Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Bảo Việt Gia Lai" được thực hiện bởi sinh viên Mai Thị Thúy Vân (mã sinh viên: 20K4050606, niên khóa 2020 – 2024), thuộc Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Viết Giáp (bảo vệ năm 2024).

Về bối cảnh và lý do chọn đề tài, tác giả phân tích rằng trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu cơ bản của các chủ doanh nghiệp và nhà đầu tư ở mọi quy mô là tối đa hóa lợi nhuận trên đồng vốn đã bỏ ra sau từng kỳ hoạt động (tháng, quý, năm). Để đạt được mục tiêu này, bộ phận kế toán có trách nhiệm theo dõi liên tục, hạch toán chính xác, đầy đủ và kịp thời toàn bộ quá trình kinh doanh cho đến khâu xác định kết quả cuối cùng. Việc thực hiện hiệu quả công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tạo tiền đề để doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, bù đắp chi phí hoạt động, hoàn thành nghĩa vụ tài chính với ngân sách Nhà nước, đồng thời tái đầu tư và nâng cao đời sống cho người lao động. Tuy nhiên, do những yếu tố chủ quan và khách quan, tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp trên thực tế vẫn tồn tại những điểm chưa hợp lý, gây khó khăn cho công tác điều hành của lãnh đạo cũng như sự kiểm tra của cơ quan quản lý. Nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống kế toán tại đơn vị thực tập, tác giả lựa chọn nghiên cứu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Bảo Việt Gia Lai.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành hai cấp độ:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phân tích công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Bảo Việt Gia Lai, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Bảo Việt Gia Lai.
    3. Đề xuất một số giải pháp cũng như kiến nghị để góp phần nâng cao công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Bảo Việt Gia Lai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Bảo Việt Gia Lai; tập trung đánh giá nội dung, phương pháp, đặc điểm và quy trình hạch toán kế toán.
  • Phạm vi không gian: Công ty Bảo Việt Gia Lai, địa chỉ tại số 07B Hai Bà Trưng, Phường Tây Sơn, Thành phố Pleiku, Tỉnh Gia Lai.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu, số liệu tài chính và nghiệp vụ kế toán phát sinh từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý luận và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14 – "Doanh thu và thu nhập khác"), ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính: Tác giả viện dẫn định nghĩa doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (không tính vốn góp thêm của chủ sở hữu). Văn bản hệ thống hóa 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01 – "Chuẩn mực chung"): Được tác giả sử dụng để định nghĩa và phân loại chi phí. Chi phí được tiếp cận theo 4 góc độ: theo chức năng hoạt động (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác); theo nội dung kinh tế (lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, khấu hao tài sản cố định); theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); và theo kỳ tính kết quả (chi phí thời kỳ, chi phí sản phẩm).
  • Lý luận về xác định kết quả kinh doanh: Đề tài xác định kết quả kinh doanh qua 3 mảng hoạt động: sản xuất kinh doanh, tài chính và hoạt động khác, thông qua tài khoản trung gian 911 – "Xác định kết quả kinh doanh". Điểm đặc thù trong lý luận kế toán bảo hiểm được tác giả thể hiện qua việc phân chia các tài khoản doanh thu chi tiết như TK 5111 (Doanh thu phí bảo hiểm gốc), TK 5112 (Doanh thu phí nhận tái bảo hiểm), và TK 5113 (Doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm 4 phương pháp:

  1. Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Nghiên cứu các chuẩn mực, chế độ kế toán của Bộ Tài chính, văn bản quy định của Công ty Bảo Việt Gia Lai, tài liệu bài giảng và nguồn tư liệu thư viện nhằm hệ thống hóa khung lý thuyết.
  2. Phương pháp quan sát: Thực hiện thường xuyên, liên tục trong suốt kỳ thực tập tại phòng kế toán nhằm ghi nhận quy trình luân chuyển chứng từ, thao tác ghi sổ và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đồng thời tham khảo kinh nghiệm từ nhân viên kế toán tại công ty.
  3. Phương pháp phân tích số liệu: Chọn lọc, sắp xếp và phân tích có hệ thống các số liệu kế toán thu thập được để phản ánh đúng thực trạng tài chính và hạch toán của đơn vị.
  4. Phương pháp so sánh, đối chiếu: Tập hợp, so sánh các chỉ tiêu kinh tế - tài chính qua các năm (2020 – 2022), đối chiếu giữa số liệu chứng từ gốc với số liệu vào sổ chi tiết, sổ cái để đánh giá biến động và tính chuẩn xác của công tác kế toán.

Nguồn dữ liệu của khóa luận gồm dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan từ năm 2020 đến 2022) và dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán Công ty Bảo Việt Gia Lai (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Bảo Việt Gia Lai

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết hạch toán kế toán theo quy định chuẩn mực. Tác giả phân tích cụ thể bản chất kinh tế, nguyên tắc ghi nhận, chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và sơ đồ định khoản kế toán cho từng phần hành:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng chứng từ Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, bảng kê kiểm quỹ, phiếu thu; sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết bán hàng, Sổ cái. Hệ thống tài khoản được mở chi tiết hóa phù hợp ngành bảo hiểm: TK 5111 (phí bảo hiểm gốc), TK 5112 (phí nhận tái bảo hiểm), TK 5113 (hoa hồng nhượng tái bảo hiểm), TK 5117 (kinh doanh bất động sản đầu tư) và TK 5118 (doanh thu hoạt động kinh doanh khác).
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Hạch toán trên TK 521 (gồm TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán); phản ánh các khoản hoàn phí, giảm phí và hoa hồng bảo hiểm phát sinh trong kỳ trước khi kết chuyển giảm trừ sang TK 511.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632, trình bày 3 phương pháp xuất kho (FIFO, đơn giá bình quân gia quyền, thực tế đích danh), đồng thời phản ánh trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng TK 642 gồm 2 tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Phản ánh chi phí nhân viên, vật liệu, khấu hao, trích lập dự phòng phải thu khó đòi và kết chuyển sang TK 911 cuối kỳ.
  • Kế toán thu nhập khác và chi phí khác: Sử dụng TK 711 và TK 811 để phản ánh các nghiệp vụ bất thường như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu/phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường tổn thất.
  • Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính: Sử dụng TK 515 (lãi tiền gửi, cổ tức, lãi chênh lệch tỷ giá) và TK 635 (chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá hối đoái, dự phòng giảm giá đầu tư tài chính).
  • Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh: Phân tích TK 821 (TK 8211 - chi phí thuế TNDN hiện hành, TK 8212 - chi phí thuế TNDN hoãn lại) và quy trình kết chuyển đồng thời các tài khoản doanh thu, chi phí về TK 911 để xác định lãi/lỗ đưa về TK 421.

Hệ thống tài khoản và nội dung kinh tế chủ yếu được tổng hợp trong bảng sau:

Mã tài khoản Tên tài khoản theo văn bản Nội dung phản ánh kinh tế Tài khoản kết chuyển cuối kỳ
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Phí bảo hiểm gốc (5111), phí nhận tái bảo hiểm (5112), hoa hồng nhượng tái bảo hiểm (5113), kinh doanh khác (5118) Kết chuyển bên Nợ sang TK 911
TK 521 Các khoản giảm trừ doanh thu Chiết khấu thương mại (5211), hàng bán bị trả lại (5212), giảm giá hàng bán (5213), hoàn/giảm phí bảo hiểm Kết chuyển bên Có sang TK 511
TK 632 Giá vốn hàng bán Trị giá vốn dịch vụ bảo hiểm/hàng hóa hoàn thành cung cấp, trích lập/hoàn nhập dự phòng Kết chuyển bên Có sang TK 911
TK 642 Chi phí quản lý kinh doanh Chi phí bán hàng (6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (6422) Kết chuyển bên Có sang TK 911
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá Kết chuyển bên Nợ sang TK 911
TK 635 Chi phí tài chính Lãi tiền vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá phát sinh và đánh giá lại, dự phòng đầu tư Kết chuyển bên Có sang TK 911
TK 711 Thu nhập khác Thu thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt hợp đồng, thu bồi thường bên thứ ba Kết chuyển bên Nợ sang TK 911
TK 811 Chi phí khác Chi phí thanh lý, giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, tiền phạt vi phạm hợp đồng, phạt hành chính Kết chuyển bên Có sang TK 911
TK 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Chi phí thuế TNDN hiện hành (8211) và hoãn lại (8212) Kết chuyển bên Có sang TK 911
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập (bên Có) và chi phí (bên Nợ) để xác định lãi/lỗ Kết chuyển sang TK 421 (Lãi: Nợ 911/Có 421; Lỗ: Nợ 421/Có 911)

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Bảo Việt Gia Lai

Nội dung chương 2 tập trung phân tích thực tế hoạt động và bộ máy kế toán tại đơn vị thông qua các hồ sơ, biểu mẫu và sổ sách kế toán thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022:

  • Tổng quan về đơn vị: Trình bày thông tin pháp lý, quá trình hình thành, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Bảo Việt Gia Lai. Tác giả mô tả chi tiết mô hình tổ chức công tác kế toán, chế độ và chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty.
  • Đánh giá các điều kiện nguồn lực và tình hình kinh doanh qua 3 năm (2020 – 2022):
    • Phân tích cơ cấu lao động tại đơn vị (Bảng 2.1: Tình hình lao động công ty qua 3 năm của Công ty Bảo Việt Gia Lai).
    • Phân tích biến động tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn và cơ cấu nguồn vốn (Bảng 2.2: Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty).
    • Phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022).
  • Thực trạng quy trình kế toán các nghiệp vụ cụ thể:
    • Khảo sát đặc điểm kinh doanh dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ tại Gia Lai ảnh hưởng đến quy trình kế toán.
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Minh họa bằng Hóa đơn giá trị gia tăng thực tế (Biểu mẫu 2.1) và Trích sổ chi tiết TK 511 (Biểu mẫu 2.2).
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu và giá vốn hàng bán trong hoạt động bảo hiểm.
    • Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính: Minh chứng qua Trích sổ cái TK 515 (Biểu mẫu 2.3) và Trích sổ cái TK 635 (Biểu mẫu 2.5).
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Phân tích chi tiết hạch toán qua Trích sổ chi tiết TK 642 (Biểu mẫu 2.7) và Trích sổ cái TK 642 (Biểu mẫu 2.8).
    • Kế toán nghiệp vụ khác: Trích sổ cái TK 711 (Biểu mẫu 2.9) và Trích sổ chi tiết TK 811 (Biểu mẫu 2.10).
    • Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh: Minh họa việc ghi sổ qua Trích sổ cái TK 821 (Biểu mẫu 2.11) và Trích sổ cái TK 911 (Biểu mẫu 2.12).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Bảo Việt Gia Lai

Dựa trên thực trạng khảo sát ở Chương 2, tác giả tiến hành:

  • Đánh giá tổng thể công tác kế toán: Chỉ ra các ưu điểm nổi bật trong việc tuân thủ chế độ kế toán, tổ chức chứng từ, luân chuyển thông tin nội bộ; đồng thời vạch rõ các mặt hạn chế còn tồn tại trong việc phân loại chi phí, theo dõi công nợ phí bảo hiểm, xử lý các khoản giảm trừ và trích lập dự phòng.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp: Tập trung vào việc hoàn thiện chứng từ ban đầu, chuẩn hóa quy trình ghi chép sổ chi tiết và sổ cái, ứng dụng phần mềm kế toán nhằm hỗ trợ kiểm soát chặt chẽ doanh thu phí bảo hiểm, quản trị chi phí kinh doanh và xác định chính xác kết quả kinh doanh tại Công ty Bảo Việt Gia Lai.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã thực hiện được các nội dung trọng tâm:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán tại Công ty Bảo Việt Gia Lai thông qua hệ thống hóa đơn GTGT (Biểu mẫu 2.1) và 10 biểu mẫu trích sổ chi tiết, sổ cái thực tế của các tài khoản doanh thu (TK 511, 515), tài khoản chi phí (TK 635, 642, 811, 821), thu nhập khác (TK 711) và tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Phân tích thực trạng biến động lao động (Bảng 2.1), quy mô tài sản – nguồn vốn (Bảng 2.2) và chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.3) của Công ty Bảo Việt Gia Lai liên tục trong 3 năm tài chính từ 2020 đến 2022.
  • Làm rõ cơ chế kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác đối ứng với giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh và chi phí thuế TNDN sang tài khoản 911 tại một chi nhánh bảo hiểm địa phương.

Về mặt đóng góp, đề tài hệ thống hóa lý luận kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh gắn liền với các tài khoản chuyên ngành bảo hiểm (doanh thu phí bảo hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm), đồng thời đưa ra các đề xuất và kiến nghị xuất phát trực tiếp từ các nhược điểm ghi nhận tại đơn vị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính cho Công ty Bảo Việt Gia Lai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn căn cứ theo phạm vi nghiên cứu và điều kiện tiếp cận tư liệu của tác giả:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm bị giới hạn trong phạm vi một chi nhánh bảo hiểm địa phương (Công ty Bảo Việt Gia Lai) với đặc thù hạch toán phụ thuộc theo phân cấp của Tổng Công ty Bảo Việt, chưa phản ánh đầy đủ toàn bộ quy trình tổng hợp báo cáo tài chính hợp nhất của toàn ngành bảo hiểm.
  • Chuỗi thời gian số liệu dừng lại ở giai đoạn 2020 – 2022, chưa cập nhật biến động tài chính của các năm sau đó. Tác giả cũng tự nhận xét quá trình thực tập bị giới hạn về thời gian và kinh nghiệm thực tế nên việc tiếp cận chuyên sâu vào tất cả các phần hành kế toán phức tạp còn hạn chế.
  • Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc nghiên cứu sâu hơn về cơ chế trích lập các quỹ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm sửa đổi, hoặc mở rộng so sánh công tác kế toán doanh thu - chi phí giữa các công ty thành viên trong cùng hệ thống Bảo Việt.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn rõ ràng:

  • Đối tượng sử dụng: Tài liệu phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phần hành kế toán bán hàng, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh; đồng thời là tài liệu tham khảo cho người làm kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.8 minh họa logic đối ứng tài khoản chi tiết; cách thức mở và theo dõi các tiểu khoản doanh thu đặc thù ngành bảo hiểm (TK 5111, 5112, 5113); quy trình đối chiếu số liệu từ hóa đơn GTGT sang sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 511, 642, 911.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận nghiên cứu số liệu kế toán của Công ty Bảo Việt Gia Lai trong giai đoạn nào và tại địa chỉ cụ thể nào?
Khóa luận thu thập và phân tích dữ liệu kế toán, tài chính trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022. Địa bàn nghiên cứu là trụ sở Công ty Bảo Việt Gia Lai tại số 07B Hai Bà Trưng, Phường Tây Sơn, Thành phố Pleiku, Tỉnh Gia Lai.

Chuẩn mực kế toán nào của Việt Nam được tác giả sử dụng làm nền tảng lý luận chính để phân tích doanh thu và chi phí?
Tác giả sử dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – "Doanh thu và thu nhập khác", ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001) để phân tích bản chất và điều kiện ghi nhận doanh thu; cùng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 – "Chuẩn mực chung") để xây dựng cơ sở lý luận về phân loại và ghi nhận chi phí.

Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) được tác giả phân rã thành các tài khoản cấp 2 đặc thù nào cho lĩnh vực bảo hiểm?
Trong Chương 1, tài khoản 511 được phân rã thành các tài khoản cấp 2 đặc thù: TK 5111 - Doanh thu phí bảo hiểm gốc; TK 5112 - Doanh thu phí nhận tái bảo hiểm; TK 5113 - Doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư; và TK 5118 - Doanh thu hoạt động kinh doanh khác.

Những biểu mẫu sổ sách thực tế nào được trích lục trong khóa luận để chứng minh quy trình xác định kết quả kinh doanh?
Văn bản trích lục nhiều biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán thực tế tại Công ty Bảo Việt Gia Lai, bao gồm Hóa đơn GTGT (Biểu mẫu 2.1), Trích sổ chi tiết TK 511, TK 642, TK 811 và Trích sổ cái các tài khoản 515, 635, 642, 711, 821, 911 (từ Biểu mẫu 2.2 đến Biểu mẫu 2.12).

Theo sơ đồ kế toán của tác giả, tài khoản 911 kết chuyển lãi hoặc lỗ sang tài khoản nào ở thời điểm cuối kỳ?
Toàn bộ chênh lệch kết quả kinh doanh trên TK 911 được kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối). Nếu kết quả có lãi, kế toán ghi Nợ TK 911 / Có TK 421; nếu kết quả bị lỗ, kế toán ghi Nợ TK 421 / Có TK 911.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Thị Thúy Vân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực VAS 01 và VAS 14, gắn liền với các tài khoản nghiệp vụ đặc thù ngành bảo hiểm. Thông qua việc phân tích thực trạng tổ chức hạch toán, đối chiếu chứng từ và sổ cái thực tế tại Công ty Bảo Việt Gia Lai giai đoạn 2020 – 2022, công trình làm rõ quy trình luân chuyển số liệu từ doanh thu, chi phí đến kết quả kinh doanh cuối kỳ. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất ở phần cuối khóa luận bám sát vào những ưu điểm và hạn chế trong tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị, đóng góp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý tài chính tại chi nhánh.