qua Hóa đơn GTGT số 65491, cập nhật trên giao diện phần mềm Fast, ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 5111;
  • Ghi nhận các khoản chiết khấu thương mại qua Hóa đơn GTGT số 68559, định khoản Nợ TK 5211 / Có TK 131;
  • Doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi ngân hàng) ghi nhận qua Giấy báo có số 12391 và 123915 trên Sổ cái TK 515;
  • Trích xuất Sổ cái TK 711 phản ánh các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ;
  • Xuất kho hàng hóa tính theo phương pháp bình quân gia quyền qua Phiếu xuất kho số 65491, hạch toán Nợ TK 632 / Có TK 156 trên Sổ cái TK 632;
  • Chi phí tài chính (lãi vay, phí giao dịch ngân hàng) hạch toán qua Hóa đơn Vietinbank số 153816 vào TK 635;
  • Chi phí bán hàng (chi phí nhiên liệu vận chuyển) hạch toán từ Hóa đơn xăng dầu số 430764 vào TK 641;
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp ghi nhận từ Hóa đơn mua ngoài số 1947 của Công ty TNHH Hoàng Long vào TK 642;
  • Cuối kỳ, kế toán tổng hợp lập Phiếu kế toán kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí sang Sổ cái TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vạn Thành

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả nêu các nhận xét đánh giá:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công chức năng rõ ràng; quy trình luân chuyển chứng từ hợp lý; việc áp dụng phần mềm Fast Business Online kết hợp Excel giúp xử lý dữ liệu nhanh chóng, đảm bảo tính tuân thủ quy định của Bộ Tài chính.
  • Nhược điểm: Cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc nhiều vào nợ phải trả, tiềm ẩn rủi ro thanh khoản; công tác theo dõi doanh thu và chi phí chưa được chi tiết hóa triệt để theo từng kênh phân phối và từng nhóm mặt hàng; chưa tận dụng tối đa các chức năng quản trị chuyên sâu trên phần mềm kế toán.
  • Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân loại chi tiết doanh thu theo nhóm hàng FMCG và kênh đại lý; kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý; nâng cao hiệu quả thu hồi công nợ để cân đối nguồn vốn; khai thác đồng bộ các phân hệ báo cáo quản trị trên phần mềm Fast.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả cụ thể thông qua số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý và lý luận kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh theo đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC đối với doanh nghiệp thương mại.
  • Phản ánh rõ nét bức tranh tài chính của Công ty TNHH Vạn Thành qua 3 năm (2021 – 2023): Tổng tài sản tăng trưởng 30,01% trong năm 2022 và tiếp tục tăng 14,11% trong năm 2023; cơ cấu tài sản tập trung phần lớn vào tài sản ngắn hạn (tăng 49,00% năm 2022 và 22,30% năm 2023) phù hợp với đặc thù phân phối hàng tiêu dùng. Cơ cấu lao động duy trì ổn định, tăng từ 80 người (2021) lên 89 người (2023), trong đó lao động nam chiếm trên 67% phục vụ công tác kho bãi và giao nhận đường bộ.
  • Phân tích chi tiết quy trình ghi sổ thực tế thông qua các chứng từ thực tế tháng 09/2024 (Hóa đơn 65491, 68559, chứng từ ngân hàng Vietinbank 153816, hóa đơn nhiên liệu 430764...), minh họa quy trình kết chuyển vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh TK 911 trên phần mềm Fast Business Online.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận mang tính ứng dụng thực tế đối với Công ty TNHH Vạn Thành khi phát hiện các điểm nghẽn trong công tác chi tiết hóa doanh thu theo kênh và cơ cấu nợ vay cao, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp tổ chức kế toán nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu bị giới hạn về mặt thời gian khảo sát thực tế; dữ liệu hạch toán nghiệp vụ chi tiết mới chỉ dừng lại ở phạm vi một tháng điển hình (tháng 09 năm 2024), chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc các thời điểm biến động mùa vụ cao điểm của ngành hàng tiêu dùng nhanh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực trạng hạch toán trong cả niên độ kế toán trọn vẹn; nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị doanh thu - chi phí và ứng dụng hệ thống chỉ số phân tích tài chính chuyên sâu để tối ưu hóa tỷ lệ sinh lời trên vốn cho đơn vị.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Người làm kế toán thực tế tại các công ty thương mại, phân phối hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình xử lý hóa đơn, luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ trên phần mềm Fast Business Online kết hợp Excel.
  • Các chương mục đáng tham khảo nhất là Chương 1 (hệ thống hóa quy chuẩn sơ đồ tài khoản theo Thông tư 200) và phần minh họa chứng từ - sổ sách kế toán thực tế tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Vạn Thành áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và phần mềm nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính, sử dụng kết hợp giữa phần mềm kế toán Fast (Fast Business Online) để nhập liệu nghiệp vụ hằng ngày và phần mềm Excel để lập các biểu mẫu tổng hợp, báo cáo.

2. Phương pháp tính giá xuất kho và tính thuế GTGT tại doanh nghiệp là gì?
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá vốn hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

3. Đặc điểm nổi bật về cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Vạn Thành giai đoạn 2021 – 2023 là gì?
Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn (năm 2022 tăng 43,66% so với 2021; năm 2023 tiếp tục tăng 8,41%), cho thấy công ty phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn vay để tài trợ cho hoạt động kinh doanh lưu chuyển hàng hóa.

4. Khóa luận sử dụng dữ liệu kế toán chi tiết trong khoảng thời gian nào để mô tả thực trạng hạch toán?
Bên cạnh số liệu tổng hợp 3 năm giai đoạn 2021 – 2023 từ các báo cáo tài chính, tác giả sử dụng toàn bộ hệ thống hóa đơn, phiếu nhập - xuất kho, phiếu chi và sổ cái tài khoản phát sinh trong tháng 09 năm 2024 để phân tích quy trình hạch toán thực tế.

5. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Vạn Thành được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại văn phòng công ty, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách các nhân sự chuyên trách gồm: Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán thuế, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Mỹ Nhung đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vạn Thành theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua hệ thống số liệu tài chính giai đoạn 2021 – 2023 và chứng từ sổ sách tháng 09/2024, đề tài làm rõ đặc thù vận hành của một doanh nghiệp phân phối hàng tiêu dùng nhanh tại Thừa Thiên Huế. Các đánh giá về ưu điểm, tồn tại trong cơ cấu tài chính và giải pháp hoàn thiện hạch toán mang lại giá trị thực tiễn thiết thực cho công tác quản lý của doanh nghiệp và cung cấp tư liệu tham khảo rõ ràng cho sinh viên khối ngành kế toán.