Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Mỹ Lệ (sinh viên lớp K55G Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của TS. Đỗ Sông Hương) đi sâu vào đề tài "Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiến trúc và Xây dựng Phúc Uy". Bối cảnh thực tiễn được tác giả đặt ra bắt nguồn từ tính chất cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường và xu thế toàn cầu hóa. Trong môi trường kinh doanh nhiều biến động, sự thay đổi về công nghệ, hành vi tiêu dùng và các biến động kinh tế vĩ mô đặt ra thách thức lớn đối với việc duy trì và phát triển nguồn thu của các doanh nghiệp. Tác giả nhấn mạnh rằng doanh thu là yếu tố then chốt phản ánh năng lực hoạt động, hiệu quả tài chính và quyết định trực tiếp tới sự tồn tại, mở rộng quy mô của mọi tổ chức kinh tế. Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kiến trúc và xây dựng – ngành nghề có chu kỳ sản xuất kinh doanh đặc thù, phụ thuộc vào tiến độ công trình và hợp đồng thi công – việc ghi nhận chính xác doanh thu, kiểm soát chi phí và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu quản trị sống còn. Đề tài được lựa chọn nhằm kết hợp kiến thức chuyên môn về tài chính - kế toán được đào tạo tại nhà trường với thực tiễn sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp cụ thể tại địa phương.

Về mục tiêu nghiên cứu, tác giả xác định rõ hệ thống mục tiêu theo cấu trúc:

  • Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Kiến trúc và Xây dựng Phúc Uy; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện và hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các quy định hiện hành.
    2. Tìm hiểu, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Kiến trúc và Xây dựng Phúc Uy.
    3. Đưa ra nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kiến trúc và Xây dựng Phúc Uy.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Kiến trúc và Xây dựng Phúc Uy (địa chỉ trụ sở tại số 34 Nguyễn Thành Ý, Phường Trường Xuân, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam).
    • Về thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính, tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm (giai đoạn 2021 - 2023); nghiên cứu chuyên sâu về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cho năm tài chính 2023; thời điểm đánh giá thực trạng tại đơn vị là cuối năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho phân khúc doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC: Xác định định nghĩa doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần vốn góp của chủ sở hữu; quy định nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và phương pháp xác định giá trị hợp lý.
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Khung pháp lý trọng tâm áp dụng cho chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả trích dẫn và đối chiếu các nguyên tắc kế toán theo Thông tư này:
    • Điều 56: Nguyên tắc kế toán doanh thu, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, nguyên tắc thận trọng, phân bổ doanh thu theo nghĩa vụ thực hiện hợp đồng.
    • Điều 57: Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro, không nắm quyền quản lý hàng hóa, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan) và điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ (xác định phần công việc đã hoàn thành, chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành).
    • Điều 68: Nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh thông qua Tài khoản 911, tách biệt kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
  • Hệ thống tài khoản sử dụng: Khóa luận chi tiết hóa kết cấu, nội dung phản ánh và phương pháp định khoản của các tài khoản: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm các tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5118); Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); Tài khoản 711 (Thu nhập khác); Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán); Tài khoản 635 (Chi phí tài chính); Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm 6421 - Chi phí bán hàng và 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp); Tài khoản 811 (Chi phí khác); Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp); và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm hai nhóm phương pháp chính:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Quan sát luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán nghiệp vụ thực tế; lập phiếu câu hỏi trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và cán bộ phòng kế toán để làm rõ các nghiệp vụ phát sinh.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, giấy báo có ngân hàng, phiếu thu, phiếu chi), sổ kế toán (sổ cái tài khoản 51111, sổ chi tiết) và báo cáo tài chính qua các năm 2021, 2022, 2023 do Công ty Phúc Uy cung cấp.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp thống kê, mô tả: Mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và quy trình ghi sổ kế toán trên máy tính.
    • Phương pháp so sánh và phân tích tổng hợp: So sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua chuỗi thời gian 3 năm (2021-2022 và 2022-2023) để đánh giá biến động của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận; đối chiếu giữa quy định lý thuyết tại Thông tư 133/2016/TT-BTC với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương này trình bày hệ thống lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực VAS 14. Tác giả làm rõ nội dung, kết cấu tài khoản và trình tự hạch toán của từng bộ phận:

  • Kế toán doanh thu: Phân định rõ doanh thu bán hàng hóa (TK 5111), doanh thu bán thành phẩm (TK 5112), doanh thu cung cấp dịch vụ (TK 5113), doanh thu khác (TK 5118), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711). Phân tích các nguyên tắc ghi nhận doanh thu, điều kiện ghi nhận và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được hạch toán giảm trừ trực tiếp bên Nợ TK 511 theo Thông tư 133).
  • Kế toán chi phí: Phân tích hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước); kế toán chi phí tài chính (TK 635); kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 với hai phân hệ chi phí bán hàng 6421 và chi phí quản lý doanh nghiệp 6422); kế toán chi phí khác (TK 811); và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 821).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình kết chuyển cuối kỳ vào bên Nợ và bên Có của Tài khoản 911 nhằm xác định ba bộ phận cấu thành lợi nhuận kế toán trước thuế: Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chính và lợi nhuận hoạt động khác. Trình bày công thức lập các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Kiến trúc và Xây dựng Phúc Uy

Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về đặc điểm doanh nghiệp và thực tế hạch toán:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 30/09/2013 (tiền thân năm 2021 là Công ty TNHH MTV Xây dựng - Đầu Tư - Thương mại - Tư vấn - Thiết kế HOME), mã số thuế 4000939118, người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Đinh Tất Thắng, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 12/06/2024. Đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, thi công xây dựng công trình nhà nước, đường giao thông, trường học, cải tạo và trùng tu công trình dân dụng.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Bộ máy quản lý gồm: Giám đốc, Phòng Kế toán - Tài vụ, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật (chỉ đạo Tổ kỹ thuật cơ khí chế tạo, Tổ kỹ thuật nề hoàn thiện, Tổ kỹ thuật điện, Tổ kỹ thuật kiến trúc nội thất) và Tổ cung ứng vật tư.
    • Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ gồm: Kế toán trưởng (kiêm kế toán kho), Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.
    • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); đơn vị tiền tệ VNĐ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức ghi sổ Chứng từ ghi sổ thực hiện trên phần mềm MISA (dựa trên nền tảng nhật ký chung); phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Phân tích tình hình nhân sự qua 3 năm (2021 - 2023): Quy mô lao động của công ty duy trì ổn định quanh mức 46 - 47 người (năm 2021: 46 người; năm 2022: 47 người; năm 2023: 47 người). Nhân sự phân bổ tập trung lớn nhất ở Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật (11 người) và Phòng Kế toán - Tài vụ (10 người). Khối quản lý trực tiếp (Phòng Giám đốc) giảm dần từ 3 người (2021) xuống 2 người (2022) và còn 1 người (2023). Khối kỹ thuật có sự điều chỉnh theo nhu cầu thi công thực tế (tổ kỹ thuật điện tăng từ 5 lên 7 người, tổ kỹ thuật kiến trúc nội thất biến động từ 6 người năm 2021 xuống 5 người năm 2022 và tăng lên 7 người năm 2023).
Bộ phận / Phòng, tổ Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) Năm 2023 (Người) Chênh lệch 2022/2021 (+/-) Chênh lệch 2023/2022 (+/-)
Phòng Giám đốc 3 2 1 -1 -1
Phòng Kế toán - Tài vụ 10 10 10 0 0
Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật 11 11 11 0 0
Tổ cung ứng vật tư 4 5 3 +1 -2
Tổ kỹ thuật cơ khí chế tạo 5 4 4 -1 0
Tổ kỹ thuật nề hoàn thiện 2 3 4 +1 +1
Tổ kỹ thuật điện 5 7 7 +2 0
Tổ kỹ thuật kiến trúc nội thất 6 5 7 -1 +2
Tổng cộng 46 47 47 +1 0
  • Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021 - 2023:
    • Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng tuyệt đối (100%) trong cơ cấu tổng tài sản trong suốt 3 năm, công ty không ghi nhận giá trị tài sản dài hạn trên bảng tổng hợp.
    • Hàng tồn kho tăng trưởng liên tục: từ 1.713.837.944 VNĐ (2021) tăng lên 3.682.599.139 VNĐ (2022, tăng 114,87%) và đạt 6.405.281.216 VNĐ (2023, tăng 73,93%), chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản ngắn hạn do tích trữ vật tư thi công.
    • Tiền và tương đương tiền biến động mạnh: tăng từ 5.554.108.634 VNĐ (2021) lên 7.354.177.793 VNĐ (2022, tăng 32,41%) nhưng sau đó sụt giảm về 4.569.280.536 VNĐ (2023, giảm 37,87%).
    • Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2022 giảm mạnh 67,49% xuống 649.302.553 VNĐ do thu hồi được nợ, nhưng sang năm 2023 lại tăng 85,75% lên mức 1.206.051.252 VNĐ.
    • Về nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu tăng mạnh trong năm 2022 khi chủ sở hữu tăng vốn góp từ 1,5 tỷ đồng lên 5,0 tỷ đồng (tăng 233,33%), giúp cơ cấu tài chính vững chắc hơn. Nợ phải trả (hoàn toàn là nợ ngắn hạn) dao động từ 7,80 tỷ đồng (2021) giảm xuống 6,62 tỷ đồng (2022) và tăng lên 7,33 tỷ đồng (2023).
Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 (VNĐ) Năm 2022 (VNĐ) Năm 2023 (VNĐ) Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
A. Tài sản ngắn hạn 9.352.775.417 11.693.108.898 12.397.116.354 +25,02% +6,02%
- Tiền và tương đương tiền 5.554.108.634 7.354.177.793 4.569.280.536 +32,41% -37,87%
- Các khoản phải thu ngắn hạn 1.997.113.615 649.302.553 1.206.051.252 -67,49% +85,75%
- Hàng tồn kho 1.713.837.944 3.682.599.139 6.405.281.216 +114,87% +73,93%
- Tài sản ngắn hạn khác 87.715.224 7.029.413 216.503.350 -91,99% +2.979,97%
B. Tài sản dài hạn 0 0 0 0,00% 0,00%
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 9.352.775.417 11.693.108.898 12.397.116.354 +25,02% +6,02%
A. Nợ phải trả (Nợ ngắn hạn) 7.802.454.594 6.622.910.484 7.325.036.494 -15,12% +10,60%
B. Vốn chủ sở hữu 1.550.320.823 5.070.198.414 5.072.079.860 +227,04% +0,04%
- Vốn góp của chủ sở hữu 1.500.000.000 5.000.000.000 5.000.000.000 +233,33% 0,00%
- LNST chưa phân phối 50.320.832 70.198.414 72.079.880 +39,50% +2,68%
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 9.352.775.417 11.693.108.898 12.397.116.354 +25,02% +6,02%
  • Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023:
    • Năm 2022 đánh dấu sự tăng trưởng mạnh về doanh thu thuần (đạt 4.614.236.715 VNĐ, tăng 23,21% so với 2021) do doanh nghiệp hoàn thành nhiều hợp đồng thi công. Lợi nhuận gộp tăng vọt lên 1.167.860.184 VNĐ (tăng 211,70%). Tuy nhiên, chi phí quản lý kinh doanh năm 2022 tăng tới 218,55% (lên 992.146.417 VNĐ) và chi phí tài chính tăng 367,32% (lên 150.474.968 VNĐ), khiến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 18,34%, đạt 25.339.583 VNĐ.
    • Năm 2023, hoạt động kinh doanh gặp suy thoái nghiêm trọng: Doanh thu thuần giảm sâu 81,18%, chỉ đạt 868.304.327 VNĐ. Giá vốn hàng bán tương ứng giảm 86,14% (còn 477.565.871 VNĐ). Lợi nhuận gộp giảm 66,54% còn 390.738.456 VNĐ. Dù công ty đã cắt giảm mạnh chi phí quản lý kinh doanh xuống 388.398.553 VNĐ (giảm 60,85%) và chi phí tài chính về 0 VNĐ, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2023 chỉ còn vỏn vẹn 2.351.807 VNĐ (giảm 90,72% so với 2022). Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2023 đạt 1.881.446 VNĐ (sau khi trừ chi phí thuế TNDN 470.361 VNĐ).
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2021 (VNĐ) Năm 2022 (VNĐ) Năm 2023 (VNĐ) Chênh lệch 2022/2021 (%) Chênh lệch 2023/2022 (%)
1. Doanh thu bán hàng & CCDV 3.745.035.910 4.614.236.715 868.304.327 +23,21% -81,18%
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 0,00% 0,00%
3. Doanh thu thuần 3.745.035.910 4.614.236.715 868.304.327 +23,21% -81,18%
4. Giá vốn hàng bán 3.370.364.042 3.446.376.531 477.565.871 +2,26% -86,14%
5. Lợi nhuận gộp 374.671.868 1.167.860.184 390.738.456 +211,70% -66,54%
6. Doanh thu hoạt động tài chính 20.672 100.784 11.904 +387,54% -88,19%
7. Chi phí tài chính 32.199.776 150.474.968 0 +367,32% -100,00%
8. Chi phí quản lý kinh doanh 311.460.458 992.146.417 388.398.553 +218,55% -60,85%
9. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 31.032.306 25.339.583 2.351.807 -18,34% -90,72%
10. Thu nhập khác 0 0 0 0,00% 0,00%
11. Chi phí khác 57.178 394.076 0 +589,21% -100,00%
12. Lợi nhuận khác -57.178 -394.076 0 -589,21% +100,00%
13. Tổng LN kế toán trước thuế 30.975.128 24.945.507 2.351.807 -19,47% -90,57%
14. Chi phí thuế TNDN 6.195.026 0 470.361 -100,00% -
15. Lợi nhuận sau thuế TNDN 24.780.102 24.945.507 1.881.446 +0,67% -92,46%
  • Thực tế hạch toán kế toán tại công ty: Tác giả dẫn chứng minh họa nghiệp vụ năm 2023 qua các chứng từ thực tế gồm: Hóa đơn GTGT số 00000002, Hóa đơn GTGT số 00000004, Sổ cái tài khoản 51111 và Giấy báo Có ngân hàng số NTTK 000190. Việc ghi nhận doanh thu và xuất hóa đơn được tiến hành khi công trình bàn giao nghiệm thu. Dữ liệu từ chứng từ được nhập vào phần mềm MISA để tự động cập nhật sổ chi tiết, sổ tổng hợp và kết chuyển sang TK 911 cuối kỳ.
  • Đánh giá thực trạng: Tác giả chỉ ra công ty có ưu điểm là vận dụng phần mềm MISA giúp công tác kế toán chính xác, tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức bộ máy tinh giản. Về nhược điểm, việc Kế toán trưởng kiêm nhiệm thủ kho tiềm ẩn rủi ro trong kiểm soát nội bộ; hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá lớn gây đọng vốn; công tác quản trị khoản phải thu chưa chặt chẽ khiến công nợ năm 2023 tăng trở lại; chi phí quản lý có thời điểm tăng vọt làm suy giảm biên lợi nhuận.

Chương 3: Định hướng và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Kiến trúc và Xây dựng Phúc Uy

Trên cơ sở phân tích thực trạng và các tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị, Chương 3 đưa ra các định hướng phát triển của công ty Phúc Uy và xây dựng các giải pháp hoàn thiện:

  • Tách bạch chức năng nhiệm vụ trong bộ máy kế toán, chấm dứt việc Kế toán trưởng kiêm nhiệm thủ kho nhằm đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ vật tư và tài sản.
  • Hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho, lập kế hoạch mua sắm vật tư sát với tiến độ các công trình xây dựng để hạ thấp tỷ trọng vốn bị ứ đọng trong kho (giảm bớt chi phí lưu trữ, hao hụt).
  • Tăng cường chính sách theo dõi và đôn đốc thu hồi nợ ngắn hạn, tránh tình trạng phát sinh nợ khó đòi khi khối lượng công nợ khách hàng tăng cao trong năm 2023.
  • Kiểm soát chặt chẽ các yếu tố cấu thành chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) và giá vốn công trình (TK 632) để bảo toàn tỷ suất sinh lời trong điều kiện doanh thu xây dựng bị thu hẹp.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả định lượng, khóa luận phản ánh chi tiết toàn bộ bức tranh tài chính 3 năm (2021 - 2023) của Công ty Phúc Uy với các dữ kiện chính xác:

  • Vốn điều lệ thực góp tăng từ 1,5 tỷ đồng lên 5,0 tỷ đồng vào năm 2022, nâng vốn chủ sở hữu đạt trên 5,07 tỷ đồng trong năm 2022 và 2023.
  • Tổng tài sản tăng trưởng từ 9,35 tỷ đồng (2021) lên 11,69 tỷ đồng (2022) và đạt 12,40 tỷ đồng (2023), trong đó tài sản ngắn hạn chiếm 100%. Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tăng rất mạnh, từ 1,71 tỷ đồng năm 2021 lên 6,41 tỷ đồng năm 2023.
  • Hoạt động kinh doanh có sự phân hóa rõ nét: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng từ 3,75 tỷ đồng năm 2021 lên mức đỉnh 4,61 tỷ đồng năm 2022, nhưng rơi mạnh xuống mức 868,30 triệu đồng năm 2023 (giảm 81,18%).
  • Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp sụt giảm tương ứng: từ mức 24,78 triệu đồng (2021) và 24,95 triệu đồng (2022) xuống chỉ còn 1,88 triệu đồng vào năm 2023.

Về giải pháp và kiến nghị, tác giả đề xuất:

  • Khắc phục tình trạng kiêm nhiệm giữa kế toán trưởng và thủ kho để bảo đảm tính khách quan trong việc theo dõi hàng tồn kho.
  • Áp dụng các biện pháp giải phóng hàng tồn kho và vật liệu xây dựng dư thừa nhằm tái tạo dòng tiền mặt.
  • Thiết lập quy trình đánh giá uy tín khách hàng và quản lý chặt chẽ công nợ phải thu để tránh ứ đọng vốn.
  • Tối ưu hóa chi phí quản lý doanh nghiệp, cân đối chi phí tương ứng với quy mô doanh thu từng kỳ thi công.

Về đóng góp thực tiễn, đề tài cung cấp một nghiên cứu trường hợp cụ thể về thực tế áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong ngành xây dựng. Nghiên cứu chỉ ra sự tương thích giữa phần mềm kế toán MISA với các biểu mẫu ghi sổ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn trong kiểm soát hàng tồn kho và công nợ thực tế tại một doanh nghiệp xây lắp địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra các hạn chế cụ thể bắt nguồn từ điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Thời gian thực tập tốt nghiệp tại công ty chỉ kéo dài trong 3 tháng, dẫn đến mức độ bao quát thực tế và thời gian khảo sát thực nghiệm tại các công trình thi công còn hạn chế.
  • Kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế của tác giả chưa nhiều, do đó một số phân tích về chi phí xây lắp chuyên sâu và việc bóc tách dự toán kỹ thuật công trình chưa được triển khai chi tiết.
  • Phạm vi số liệu tài chính chủ yếu tập trung vào chuỗi dữ liệu 2021 - 2023 và đi sâu vào chứng từ năm 2023 tại một công ty xây dựng cụ thể tại tỉnh Quảng Nam, chưa có sự so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp xây lắp khác cùng quy mô trên địa bàn.

Hướng nghiên cứu mở rộng được xác định:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp (TK 154) theo từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành.
  • Đánh giá sâu hơn về quy trình kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ đối với chu trình bán hàng - thu tiền và mua hàng - thanh toán trong các doanh nghiệp xây dựng tư nhân.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dụng, giao thông, thủy lợi áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Các nội dung đáng tham khảo bao gồm:
    • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết, kết cấu tài khoản và sơ đồ định khoản doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Bộ số liệu tài chính thực tế 3 năm (2021 - 2023) phản ánh chi tiết cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng.
    • Trình tự xử lý dữ liệu và luân chuyển chứng từ thực tế (hóa đơn GTGT, giấy báo có, sổ cái) vào phần mềm kế toán MISA theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Kiến trúc và Xây dựng Phúc Uy áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ, được thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA (dựa trên nền tảng nhật ký chung). Đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

2. Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 - 2023? Năm 2021, doanh thu thuần đạt 3.745.035.910 VNĐ, lợi nhuận sau thuế đạt 24.780.102 VNĐ. Năm 2022, doanh thu thuần tăng 23,21% lên mức 4.614.236.715 VNĐ và lợi nhuận sau thuế đạt 24.945.507 VNĐ (tăng 0,67%). Sang năm 2023, hoạt động kinh doanh suy giảm mạnh khi doanh thu thuần tụt giảm 81,18% xuống còn 868.304.327 VNĐ, kéo theo lợi nhuận sau thuế giảm 92,46% chỉ còn 1.881.446 VNĐ.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được bố trí như thế nào và có hạn chế gì trong kiểm soát nội bộ? Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 3 vị trí trực thuộc: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ. Điểm hạn chế trong kiểm soát nội bộ được tác giả chỉ ra là Kế toán trưởng kiêm nhiệm vị trí thủ kho. Việc kiêm nhiệm giữa chức năng ghi chép kế toán và chức năng quản lý, bảo quản, nhập xuất vật tư hàng hóa trong kho vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm, dễ phát sinh rủi ro sai sót hoặc thiếu tính độc lập trong kiểm tra, giám sát tài sản.

4. Cơ cấu tài sản của công ty qua 3 năm (2021 - 2023) có đặc điểm nổi bật gì? Đặc điểm nổi bật nhất là tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng tuyệt đối 100% trong tổng tài sản của công ty (giá trị năm 2021: 9,35 tỷ đồng; năm 2022: 11,69 tỷ đồng; năm 2023: 12,40 tỷ đồng), tài sản dài hạn ghi nhận bằng 0. Trong tài sản ngắn hạn, khoản mục hàng tồn kho tăng trưởng liên tục từ 1,71 tỷ đồng (năm 2021) lên 3,68 tỷ đồng (năm 2022) và đạt tới 6,41 tỷ đồng (năm 2023), chiếm trên 51% tổng tài sản do đặc thù ngành xây dựng cần tích trữ vật tư thi công, tuy nhiên cũng phản ánh tình trạng ứ đọng vốn lưu động đáng kể vào năm 2023.

5. Căn cứ pháp lý chủ yếu được tác giả sử dụng để đối chiếu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là văn bản nào? Tác giả sử dụng hai căn cứ pháp lý nền tảng: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC) và Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là các quy định tại Điều 56 (kế toán doanh thu), Điều 57 (điều kiện ghi nhận doanh thu), Điều 63 (chi phí tài chính), Điều 65 (thu nhập khác), Điều 67 (thuế TNDN) và Điều 68 (xác định kết quả kinh doanh).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Mỹ Lệ đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực VAS 14. Thông qua dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Kiến trúc và Xây dựng Phúc Uy giai đoạn 2021 - 2023, đề tài đã phân tích chi tiết quy trình ghi sổ kế toán trên phần mềm MISA, đồng thời làm rõ sự sụt giảm mạnh về doanh thu thuần và lợi nhuận trong năm 2023. Các đánh giá về tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp căn cứ thực tiễn thiết thực cho việc nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại doanh nghiệp.