Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, ngành dịch vụ ăn uống và nhà hàng ngày càng phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng xã hội. Sự gia tăng của các đơn vị kinh doanh ẩm thực dẫn đến mức độ cạnh tranh gay gắt, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao chất lượng thông tin kế toán. Đối với mỗi doanh nghiệp, công tác kế toán không chỉ dừng lại ở việc ghi chép, xử lý và luân chuyển chứng từ hay quản lý nguồn vốn hợp lý, mà còn giữ vai trò cung cấp số liệu kịp thời, chuẩn xác phục vụ cho các quyết định quản trị.

Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tối đa hóa kết quả kinh doanh, tối ưu hóa chi phí và gia tăng lợi nhuận. Kết quả kinh doanh là thước đo phản ánh hiệu quả hoạt động, khẳng định vị thế và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đồng thời là căn cứ thực hiện nghĩa vụ tài chính với ngân sách Nhà nước. Nhận thức được mối liên kết chặt chẽ giữa kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, tác giả Phan Thị Hồng Duyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhà Hàng An Bình".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhà Hàng An Bình, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ.
    2. Khảo sát, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhà Hàng An Bình.
    3. Đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán doanh thu hoạt động tài chính, kế toán thu nhập khác, kế toán giá vốn hàng bán, kế toán chi phí tài chính, kế toán chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và kế toán xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhà Hàng An Bình (Địa chỉ: số 03 Nguyễn Sinh Sắc, Phường Vĩ Dạ, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu số liệu tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh, nguồn vốn, tài sản và lao động của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; nghiên cứu thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán chuyên sâu tập trung vào Quý 4 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, bao gồm các chuẩn mực và nguyên tắc hạch toán sau:

  • Doanh thu và các điều kiện ghi nhận: Theo Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm phần vốn góp thêm của chủ sở hữu. Điều 57 quy định rõ điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện) và doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện), bảo đảm doanh thu được xác định tương đối chắc chắn và doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế gián thu theo phương pháp trực tiếp; được phản ánh trực tiếp vào bên Nợ tài khoản 511 cuối kỳ trước khi kết chuyển doanh thu thuần.
  • Kế toán chi phí: Căn cứ Điều 59 về nguyên tắc kế toán chi phí; Điều 63 về chi phí tài chính (lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá...); Điều 66 về chi phí khác (thanh lý TSCĐ, tiền phạt hợp đồng...). Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Xác định kết quả kinh doanh: Theo Điều 68, kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác biểu hiện bằng số lãi hoặc lỗ.
  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Được tính trên thu nhập tính thuế theo công thức: $$\text{Thuế TNDN phải nộp} = \text{Thu nhập tính thuế} \times \text{Thuế suất thuế TNDN}$$ Trong đó: $$\text{Thu nhập tính thuế} = \text{Thu nhập chịu thuế} - (\text{Thu nhập được miễn thuế} + \text{Các khoản lỗ được kết chuyển})$$ $$\text{Thu nhập chịu thuế} = (\text{Doanh thu} - \text{Chi phí được trừ}) + \text{Các khoản thu nhập khác}$$

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp đồng bộ trong quá trình thực hiện:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng), hệ thống sổ kế toán chi tiết, báo cáo tài chính qua 3 năm (2021 – 2023) từ Phòng Kế toán của nhà hàng.
  • Phương pháp thống kê: Tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phân loại hình thức ghi chép và phương pháp hạch toán áp dụng cho loại hình doanh nghiệp dịch vụ.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu và tổng hợp: Đối chiếu các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí qua các năm 2021, 2022 và 2023 để xác định mức biến động tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm thay đổi.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Kết hợp phỏng vấn cán bộ nhân viên và xử lý dữ liệu tài chính nhằm làm rõ thực trạng quản lý và hạch toán tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các quy trình lập chứng từ, luân chuyển hóa đơn và thao tác nhập liệu của kế toán viên tại đơn vị.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu và mô tả: Tham khảo văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình chuyên ngành kế toán và các tài liệu nội bộ của nhà hàng để mô tả thực tế hoạt động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu và thu nhập:
    • Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Kết cấu bên Có phản ánh doanh thu thực tế phát sinh trong kỳ; bên Nợ phản ánh các khoản thuế gián thu, giảm trừ doanh thu và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911; không có số dư cuối kỳ. Hạch toán phân định theo phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp và phương pháp khấu trừ.
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ TK 511 dựa trên chứng từ biên bản trả hàng, hóa đơn điều chỉnh.
    • Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính: Phản ánh lãi tiền gửi, tiền cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, chiết khấu thanh toán được hưởng; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.
    • Tài khoản 711 - Thu nhập khác: Phản ánh thu nhập thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ không xác định chủ; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.
  • Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh:
    • Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ; hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ; cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
    • Tài khoản 635 - Chi phí tài chính: Phản ánh chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá hối đoái.
    • Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh: Chia thành hai tài khoản cấp 2 gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm tài chính.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
    • Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh: Bên Nợ kết chuyển giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và kết chuyển số lãi (TK 421). Bên Có kết chuyển doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) và kết chuyển số lỗ (TK 421). Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhà Hàng An Bình

Tổng quan đơn vị và tổ chức bộ máy

  • Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhà Hàng An Bình (tên giao dịch quốc tế: ROYAL PANK RESTAURANT, tên thường gọi: Nhà hàng Cung Đình) được thành lập ngày 29/04/2002, do bà Lê Thị Thủy làm người đại diện pháp luật, mã số thuế 3300345000, chịu sự quản lý của Chi cục Thuế Thành phố Huế.
  • Nhà hàng tọa lạc tại số 03 Nguyễn Sinh Sắc, Phường Vĩ Dạ, Thành phố Huế; khuôn viên diện tích trên 1.200 m², sức chứa hơn 600 chỗ ngồi với 8 phòng tiệc riêng biệt (sức chứa từ 20 đến 160 chỗ), kết hợp không gian sân vườn. Ngành nghề kinh doanh chính là dịch vụ nhà hàng ăn uống, mở cửa từ 11h đến 23h hàng ngày.
  • Cơ cấu tổ chức gồm: Giám đốc trực tiếp điều hành Quản lý, Kế toán trưởng, Bếp trưởng và Giám sát trưởng. Bộ phận bếp gồm bếp phó, đầu bếp, nhân viên sơ chế và nhân viên vệ sinh. Bộ phận phục vụ gồm thu ngân, nhân viên kế toán, lễ tân, bộ phận bàn, bảo vệ và vệ sinh chung.

Tình hình nguồn lực của doanh nghiệp (2021 – 2023)

Tình hình lao động:

Chỉ tiêu Năm 2021 Tỷ lệ (%) Năm 2022 Tỷ lệ (%) Năm 2023 Tỷ lệ (%) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2023/2022 (+/-)
Tổng số lao động 22 100,00 26 100,00 25 100,00 +4 -1
Phân theo giới tính:
- Nam 8 36,36 9 34,62 8 32,00 +1 -1
- Nữ 14 63,64 17 65,38 17 68,00 +3 0
Phân theo trình độ:
- Đại học 3 13,64 4 15,38 4 16,00 +1 0
- Cao đẳng 8 36,36 11 42,31 10 40,00 +3 -1
- Lao động phổ thông 11 50,00 11 42,31 11 44,00 0 0

Lao động nữ chiếm đa số (từ 63,64% đến 68,00%) do đặc thù dịch vụ nhà hàng đòi hỏi sự tỉ mỉ, khéo léo. Trình độ lao động phổ thông và cao đẳng chiếm tỷ trọng lớn (trên 80%).

Tình hình tài sản:

Chỉ tiêu tài sản Năm 2021 (Đồng) Năm 2022 (Đồng) Năm 2023 (Đồng) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 1.228.134.707 2.036.327.950 1.930.655.046 +65,80 -5,19
1. Tiền và tương đương tiền 935.580.924 1.449.995.461 1.806.823.709 +54,98 +24,61
2. Các khoản phải thu 110.308.429 356.351.667 62.940.000 +223,05 -82,34
- Phải thu khách hàng 15.880.500 105.713.400 62.940.000 +565,68 -40,46
- Trả trước cho người bán 14.548.558 26.000.000 0 +78,71 -100,00
- Phải thu khác 79.879.371 224.638.267 0 +181,22 -100,00
3. Hàng tồn kho 182.245.354 229.980.822 60.891.337 +26,19 -73,52
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 11.077.626.142 10.793.921.283 10.249.027.981 -2,56 -5,05
1. Tài sản cố định 6.466.685.930 10.152.318.979 9.712.478.414 +57,00 -4,33
- Giá trị hao mòn lũy kế -2.318.840.417 -2.714.051.743 -3.153.892.308 +17,04 +16,21
2. XDCB dở dang 4.080.844.375 0 509.613.523 -100,00 -
3. Tài sản khác 530.095.837 641.602.304 26.936.044 +21,03 -95,80
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 12.305.760.849 12.830.249.233 12.179.683.027 +4,26 -5,07

Tình hình nguồn vốn:

Chỉ tiêu nguồn vốn Năm 2021 (Đồng) Năm 2022 (Đồng) Năm 2023 (Đồng) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
I. NỢ PHẢI TRẢ 431.645.401 892.570.782 161.908.415 +106,78 -81,86
1. Phải trả người bán 37.118.303 166.687.638 11.811.685 +349,07 -92,91
2. Người mua trả tiền trước 0 0 3.570.000 - -
3. Thuế và các khoản nộp NN 5.529.447 338.885.495 104.162.058 +6.028,74 -69,26
4. Phải trả khác 42.364.672 0 0 -100,00 -
5. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 388.997.651 388.997.651 0 0,00 -100,00
II. VỐN CHỦ SỞ HỮU 11.875.115.448 11.937.678.451 12.017.774.612 +0,53 +0,67
1. Vốn góp chủ sở hữu 11.000.000.000 11.000.000.000 11.000.000.000 0,00 0,00
2. Lợi nhuận ST chưa phân phối 875.115.448 937.678.451 1.017.774.612 +7,15 +8,54
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 12.306.760.849 12.830.249.233 12.179.683.027 +4,25 -5,07

Thực trạng công tác kế toán tại đơn vị

  • Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán máy trên phần mềm MISA. Chứng từ kế toán sau khi lập và kiểm tra được kế toán viên nhập trực tiếp vào giao diện phân hệ tương ứng trên phần mềm, dữ liệu được tự động cập nhật vào sổ cái và các sổ kế toán chi tiết.
  • Hồ sơ, chứng từ và sổ kế toán thực tế khảo sát tại đơn vị trong Quý 4/2023 bao gồm:
    • Kế toán doanh thu: Sử dụng Hóa đơn GTGT số 00000723, Phiếu thu số 345, Sổ chi tiết TK 511.
    • Kế toán doanh thu tài chính: Sử dụng Sổ chi tiết TK 515 phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng Hóa đơn GTGT đầu vào số 0010314, Phiếu chi số PC655, Sổ chi tiết TK 632.
    • Kế toán chi phí quản lý: Sử dụng Sổ chi tiết TK 642 theo dõi các khoản chi phí phát sinh phục vụ quản lý và bán hàng tại nhà hàng.
    • Kế toán thuế TNDN và KQKD: Sử dụng Tờ khai quyết toán thuế TNDN Quý 4 năm 2023 và Sổ chi tiết TK 911 thực hiện kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định lợi nhuận.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhà Hàng An Bình

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn; áp dụng phần mềm kế toán MISA giúp tự động hóa quá trình xử lý dữ liệu từ chứng từ vào sổ chi tiết, giảm thiểu sai sót thủ công; việc tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC phù hợp với quy mô doanh nghiệp tư nhân.
  • Đánh giá nhược điểm: Quản lý nợ phải thu khách hàng trong năm 2022 từng tăng cao đột biến (đạt 105,7 triệu đồng), phản ánh chính sách tín dụng thương mại còn lỏng lẻo; tỷ lệ lao động phổ thông còn chiếm tỷ trọng lớn; việc phân tách chi tiết các khoản mục chi phí trên phần mềm đôi khi chưa triệt để giữa phục vụ bán hàng và quản lý chung.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Tăng cường kiểm soát và theo dõi chặt chẽ công nợ phải thu khách hàng, xây dựng quy định thời hạn thanh toán nghiêm ngặt hơn.
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu thực phẩm tươi sống đầu vào giữa bộ phận bếp và phòng kế toán nhằm hạch toán giá vốn chính xác, kịp thời.
    • Khai thác đầy đủ các phân hệ tính giá thành và quản trị chi phí trên phần mềm MISA nhằm theo dõi chi tiết tài khoản 6421 và 6422, hỗ trợ xác định kết quả kinh doanh định kỳ chuẩn xác.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả dữ liệu tài chính của doanh nghiệp:
    • Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tăng trưởng qua các năm, từ 11.875.115.448 đồng (năm 2021) lên 11.937.678.451 đồng (năm 2022) và đạt 12.017.774.612 đồng (năm 2023). Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng đều đặn từ 875.115.448 đồng lên 1.017.774.612 đồng.
    • Nợ phải trả năm 2023 giảm mạnh 81,86% (giảm 730.662.367 đồng) so với năm 2022, xuống còn 161.908.415 đồng; trong đó nợ phải trả người bán giảm 92,91% (từ 166.687.638 đồng xuống 11.811.685 đồng).
    • Tiền và các khoản tương đương tiền duy trì xu hướng tăng liên tục từ 935.580.924 đồng (năm 2021) lên 1.449.995.461 đồng (năm 2022) và đạt 1.806.823.709 đồng (năm 2023). Hàng tồn kho năm 2023 giảm 73,52% so với năm 2022, xuống mức 60.891.337 đồng.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả luân chuyển chứng từ hóa đơn, kiểm soát chặt chẽ giá vốn nguyên vật liệu đầu vào và hoàn thiện công tác ghi sổ chi tiết các tài khoản doanh thu, chi phí trên phần mềm MISA.
  • Đóng góp của đề tài: Tác giả đã hệ thống hóa lý luận kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gắn liền với mô hình kinh doanh nhà hàng ẩm thực; phản ánh trung thực hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Sổ chi tiết TK 511, 515, 632, 642, 911) của DNTN Nhà Hàng An Bình trong Quý 4 năm 2023.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu thực tế tại một đơn vị duy nhất là Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhà Hàng An Bình; thời gian thực tập có giới hạn nên việc thu thập và phân tích sâu các nghiệp vụ chi tiết chủ yếu tập trung vào dữ liệu phát sinh trong Quý 4 năm 2023; trình độ chuyên môn của sinh viên trong việc bao quát toàn bộ quy trình kế toán thuế và giá thành dịch vụ ẩm thực phức tạp còn có những điểm hạn chế nhất định.
  • Hướng mở rộng: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu kế toán trọn vẹn của cả năm tài chính; đánh giá so sánh thực tiễn hạch toán giữa các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống có quy mô khác nhau trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; phân tích sâu hơn về kế toán quản trị doanh thu - chi phí phục vụ việc ra quyết định giá bán món ăn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu thực tế về kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; kế toán viên làm việc tại các nhà hàng, khách sạn và đơn vị kinh doanh dịch vụ ăn uống.
  • Nội dung có giá trị tham khảo:
    • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp với quy trình phần mềm kế toán máy MISA trong môi trường kinh doanh nhà hàng ẩm thực.
    • Phương pháp xử lý chứng từ và hạch toán các tài khoản doanh thu (TK 511), chi phí giá vốn (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911) theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Hệ thống dữ liệu thực tế về biến động tài sản, nguồn vốn và lao động giai đoạn 2021 – 2023 tại một doanh nghiệp tư nhân cụ thể ở Thành phố Huế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và sử dụng Chế độ kế toán gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhà Hàng An Bình (tên quốc tế: ROYAL PANK RESTAURANT, tên thường gọi: Nhà hàng Cung Đình), địa chỉ tại 03 Nguyễn Sinh Sắc, Phường Vĩ Dạ, TP Huế. Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, thực hiện kế toán máy trên phần mềm MISA.

2. Quy mô mặt bằng và công suất phục vụ của Nhà hàng An Bình được ghi nhận cụ thể ra sao?
Nhà hàng tọa lạc trên diện tích hơn 1.200 m², sức chứa hơn 600 chỗ ngồi, bao gồm không gian sân vườn và 8 phòng tiệc riêng biệt có sức chứa linh hoạt từ 20 đến 160 chỗ ngồi, chuyên phục vụ các món ăn truyền thống Cung đình Huế, món Á và món Âu, mở cửa phục vụ từ 11h đến 23h.

3. Cơ cấu vốn và tình hình nợ phải trả của nhà hàng thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?
Vốn chủ sở hữu tăng trưởng đều đặn từ 11.875.115.448 đồng (2021) lên 11.937.678.451 đồng (2022) và đạt 12.017.774.612 đồng (2023), trong đó vốn góp chủ sở hữu cố định ở mức 11.000.000.000 đồng, phần tăng thêm là do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tích lũy. Nợ phải trả tăng mạnh trong năm 2022 lên 892.570.782 đồng (+106,78%), nhưng sau đó đã giảm mạnh 81,86% trong năm 2023 xuống còn 161.908.415 đồng.

4. Dữ liệu chứng từ kế toán và sổ sách nào được tác giả phân tích chi tiết trong Quý 4 năm 2023?
Tác giả đã phân tích hệ thống chứng từ và sổ kế toán thực tế bao gồm: Hóa đơn GTGT số 00000723, Hóa đơn GTGT số 0010314, Phiếu thu số 345, Phiếu chi số PC655, Tờ khai quyết toán thuế TNDN Quý 4 năm 2023, cùng các Sổ chi tiết tài khoản 511, 515, 632, 642 và 911.

5. Cơ cấu lao động của Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhà Hàng An Bình có đặc thù gì qua 3 năm khảo sát?
Tổng số lao động biến động nhẹ: 22 người (2021), 26 người (2022) và 25 người (2023). Lao động nữ luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (từ 63,64% đến 68,00%). Về mặt trình độ, lao động phổ thông và cao đẳng chiếm phần lớn (năm 2023: lao động phổ thông chiếm 44%, cao đẳng chiếm 40%), trong khi trình độ đại học chỉ chiếm 16% (4 người) tập trung chủ yếu ở ban quản lý và bộ phận kế toán.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Thị Hồng Duyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp dịch vụ ăn uống. Trên cơ sở số liệu thực tế giai đoạn 2021 – 2023 và hồ sơ chứng từ Quý 4 năm 2023 tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Nhà Hàng An Bình, công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và ghi sổ trên phần mềm MISA. Các nhận xét, đánh giá ưu khuyết điểm và giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực tế vận hành của nhà hàng, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các đơn vị kinh doanh dịch vụ ẩm thực quy mô vừa và nhỏ.