Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thị trường đang phát triển sâu rộng cùng tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Để tồn tại, cạnh tranh và phát triển vững mạnh trên thị trường trong nước lẫn quốc tế, các doanh nghiệp phải tập trung vào hai mục tiêu cốt lõi: gia tăng lợi nhuận và mở rộng thị phần. Trong quá trình này, kế toán đóng vai trò là công cụ quản trị kinh tế - tài chính, hỗ trợ ban lãnh đạo kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao chất lượng điều hành. Trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vị trí trung tâm, phản ánh trực tiếp hiệu quả vận hành, định vị năng lực cạnh tranh và cho thấy tính đúng đắn của các chiến lược kinh doanh được áp dụng.

Không chỉ có ý nghĩa nội bộ đối với nhà quản trị, thông tin kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh còn là căn cứ pháp lý và tài chính cho các đối tượng bên ngoài:

  • Giúp các nhà đầu tư thẩm định, đánh giá hiệu quả kinh doanh nhằm đưa ra quyết định giải ngân vốn phù hợp.
  • Cung cấp cơ sở cho các định chế tài chính trung gian (ngân hàng thương mại, công ty cho thuê tài chính) thẩm định năng lực trả nợ, từ đó xác định hạn mức tín dụng và thời hạn cho vay.

Xuất phát từ vai trò thực tiễn trên, tác giả Trịnh Thị Ngọc Ánh đã thực hiện đề tài "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ và Thương mại An Bình HTH" nhằm mục tiêu:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của công ty, tiến hành nhận xét, đánh giá và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện phần hành này tại đơn vị thực tập.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, hệ thống hóa các cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    2. Thứ hai, nghiên cứu và tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh thực tế tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại An Bình HTH.
    3. Thứ ba, chỉ ra các ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán của công ty; từ đó đưa ra một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại An Bình HTH dưới góc độ kế toán tài chính.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại An Bình HTH, địa chỉ số 231 đường Trần Phú, phường Trần Phú, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
  • Phạm vi thời gian:
    • Sử dụng số liệu 3 năm giai đoạn 2020 – 2022 để phân tích, đánh giá biến động về lao động, tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh tổng quát của công ty.
    • Sử dụng số liệu chứng từ, sổ sách phát sinh trong tháng 05 năm 2023 để phân tích sâu thực trạng công tác hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14): "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định khái niệm, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ và nội dung các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17): "Thuế thu nhập doanh nghiệp" ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, xác định nguyên tắc ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và hoãn lại.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC: Ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó tập trung vào:
    • Điều 22: Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO).
    • Điều 56, 57: Nguyên tắc kế toán, thời điểm ghi nhận và kết cấu Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118), quy định việc ghi giảm trừ doanh thu trực tiếp bên Nợ TK 511.
    • Điều 58: Nguyên tắc và kết cấu Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
    • Điều 62, 63, 64: Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán, Tài khoản 635 - Chi phí tài chính, Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh (chi tiết TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Điều 65, 66: Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 711 - Thu nhập khác và Tài khoản 811 - Chi phí khác.
    • Điều 68: Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh và mối liên hệ kết chuyển sang Tài khoản 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả kết hợp 4 phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Tiếp cận trực tiếp hệ thống báo cáo tài chính của công ty (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), các chứng từ kế toán gốc phát sinh liên quan (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có ngân hàng).
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp, đọc và phân tích các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Kế toán, các chuẩn mực kế toán Việt Nam, thông tư, nghị định), giáo trình bài giảng chuyên ngành và các khóa luận tốt nghiệp có nội dung tương đồng.
  • Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Trực tiếp quan sát các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh tại các phòng ban; theo dõi thao tác xử lý nghiệp vụ của nhân viên kế toán; quan sát việc lập, luân chuyển và lưu trữ chứng từ kế toán; phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán để giải đáp các vướng mắc nghiệp vụ phát sinh.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu tài chính, lao động, tài sản, nguồn vốn qua 3 năm (2020 – 2022) để nhận diện xu hướng biến động kết quả kinh doanh.
    • Phương pháp đối chiếu: Đối chiếu giữa chứng từ gốc với các sổ kế toán chi tiết, đối chiếu số liệu tổng hợp từ sổ cái với sổ chi tiết và các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng cho phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Khái niệm và nguyên tắc cốt lõi: Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu (không tính vốn góp thêm của chủ sở hữu), ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế theo giá trị hợp lý, không phân biệt đã thu tiền hay chưa. Doanh thu được phân loại thành: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Doanh thu hoạt động tài chính, và Thu nhập khác. Kết quả kinh doanh là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần và toàn bộ chi phí hợp lý hợp lệ phát sinh từ 3 nhóm hoạt động (kinh doanh, tài chính, khác), biểu hiện dưới dạng lãi hoặc lỗ.
  • Quy trình hạch toán kế toán chi tiết:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Sử dụng các tài khoản chi tiết TK 5111, 5112, 5113, 5118. Tài khoản không có số dư cuối kỳ, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được ghi trực tiếp vào bên Nợ TK 511 (thay vì dùng tài khoản trung gian 521 như Thông tư 200).
    • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Thu nhập khác (TK 711): Phản ánh doanh thu từ tiền lãi gửi, lãi cho vay, chiết khấu thanh toán được hưởng, lãi tỷ giá (TK 515); các khoản thu ngoài hoạt động thông thường như thanh lý tài sản cố định, phạt vi phạm hợp đồng kinh tế (TK 711).
    • Kế toán các khoản chi phí liên quan: Trình bày chi tiết hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo 3 phương pháp tính giá xuất kho; chi phí tài chính (TK 635); chi phí quản lý kinh doanh (TK 642, chia tách thành 6421 và 6422); chi phí khác (TK 811); và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Phản ánh quy trình tập hợp doanh thu thuần, thu nhập khác vào bên Có TK 911 và tập hợp các loại chi phí vào bên Nợ TK 911, từ đó xác định kết quả lãi/lỗ để kết chuyển sang TK 421.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại An Bình HTH

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và quy trình hạch toán thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan về đơn vị:
    • Tên đầy đủ: Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại An Bình HTH; Mã số thuế: 3001651602; Trụ sở tại 231 đường Trần Phú, phường Trần Phú, TP Hà Tĩnh.
    • Người đại diện theo pháp luật: Giám đốc Lê Minh Tình; Ngày cấp phép: 24/10/2012, bắt đầu hoạt động từ 01/11/2012.
    • Ngành nghề kinh doanh: Chuyên lắp đặt hệ thống điện và kinh doanh buôn bán thiết bị thông minh (camera giám sát, khóa cửa tự động, đồ điện gia dụng).
    • Mô hình quản trị: Cơ cấu tổ chức bộ máy gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 phòng chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Nhân sự).
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức tập trung gồm 6 vị trí công tác: Kế toán trưởng phụ trách chung; Kế toán tổng hợp lập báo cáo; Kế toán thanh toán; Kế toán bán hàng; Kế toán thuế; và Thủ quỹ.
Tiêu chí chính sách Quy định áp dụng tại Công ty An Bình HTH
Chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016
Đơn vị tiền tệ Đồng Việt Nam (VND)
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp trích khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho Phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho Phương pháp bình quân gia quyền
Hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung, ghi sổ trên máy vi tính
Phần mềm kế toán sử dụng Phần mềm kế toán Việt Nam
Niên độ kế toán Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm
  • Thực trạng hạch toán phần hành kế toán (dữ liệu tháng 05/2023):
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho (ví dụ Phiếu xuất kho theo hóa đơn số 0000035), Giấy báo có của Ngân hàng BIDV, Bảng chấm công và Bảng thanh toán tiền lương bộ phận quản lý tháng 05/2023, phiếu thu, phiếu chi.
    • Tài khoản và sổ sách: Sử dụng hệ thống sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản TK 511, TK 515, TK 632, TK 635, TK 642, TK 811, TK 821, TK 911.
    • Quy trình bán hàng và doanh thu: Bán buôn và bán lẻ thiết bị thông minh kết hợp cung cấp dịch vụ lắp đặt; doanh thu bán hàng được ghi nhận đồng thời với nghĩa vụ thuế GTGT đầu ra (TK 3331) và thanh toán bằng tiền mặt (TK 111), chuyển khoản qua ngân hàng BIDV (TK 112) hoặc ghi nhận nợ phải thu (TK 131).
    • Giá vốn và chi phí: Hạch toán giá vốn theo giá bình quân gia quyền vào TK 632; chi phí quản lý điều hành và bán hàng tập hợp trên TK 642 (qua bảng lương, chi phí khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài). Cuối kỳ, toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí được kết chuyển đầy đủ vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại An Bình HTH

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đánh giá công tác tổ chức kế toán của đơn vị có các ưu điểm nổi bật: bộ máy quản lý gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng, áp dụng phần mềm kế toán hiện đại giúp giảm nhẹ công tác tính toán thủ công, hệ thống sổ sách cơ bản bám sát chế độ Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đồng thời, tác giả chỉ ra các hạn chế trong khâu luân chuyển chứng từ bán hàng, kiểm soát công nợ khách hàng và phân bổ chi phí kinh doanh. Từ đó, chương 3 đề xuất các định hướng giải pháp cụ thể:

  • Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ bán hàng nhằm đảm bảo việc cập nhật số liệu vào phần mềm kịp thời, tránh thất lạc hóa đơn, phiếu xuất kho.
  • Cải thiện công tác theo dõi chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng và dịch vụ lắp đặt, hỗ trợ quản trị nội bộ đánh giá chính xác biên lợi nhuận của từng nhóm sản phẩm thông minh.
  • Hoàn thiện kế toán chi phí quản lý kinh doanh, phân bổ chính xác các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo đúng quy định của Thông tư 133.
  • Nâng cao hiệu quả quản lý công nợ phải thu khách hàng để hạn chế tình trạng ứ đọng vốn trong khâu tiêu thụ sản phẩm.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh bám sát các điều khoản hướng dẫn tại Thông tư 133/2016/TT-BTC và các Chuẩn mực kế toán VAS 14, VAS 17.
    • Phản ánh trung thực tình hình tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại An Bình HTH (doanh nghiệp thành lập từ năm 2012 với 4 phòng ban chuyên môn và 6 chức danh kế toán).
    • Khảo cứu toàn diện hệ thống chứng từ, tài khoản (TK 511, 515, 632, 635, 642, 711, 811, 821, 911) và sổ sách thực tế trong tháng 05/2023 tại doanh nghiệp (sử dụng tài liệu kế toán thực tế như Phiếu xuất kho hóa đơn 0000035, Giấy báo có ngân hàng BIDV, Bảng lương và bảng chấm công tháng 05/2023).
    • Phân tích bức tranh tài chính, lao động, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua chuỗi số liệu 3 năm liên tiếp (2020 – 2022).
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra các kiến nghị hoàn thiện quy trình chứng từ, tăng cường kiểm soát công nợ bán hàng và phân bổ chi phí quản lý kinh doanh sát với thực tế vận hành của doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô vừa và nhỏ.
  • Đóng góp của đề tài: Cung cấp nguồn tài liệu thực tế điển hình (case study) về việc tổ chức hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh bằng phần mềm kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật tại tỉnh Hà Tĩnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Về phạm vi dữ liệu: Mặc dù số liệu tổng hợp được phân tích qua 3 năm (2020 – 2022), phần hạch toán chi tiết nghiệp vụ kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh chỉ tập trung khảo sát trong phạm vi một tháng cụ thể (tháng 05 năm 2023), chưa phản ánh hết các biến động mang tính chu kỳ theo mùa vụ kinh doanh cả năm.
    • Về giới hạn chủ quan: Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập và năng lực nghiên cứu của sinh viên còn hạn chế nên chưa thể bao quát sâu các khía cạnh kế toán quản trị doanh thu - chi phí tại đơn vị.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Mở rộng thời gian nghiên cứu thực trạng hạch toán chi tiết cho toàn bộ một niên độ kế toán (12 tháng) để kiểm chứng tính ổn định của các chỉ tiêu tài chính.
    • Nghiên cứu kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị trong việc phân tích điểm hòa vốn, lập dự toán doanh thu và kiểm soát chi phí bán hàng tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức xây dựng bố cục một khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp, từ việc trích dẫn quy định pháp lý (Thông tư 133/2016/TT-BTC) đến việc mô tả thực tế hồ sơ chứng từ, bảng biểu và sổ sách kế toán.
  • Người làm nghiên cứu, kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo hệ thống sơ đồ hạch toán kế toán chuẩn hóa từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.10 (doanh thu bán hàng, giảm trừ doanh thu, doanh thu tài chính, chi phí giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh).
  • Nội dung đáng chú ý: Hệ thống mẫu biểu trích lục từ phần mềm kế toán thực tế (Biểu mẫu 2.4 đến 2.25) bao gồm sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản từ 511 đến 911, phiếu xuất kho, giấy báo có ngân hàng và bảng thanh toán lương.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị thực tập của khóa luận hoạt động trong lĩnh vực gì và có quy mô quản trị ra sao?

Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại An Bình HTH (địa chỉ 231 Trần Phú, TP Hà Tĩnh) hoạt động từ năm 2012 trong lĩnh vực lắp đặt hệ thống điện và buôn bán thiết bị thông minh (camera, khóa tự động, đồ điện gia dụng). Bộ máy quản trị gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 phòng ban: Kinh doanh, Kế toán, Kỹ thuật, Nhân sự.

2. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và các chính sách kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Việt Nam.

3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu tại công ty được xử lý như thế nào theo chế độ kế toán áp dụng?

Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC mà công ty áp dụng, các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại không sử dụng tài khoản riêng biệt (không dùng TK 521) mà được ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty An Bình HTH bao gồm những vị trí nào?

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, bao gồm 6 vị trí công tác: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán bán hàng, Kế toán thuế và Thủ quỹ.

5. Phạm vi số liệu thực tế được sử dụng trong khóa luận là giai đoạn nào?

Khóa luận sử dụng chuỗi số liệu 3 năm từ 2020 đến 2022 để phân tích, đánh giá biến động về lao động, tình hình biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh; đồng thời sử dụng hồ sơ chứng từ, sổ sách phát sinh trong tháng 05 năm 2023 để nghiên cứu sâu thực trạng hạch toán kế toán chi tiết.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Trịnh Thị Ngọc Ánh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại An Bình HTH. Đề tài hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam, đồng thời phản ánh chi tiết thực tế luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách qua phần mềm tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ cụ thể. Các nhận xét về ưu nhược điểm và giải pháp hoàn thiện được xây dựng trực tiếp từ dữ liệu khảo sát thực tế, đáp ứng đầy đủ yêu cầu học thuật của một đồ án tốt nghiệp chuyên ngành kế toán.