Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng cao giữa các đơn vị kinh doanh, việc quản lý hiệu quả hoạt động tiêu thụ hàng hóa và kiểm soát chi phí đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để nhà quản trị có thể đưa ra các quyết định điều hành, định hướng kinh doanh kịp thời và chính xác, công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh nói riêng giữ vị trí trọng yếu. Doanh thu là nguồn thu tài chính quan trọng để trang trải các chi phí hoạt động, thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, đồng thời là cơ sở trực tiếp để xác định kết quả lãi, lỗ của doanh nghiệp.

Xuất phát từ thực tiễn tại Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp (TMTH) Hùng Mỏ – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng, ngũ kim và cho thuê thiết bị – công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đã đạt được những kết quả nhất định phục vụ việc quản lý, song vẫn còn bộc lộ một số hạn chế, chưa thực sự hoàn thiện. Nhằm gắn kết lý luận được đào tạo với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, tác giả Nguyễn Thị Phương đã lựa chọn đề tài: "Tìm hiểu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMTH Hùng Mỏ" làm khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMTH Hùng Mỏ, từ đó đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán này tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMTH Hùng Mỏ.
    • Đề xuất các giải pháp, ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán doanh thu (bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác), giá vốn hàng bán, các chi phí liên quan (chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMTH Hùng Mỏ.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH TMTH Hùng Mỏ (địa chỉ tại Thôn 3, Xã Quảng Thạch, Huyện Quảng Trạch, Tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và cơ cấu nhân lực của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; nghiên cứu chuyên sâu về số liệu chứng từ, sổ sách kế toán, tờ khai quyết toán thuế TNDN và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm tài chính 2023 (từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IAS) và các thông tư, quy định pháp luật hiện hành về kế toán và thuế:

  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác, ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001); Chuẩn mực Kế toán Quốc tế số 18 (IAS 18 - Doanh thu); Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung về chi phí); Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho và giá vốn hàng bán); Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp, ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC).
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Theo quy định tại thông tư này, doanh nghiệp không sử dụng tài khoản riêng biệt cho các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) mà theo dõi trực tiếp bên Nợ của TK 511; chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được hạch toán chung vào TK 642 (bao gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Văn bản pháp luật về thuế: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008; Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH ngày 15/07/2020 của Văn phòng Quốc hội về Luật Thuế TNDN; Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP; Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC quy định về các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Thuế suất thuế TNDN áp dụng đối với công ty là 20%.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp đồng bộ giữa thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật, thông tư, chế độ kế toán, tài liệu chuyên ngành kế toán - tài chính, sách báo và internet làm căn cứ pháp lý và lý luận.
    • Phương pháp thu thập số liệu thực tế: Thu thập các số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm 2021-2023), hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có), hệ thống sổ sách kế toán (sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 511, 515, 632, 642, 711, 811, 821, 911), tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2023.
    • Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát các hoạt động hàng ngày của nhân viên kế toán, cách lập chứng từ, quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác ghi sổ trên phần mềm kế toán tại văn phòng công ty.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, phỏng vấn Kế toán trưởng (Nguyễn Văn Hoàng) và nhân viên kế toán hướng dẫn (Nguyễn Tuyết Ngân) để làm rõ bản chất nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực tế vận hành bộ máy kế toán.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh: Sử dụng các bảng biểu thống kê để so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua các năm 2021, 2022 và 2023 nhằm đánh giá xu hướng biến động.
    • Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức bộ máy kế toán và trình tự luân chuyển chứng từ kế toán trong doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh áp dụng theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Trình bày định nghĩa doanh thu theo VAS 14, IAS 18 và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Đối với cung cấp dịch vụ, doanh thu được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện tương ứng.
  • Phân loại doanh thu và thu nhập: Bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511, chia thành 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118); doanh thu hoạt động tài chính (TK 515 phản ánh lãi tiền gửi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá...); thu nhập khác (TK 711 phản ánh thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt thu được do khách hàng vi phạm hợp đồng...). Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 mà không mở tài khoản 521 riêng biệt.
  • Kế toán chi phí: Phân tích nội dung kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ); chi phí quản lý kinh doanh (TK 642, gồm TK 6421 và TK 6422); chi phí tài chính (TK 635); chi phí khác (TK 811); chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821).
  • Xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh việc tập hợp doanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác và các chi phí liên quan vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" vào thời điểm cuối kỳ để xác định số lãi hoặc lỗ, từ đó kết chuyển sang TK 421 "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối".

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMTH Hùng Mỏ

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của đơn vị thực tập và đi sâu vào quy trình hạch toán nghiệp vụ kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh:

  • Thông tin tổng quan về công ty: Công ty TNHH TMTH Hùng Mỏ thành lập ngày 30/01/2019 theo Giấy phép kinh doanh số 3101066267, trụ sở tại Thôn 3, Xã Quảng Thạch, Huyện Quảng Trạch, Tỉnh Quảng Bình; đại diện theo pháp luật kiêm Giám đốc là ông Phạm Mạnh Hùng; cơ quan quản lý thuế trực tiếp là Chi cục Thuế khu vực Quảng Trạch – Ba Đồn. Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn, bán lẻ sắt thép, ngũ kim, sơn, cát, đất, thiết bị lắp đặt xây dựng và cho thuê thiết bị phục vụ các dự án hạ tầng như cao tốc Bắc - Nam, bệnh viện, khu chung cư.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý và nhân sự: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng, gồm Giám đốc, Phòng Kỹ thuật thi công và vận chuyển, Phòng Kinh doanh, và Phòng Kế toán (gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng Nguyễn Văn Hoàng và 3 nhân viên kế toán). Tình hình biến động lao động qua 3 năm được tổng hợp như sau:
Chỉ tiêu Năm 2021 (SL) Năm 2021 (%) Năm 2022 (SL) Năm 2022 (%) Năm 2023 (SL) Năm 2023 (%) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 14 100% 17 100% 22 100% +3 +21,4% +5 +29,4%
1. Theo trình độ
- Đại học 8 57,1% 8 47,2% 9 40,9% 0 0,0% +1 +12,5%
- Cao đẳng, Trung cấp 1 7,1% 2 11,7% 3 13,6% +1 +100,0% +1 +50,0%
- Lao động phổ thông 5 35,8% 7 41,1% 10 45,5% +2 +40,0% +3 +42,9%
2. Theo giới tính
- Nam 10 71,5% 12 77,8% 17 77,2% +2 +20,4% +4 +33,3%
- Nữ 4 28,5% 5 22,2% 5 22,8% +1 +25,0% 0 0,0%
3. Theo bộ phận
- Phòng Giám đốc 1 7,1% 1 5,9% 1 4,5% 0 0,0% 0 0,0%
- Phòng Kế toán 4 28,6% 4 23,5% 4 18,2% 0 0,0% 0 0,0%
- Phòng Kinh doanh 2 14,3% 3 17,7% 3 13,6% +1 +50,0% 0 0,0%
- Kỹ thuật, thi công & vận chuyển 7 50,0% 9 52,9% 14 63,6% +2 +14,3% +5 +27,3%
  • Tình hình tài sản của công ty (2021 - 2023):
Chỉ tiêu tài sản Năm 2021 (VNĐ) Năm 2022 (VNĐ) Năm 2023 (VNĐ)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 5.119.400.493 5.305.113.343 5.066.630.176
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 2.811.270.249 2.895.858.609 3.450.319.853
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 8.381.585.980 8.692.302.363 8.787.222.820

Biến động tài sản cho thấy quy mô tổng tài sản tăng dần từ 8,38 tỷ đồng (năm 2021) lên 8,69 tỷ đồng (năm 2022) và đạt 8,78 tỷ đồng (năm 2023). Năm 2022, tài sản ngắn hạn tăng 3,6%, đến năm 2023 giảm 4,49% do sự suy giảm của các khoản phải thu và giá trị hàng tồn kho giảm (nhờ việc đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa, tránh ứ đọng vốn). Tài sản dài hạn tăng trưởng từ 2,81 tỷ đồng lên 3,45 tỷ đồng chủ yếu do đầu tư phương tiện vận chuyển và máy móc thiết bị thi công.

  • Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hình thức kế toán áp dụng là hình thức kế toán trên máy vi tính sử dụng phần mềm MISA. Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm.
  • Quy trình kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Phân tích chi tiết quy trình hạch toán trên chứng từ và sổ sách năm 2023 thông qua các biểu mẫu thực tế:
    • Doanh thu bán hàng và CCDV: Sử dụng Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Biên bản giao nhận hàng hóa, Bảng tổng hợp giá trị đề nghị thanh toán; hạch toán qua Sổ chi tiết TK 511 và Sổ cái TK 511.
    • Doanh thu tài chính và thu nhập khác: Sử dụng Giấy báo có ngân hàng, Sổ cái TK 515 (lãi tiền gửi); Biên bản thanh lý TSCĐ, Sổ cái TK 711.
    • Giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động: Xuất kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, hạch toán qua Sổ chi tiết TK 632, Sổ cái TK 632; chi phí quản lý kinh doanh hạch toán vào TK 642 thông qua Bảng thanh toán lương, bảng trích khấu hao TSCĐ.
    • Chi phí thuế TNDN và xác định KQKD: Căn cứ vào Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2023 và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2023, kế toán thực hiện kết chuyển doanh thu, chi phí vào TK 911 (qua Sổ chi tiết TK 911 và Sổ cái TK 911) để xác định lợi nhuận sau thuế sang TK 421.

Chương 3: Đánh giá và đề xuất ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMTH Hùng Mỏ

Nội dung chương 3 tập trung vào công tác đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng: Đánh giá các mặt làm được như bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC, ứng dụng phần mềm MISA giúp giảm thiểu thời gian tính toán và trích xuất báo cáo. Bên cạnh đó, tác giả chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại trong công tác luân chuyển chứng từ, theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu, kiểm soát nợ phải thu của khách hàng và quy trình phân bổ chi phí quản lý kinh doanh.
  • Đề xuất biện pháp hoàn thiện: Đưa ra các nhóm giải pháp cụ thể gồm:
    • Hoàn thiện công tác kế toán chung: Cải tiến khâu luân chuyển và lưu trữ chứng từ gốc giữa các phòng ban (Kinh doanh, Kỹ thuật - Vận chuyển và Kế toán) để đảm bảo tính kịp thời.
    • Hoàn thiện kế toán doanh thu: Nâng cao hiệu quả theo dõi công nợ khách hàng, kiểm soát chặt chẽ hợp đồng kinh tế và quy trình xuất hóa đơn bán hàng.
    • Hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh: Tối ưu hóa việc tập hợp chi phí giá vốn và chi phí quản lý kinh doanh, đảm bảo việc xác định nghĩa vụ thuế TNDN và kết chuyển kết quả kinh doanh phản ánh chính xác hiệu quả từng mảng hoạt động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực và chi tiết bức tranh hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp thương mại tổng hợp với các kết quả cụ thể:

  • Về mặt số liệu và tổ chức hoạt động: Ghi nhận quá trình phát triển nguồn nhân lực của công ty từ quy mô ban đầu 7 người (năm 2019) tăng lên 14 người (năm 2021), 17 người (năm 2022) và đạt 22 người (năm 2023), trong đó khối kỹ thuật thi công và vận chuyển chiếm tỷ trọng lớn nhất (63,6% năm 2023). Tổng quy mô tài sản duy trì xu hướng gia tăng từ 8.381.585.980 VNĐ năm 2021 lên 8.787.222.820 VNĐ năm 2023.
  • Về mặt thực hành kế toán: Phản ánh đầy đủ chu trình hạch toán kế toán thực tế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm MISA, mô tả chính xác sự vận hành của hệ thống tài khoản TK 511, 515, 632, 642, 711, 811, 821, 911 và hệ thống sổ kế toán thực tế tại Công ty TNHH TMTH Hùng Mỏ trong niên độ kế toán năm 2023.
  • Về đóng góp giải pháp: Đề xuất các nhóm biện pháp xuất phát trực tiếp từ thực tế vận hành tại đơn vị, giúp phòng kế toán của công ty hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ, quản lý công nợ và tập hợp chi phí nhằm xác định chính xác nghĩa vụ thuế và kết quả kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện trong thời gian thực tập tốt nghiệp có hạn, đồng thời tác giả thừa nhận vốn kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế còn những giới hạn nhất định nên công trình khó tránh khỏi những thiếu sót.

Về phạm vi nghiên cứu, các phân tích chuyên sâu về chứng từ, sổ chi tiết, sổ cái và tờ khai quyết toán thuế mới chỉ tập trung xử lý trọn vẹn số liệu trong năm tài chính 2023. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính liên tục trong nhiều năm tiếp theo khi doanh nghiệp mở rộng quy mô hợp tác với các nhà thầu hạ tầng lớn, đồng thời phân tích sâu hơn về phân tích các chỉ số tài chính và kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý của công ty.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm MISA.
  • Sinh viên có thể tham khảo trực tiếp cấu trúc chương mục, phương pháp trích lục sổ cái, sổ chi tiết (TK 511, TK 632, TK 642, TK 911) và cách phân tích biến động nhân sự, tài sản qua các bảng biểu thống kê chuẩn mực.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán của Công ty TNHH TMTH Hùng Mỏ, cũng như các doanh nghiệp kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng có cùng quy mô, trong việc rà soát quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán doanh thu, chi phí.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TMTH Hùng Mỏ áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT và thực hiện công tác hạch toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH TMTH Hùng Mỏ gồm bao nhiêu người và do ai phụ trách?
Phòng Kế toán của công ty gồm 4 người (chiếm tỷ trọng 18,2% tổng lao động năm 2023). Kế toán trưởng phụ trách là ông Nguyễn Văn Hoàng. Nhân sự trực tiếp hướng dẫn sinh viên thực tập tại phòng kế toán là bà Nguyễn Tuyết Ngân.

3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được áp dụng trong khóa luận, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) như ở Thông tư 200/2014/TT-BTC. Toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được phản ánh trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ".

4. Quy mô nhân sự và tổng tài sản của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 - 2023?

  • Tổng số lao động tăng từ 14 người (năm 2021) lên 17 người (năm 2022) và đạt 22 người (năm 2023). Trong đó, bộ phận Kỹ thuật, thi công và vận chuyển tăng mạnh nhất từ 7 người lên 14 người.
  • Tổng tài sản của công ty tăng từ 8.381.585.980 VNĐ (năm 2021) lên 8.692.302.363 VNĐ (năm 2022) và đạt 8.787.222.820 VNĐ (năm 2023).

5. Phạm vi số liệu chi tiết mà tác giả sử dụng để tìm hiểu thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là thời gian nào?
Số liệu chi tiết về chứng từ gốc, hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ cái (các tài khoản 511, 515, 632, 642, 711, 911), tờ khai quyết toán thuế TNDN và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được lấy trong năm tài chính 2023 (từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Phương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán bằng phần mềm MISA tại Công ty TNHH TMTH Hùng Mỏ thông qua hệ thống số liệu, chứng từ và sổ sách thực tế của năm tài chính 2023. Các giải pháp được tác giả đề xuất bám sát vào những hạn chế còn tồn tại tại doanh nghiệp, đem lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn cho công tác kế toán tại đơn vị.