Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có tính cạnh tranh cao, mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận là điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp duy trì sự tồn tại và phát triển. Để đạt được mục tiêu này, các đơn vị kinh doanh phải đồng thời mở rộng quy mô doanh thu và kiểm soát tối ưu chi phí phát sinh, bởi đây là hai thước đo trực tiếp phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Bên cạnh việc kiểm soát chất lượng, giá thành và đáp ứng nhu cầu thị trường, công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm, thu hồi vốn và xác định chính xác kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt trong việc bảo toàn nguồn vốn và tái đầu tư. Trong hệ thống quản trị doanh nghiệp, thông tin kế toán là căn cứ xác thực giúp ban lãnh đạo xây dựng kế hoạch kinh doanh và đưa ra các quyết định điều hành phù hợp.

Công ty TNHH Một thành viên Thương mại – Xây dựng – Cơ khí Thành Đạt là đơn vị hoạt động đa ngành trong các lĩnh vực thương mại, xây dựng và gia công cơ khí. Số liệu kế toán giai đoạn 2021–2023 phản ánh tình hình doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cùng lợi nhuận của doanh nghiệp có phát sinh, tuy nhiên mức lợi nhuận đạt được vẫn ở mức thấp so với doanh thu tạo ra. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh còn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu chi phí. Xuất phát từ thực tiễn trên, việc nghiên cứu chuyên sâu về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị mang tính cấp thiết nhằm tìm ra các thiếu sót trong quản lý và hạch toán, từ đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại – Xây dựng – Cơ khí Thành Đạt.
  • Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
    1. Hệ thống hoá cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Nghiên cứu và nhận xét về thực trạng của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại – Xây dựng – Cơ khí Thành Đạt.
    3. Đưa ra những giải pháp đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại – Xây dựng – Cơ khí Thành Đạt trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại – Xây dựng – Cơ khí Thành Đạt.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại văn phòng và các bộ phận kế toán của Công ty TNHH MTV Thương mại – Xây dựng – Cơ khí Thành Đạt, địa chỉ tại Tổ 7, Phường Thủy Châu, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng dữ liệu tài chính giai đoạn 2021–2023 để phân tích biến động nhân sự, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh tổng quát; các số liệu, chứng từ và sổ kế toán phục vụ phân tích chuyên sâu về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được thu thập trong năm tài chính 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán, văn bản quy phạm pháp luật và nguyên tắc kế toán hiện hành của Việt Nam kết hợp chuẩn mực quốc tế:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác): Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, xác định khái niệm doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng cùng 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 – Chuẩn mực chung): Cung cấp định nghĩa về chi phí và các nguyên tắc kế toán cơ bản làm nền tảng xác định kết quả kinh doanh.
  • Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IAS 18 (Revenue): Khung tham chiếu quốc tế về ghi nhận lợi ích kinh tế phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC: Ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản này quy định cụ thể nội dung hạch toán tại Điều 56 (Doanh thu), Điều 58 (Doanh thu hoạt động tài chính), Điều 62 (Giá vốn hàng bán), Điều 63 (Chi phí tài chính), Điều 64 (Chi phí quản lý kinh doanh), Điều 65 (Thu nhập khác), Điều 66 (Chi phí khác), Điều 67 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và Điều 68 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận (GAAP): Vận dụng khái niệm về chi phí và tính tương xứng giữa doanh thu và chi phí trong kỳ.
Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Nội dung áp dụng trong nghiên cứu
Nghiên cứu tài liệu Phương pháp nghiên cứu tài liệu Hệ thống hóa các văn bản pháp luật, chuẩn mực VAS, IAS, Thông tư 133/2016/TT-BTC và tài liệu lý luận chuyên ngành kế toán.
Thu thập dữ liệu thực địa Phương pháp quan sát trực tiếp Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ kế toán, cách thức giao nhận chứng từ và quy trình nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán tại doanh nghiệp.
Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán về phương pháp lập chứng từ, quy trình hạch toán, cách xử lý kết chuyển tài khoản doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Xử lý và phân tích số liệu Phương pháp thu thập và xử lý số liệu Thu thập dữ liệu từ các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, sổ chi tiết giai đoạn 2021–2023 nhằm lượng hóa các biến động tài chính.
Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp So sánh các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận qua 3 năm (2021–2023) để đánh giá quy mô và hiệu quả kinh doanh.
Phương pháp mô tả Khái quát cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và trình tự quy trình kế toán doanh thu, chi phí tại đơn vị.
Phương pháp nghiệp vụ Phương pháp kế toán Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản đối ứng, phương pháp tính giá và ghi sổ kép theo hình thức Nhật ký chung.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo tài chính kiểm toán nội bộ, bảng cân đối số phát sinh, sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản (TK 511, 515, 632, 635, 642, 711, 811, 821, 911), biểu mẫu chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu chi, giấy báo có) của Công ty Thành Đạt giai đoạn 2021–2023.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thông tin ghi nhận trực tiếp từ quan sát quy trình làm việc và kết quả phỏng vấn các chuyên gia, nhân sự phụ trách kế toán tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp, bám sát các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Cơ sở lý luận về doanh thu và thu nhập: Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của doanh thu theo VAS 14 và Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC. Phân tích chi tiết 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ. Doanh thu hoạt động tài chính (Điều 58) bao gồm lãi tiền gửi, tiền cho vay, cổ tức lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái. Thu nhập khác (Điều 65) phản ánh các khoản thu ngoài hoạt động thông thường như thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xử lý.
  • Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu: Điểm đặc thù trong Thông tư 133/2016/TT-BTC là không sử dụng các tài khoản giảm trừ doanh thu riêng biệt (như TK 521 ở Thông tư 200) mà các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ).
  • Kế toán các khoản chi phí liên quan:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh trị giá vốn hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ, bao gồm cả các khoản hao hụt mất mát và trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    • Chi phí hoạt động tài chính (TK 635): Bao gồm chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá hối đoái, chiết khấu thanh toán cho người mua, dự phòng giảm giá đầu tư tài chính.
    • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chi phí quản lý kinh doanh gộp chung trên TK 642 và chia thành hai tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế TNDN (TK 821): Phản ánh các chi phí ngoài kinh doanh thông thường và nghĩa vụ thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm tài chính.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Tổng hợp công thức tính kết quả kinh doanh bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả tài chính và kết quả khác. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập vào bên Có TK 911; kết chuyển giá vốn, chi phí vào bên Nợ TK 911 để xác định lãi/lỗ kết chuyển về TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Quy trình ghi sổ kế toán: Khóa luận hệ thống hóa mô hình luân chuyển chứng từ theo hình thức kế toán Nhật ký chung: từ chứng từ gốc ghi chép vào Sổ Nhật ký chung, Sổ nhật ký đặc biệt, đồng thời vào Sổ cái và các Sổ, thẻ kế toán chi tiết, làm căn cứ lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.

Chương 2: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Thương mại – Xây dựng – Cơ khí Thành Đạt

Chương 2 mô tả thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát đơn vị nghiên cứu: Công ty TNHH MTV Thương mại – Xây dựng – Cơ khí Thành Đạt thành lập ngày 09/01/2017 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3301603303, người đại diện theo pháp luật là ông Lê Văn Đạt, trụ sở tại Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế. Ngành nghề kinh doanh chính là gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại. Ngoài ra công ty tham gia xây dựng nhà các loại, thi công công trình đường sắt, đường bộ, lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước và bán buôn máy móc thiết bị, vật liệu xây dựng.
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chế độ áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kỳ kế toán theo năm dương lịch; tổ chức công tác kế toán trên máy tính theo hình thức Nhật ký chung.
  • Nguồn lực và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021–2023:
    • Văn bản hệ thống hóa dữ liệu qua các bảng: Bảng 2.1 (Tình hình lao động), Bảng 2.2 (Tình hình tài sản), Bảng 2.3 (Tình hình nguồn vốn) và Bảng 2.4 (Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh).
    • Dữ liệu văn bản phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có phát sinh qua 3 năm (năm 2021 ghi nhận mức 6. Tình hình lợi nhuận đạt mức 37). Dù doanh thu duy trì nhưng tỷ suất lợi nhuận tạo ra còn thấp do chi phí quản lý kinh doanh và giá vốn hàng bán ở mức cao.
  • Thực tế hạch toán kế toán tại công ty:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Công ty mở các tài khoản cấp hai để theo dõi gồm TK 5111 (Doanh thu bán hàng), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm) và TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ). Chứng từ sử dụng gồm hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, giấy báo có ngân hàng.
    • Doanh thu tài chính và thu nhập khác: Doanh thu hoạt động tài chính được hạch toán trên TK 515 (chủ yếu là lãi tiền gửi ngân hàng, trích Giấy báo có số BC231000024); thu nhập khác theo dõi qua TK 711.
    • Kế toán chi phí: Chi phí giá vốn hạch toán qua TK 632; chi phí hoạt động tài chính qua TK 635; chi phí quản lý doanh nghiệp hạch toán vào TK 6422 (minh chứng qua Phiếu chi số PC001354/23); chi phí thuế TNDN phản ánh trên TK 821.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Thực hiện kết chuyển định kỳ cuối kỳ kế toán trên TK 911 (Trích sổ chi tiết TK 911) để bù trừ doanh thu với chi phí giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh nhằm xác định lợi nhuận thực tế.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Thương mại – Xây dựng – Cơ khí Thành Đạt

Chương 3 tổng hợp các nhận xét, đánh giá từ thực trạng và đưa ra hệ thống kiến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá chung về tổ chức công tác kế toán:
    • Điểm mạnh: Bộ máy kế toán được tổ chức tương đối gọn nhẹ, áp dụng hình thức kế toán máy giúp giảm bớt thời gian tính toán thủ công; thực hiện đầy đủ việc nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định.
    • Hạn chế: Công tác luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận (đội thi công xây dựng, xưởng gia công cơ khí và phòng kế toán) đôi khi chưa kịp thời. Việc phân loại chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng còn gộp chung vào TK 6422 mà chưa bóc tách cụ thể chi phí bán hàng trên TK 6421.
  • Đánh giá về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh:
    • Hạn chế: Tỷ trọng giá vốn hàng bán và chi phí quản lý còn cao, làm giảm hiệu quả lợi nhuận ròng của doanh nghiệp; chưa xây dựng quy trình trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi hoặc dự phòng giảm giá hàng tồn kho chặt chẽ; công tác kiểm tra, đối chiếu số liệu bán hàng và thu tiền định kỳ còn chậm.
  • Một số giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện công tác kế toán chung: Nâng cấp và chuẩn hóa quy trình nhập liệu trên phần mềm kế toán; đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kế toán; thiết lập quy định chặt chẽ về thời gian luân chuyển chứng từ gốc từ các công trình, phân xưởng về phòng kế toán.
    • Hoàn thiện kế toán doanh thu và chi phí: Tách bạch chi tiết tài khoản chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) theo đúng quy định Thông tư 133/2016/TT-BTC; kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại xưởng cơ khí để hạ giá vốn hàng bán; tăng cường thu hồi công nợ để giảm thiểu rủi ro nợ xấu và tối ưu hóa doanh thu tài chính.
    • Hoàn thiện công tác xác định kết quả kinh doanh: Thực hiện việc kết chuyển doanh thu, chi phí tự động trên phần mềm một cách nhất quán vào cuối kỳ; xây dựng báo cáo phân tích kết quả kinh doanh chi tiết theo từng lĩnh vực hoạt động (thương mại, dịch vụ gia công, công trình xây lắp) để phục vụ quản trị nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã khái quát toàn diện tình hình kế toán tại doanh nghiệp thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu thực tế:

  • Kết quả khảo sát thực tế: Nghiên cứu đã làm rõ quy trình hạch toán kế toán tại Công ty TNHH MTV Thương mại – Xây dựng – Cơ khí Thành Đạt, chỉ ra được các tài khoản thực tế đơn vị đang sử dụng (TK 5111, 5112, 5113, 515, 632, 635, 6422, 821, 911). Văn bản đã ghi nhận sự tương thích và những điểm chưa triệt để trong việc vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Số liệu tài chính: Phản ánh dữ liệu giai đoạn 2021–2023 về nguồn vốn, tài sản, kết quả kinh doanh và chỉ ra tình trạng chi phí giá vốn (TK 632) cùng chi phí quản lý (TK 6422) chiếm tỷ lệ quá cao, dẫn đến biên lợi nhuận của đơn vị đạt mức thấp so với doanh thu.
  • Giải pháp đề xuất: Tác giả đã đưa ra các kiến nghị mang tính ứng dụng thực tiễn cho đơn vị, bao gồm:
    • Tách bạch hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên hai tiểu khoản TK 6421 và TK 6422.
    • Tối ưu hóa chu trình chứng từ gốc, rút ngắn thời gian luân chuyển hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi từ công trình và xưởng cơ khí về bộ phận kế toán.
    • Kiểm soát định mức chi phí giá vốn nhằm cải thiện tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận kết nối được lý thuyết kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với thực tiễn hoạt động của một mô hình công ty TNHH một thành viên kinh doanh tích hợp cả ba lĩnh vực: thương mại, gia công cơ khí và thi công xây lắp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Về phạm vi dữ liệu: Dù số liệu tổng quát được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2021–2023), việc phân tích sâu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chứng từ chi tiết và sổ cái tài khoản chỉ giới hạn trong năm tài chính 2023.
    • Về phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH MTV Thương mại – Xây dựng – Cơ khí Thành Đạt, do đó các nhận định và giải pháp đưa ra mang tính đặc thù cho doanh nghiệp này, chưa có sự so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp cùng quy mô trong ngành cơ khí – xây lắp trên địa bàn.
    • Về điều kiện tiếp cận: Do hạn chế về thời gian thực tập và nguồn lực tiếp cận thực tế, một số nội dung liên quan đến kế toán chi tiết chi phí theo từng công trình xây lắp chưa được phân tích sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu kế toán quản trị chi phí, giá thành theo từng công trình xây dựng và đơn hàng cơ khí chuyên biệt.
    • Nghiên cứu ứng dụng kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền nhằm hạn chế nợ đọng và tối ưu hóa dòng tiền cho doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Kế toán viên và các nhà quản lý tài chính tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực cơ khí, xây dựng và thương mại dịch vụ.
  • Nội dung có giá trị tham khảo:
    • Phương pháp hệ thống hóa chứng từ và tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là cơ chế hạch toán giảm trừ doanh thu trực tiếp trên TK 511 và theo dõi chi phí quản lý kinh doanh trên TK 642.
    • Mô hình trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính theo hình thức Nhật ký chung tại đơn vị sản xuất kinh doanh hỗn hợp (vừa gia công, vừa thi công xây lắp, vừa thương mại vật liệu).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Thương mại – Xây dựng – Cơ khí Thành Đạt áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp là hình thức kế toán trên máy vi tính theo nguyên tắc của hình thức sổ Nhật ký chung; phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ.

2. Các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào theo chế độ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng?

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong đề tài, doanh nghiệp không sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu riêng (như TK 521 ở Thông tư 200). Toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ).

3. Chi phí quản lý kinh doanh của công ty được theo dõi trên tài khoản nào và có điểm bất cập gì trong thực tế?

Chi phí quản lý kinh doanh được theo dõi trên TK 642 (theo Thông tư 133 gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp). Điểm bất cập thực tế tại công ty là kế toán chủ yếu hạch toán tập trung vào TK 6422 mà chưa bóc tách riêng rẽ chi phí bán hàng phát sinh sang TK 6421, đồng thời chi phí này đang chiếm tỷ trọng quá cao trong cơ cấu chi phí chung.

4. Tác giả đã sử dụng những chứng từ thực tế nào để minh họa cho phần hành kế toán trong khóa luận?

Tác giả đã trích dẫn và sử dụng các chứng từ thực tế phát sinh tại doanh nghiệp trong năm 2023, bao gồm Giấy báo có số BC231000024 (phần hành doanh thu tài chính TK 515), Phiếu chi số PC001354/23 (phần hành chi phí quản lý doanh nghiệp TK 6422), cùng hệ thống hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho và trích lục các sổ chi tiết tài khoản 5111, 5112, 5113, 632, 635, 821, 911.

5. Nguyên nhân chính khiến mức lợi nhuận của công ty còn thấp trong giai đoạn 2021–2023 là gì?

Căn cứ theo số liệu kế toán giai đoạn 2021–2023 được tác giả phân tích, mức lợi nhuận của công ty còn thấp so với quy mô doanh thu tạo ra là do chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) và giá vốn hàng bán (TK 632) của công ty đang ở mức rất cao, làm thu hẹp biên lợi nhuận ròng của doanh nghiệp.


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Trần Thị Hương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam. Nghiên cứu đã phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH MTV Thương mại – Xây dựng – Cơ khí Thành Đạt trong giai đoạn 2021–2023 thông qua hệ thống tài khoản, chứng từ và sổ kế toán thực tế. Đồng thời, đề tài đã chỉ rõ những nguyên nhân khiến hiệu quả lợi nhuận của công ty còn thấp do gánh nặng giá vốn và chi phí quản lý, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện có giá trị ứng dụng thiết thực cho đơn vị.