Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế" do sinh viên Nguyễn Thị Thu Hà thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trịnh Văn Sơn (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, niên khóa 2016 – 2020).

Lý do chọn đề tài: Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng và sự bùng nổ của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 (trí tuệ nhân tạo, Big Data, công nghệ tự động hóa, in 3D), ngành dệt may đóng vai trò trụ cột trong việc gia tăng giá trị công nghiệp và đóng góp vào tăng trưởng GDP (giai đoạn 2015–2018 duy trì mức tăng trưởng GDP từ 6,21% đến 7,08%). Đối với các doanh nghiệp sản xuất và thương mại, doanh thu và chi phí là những chỉ tiêu tài chính cốt lõi, quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và tối đa hóa lợi ích của đơn vị. Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh kịp thời, chính xác giúp nhà quản trị đánh giá đúng hiệu quả hoạt động, đưa ra các quyết định điều chỉnh chiến lược và công khai tài chính phục vụ kêu gọi đầu tư. Công ty Cổ phần Dệt May Huế (Huegatex) là đơn vị quy mô lớn, đầu ngành dệt may miền Trung; tuy nhiên, các công trình nghiên cứu trước đây tại đơn vị mới chỉ dừng lại ở việc phản ánh thực trạng chung mà chưa đi sâu phân tích toàn diện mảng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Từ việc nghiên cứu thực trạng, khóa luận đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
  • Phạm vi không gian: Bộ phận kế toán thuộc Phòng Tài chính – Kế toán, Công ty Cổ phần Dệt May Huế (Địa chỉ: 122 Dương Thiệu Tước, Phường Thủy Dương, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu đánh giá nguồn lực, quy mô và kết quả sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 2016 – 2018; số liệu nghiệp vụ kế toán minh họa chi tiết được lấy tại thời điểm tháng 12 năm 2018.
  • Phạm vi nội dung: Chuyên sâu vào quy trình hạch toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí sản xuất kinh doanh và các bước kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng: Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định khái niệm, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; nguyên tắc xử lý các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC (ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính): Khung chế độ kế toán doanh nghiệp được đơn vị áp dụng chính thức từ ngày 01/01/2015, quy định kết cấu tài khoản, phương pháp hạch toán doanh thu (TK 511, 515, 711), chi phí (TK 632, 635, 641, 642, 811, 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911, TK 421).
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo đơn giá bình quân gia quyền.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập thông tin:
    • Khảo cứu tài liệu: Nghiên cứu Luật Kế toán, các Thông tư, Chuẩn mực, giáo trình kế toán tài chính và báo cáo tài chính nội bộ của Huegatex (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự 2016–2018).
    • Quan sát thực tế: Khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng, cách thức ghi sổ và tổ chức dòng công việc tại phòng kế toán.
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Trực tiếp phỏng vấn Ban giám đốc, Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, nhân viên kế toán phần hành và phòng nhân sự.
  • Phương pháp xử lý và phân tích:
    • Phương pháp so sánh và thống kê: So sánh số liệu tương đối, tuyệt đối qua các năm 2016, 2017, 2018 để đánh giá xu hướng biến động nguồn lực, tài sản, nguồn vốn và chi phí.
    • Phương pháp phân tích tài chính và xử lý số liệu: Bóc tách số liệu từ chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi) để minh họa quy trình kế toán máy.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Bản chất và điều kiện ghi nhận doanh thu: Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được trong kỳ làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần vốn góp thêm của cổ đông. Khóa luận phân loại rõ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá hối đoái) và thu nhập khác (thanh lý tài sản, thu phạt hợp đồng).
  • Các khoản giảm trừ và chi phí: Phân tích nội dung chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại qua TK 521; giá vốn hàng bán qua TK 632; chi phí tài chính (TK 635); chi phí bán hàng (TK 641); chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642); chi phí khác (TK 811); cùng thuế TNDN hiện hành và hoãn lại (TK 8211, TK 8212).
  • Quy trình xác định kết quả kinh doanh: Minh họa quy trình tập hợp chi phí và kết chuyển doanh thu qua tài khoản trung gian TK 911 vào cuối kỳ kế toán để xác định lãi/lỗ thuần trước khi kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
          [Tập hợp Doanh thu & Thu nhập]
                                  TK 421

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Chương này đi sâu vào thực tế tổ chức và vận hành kế toán tại Huegatex:

1. Khái quát đơn vị và phân tích nguồn lực: Công ty Cổ phần Dệt May Huế (Mã chứng khoán: HDM; do ông Nguyễn Bá Quang làm Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc) là đơn vị thành viên của Tập đoàn Dệt May Việt Nam với doanh thu hàng năm xấp xỉ 1.800 tỷ đồng, xuất khẩu chiếm hơn 70%.

Tình hình lao động giai đoạn 2016 – 2018 (và số liệu 2019): Quy mô nhân sự tăng mạnh từ 3.940 người (năm 2016) lên 5.187 người (năm 2018), tương đương tăng 31,76%. Trong đó, lao động nữ luôn chiếm khoảng 70%; lao động trực tiếp chiếm 90%; lao động trình độ sơ cấp chiếm khoảng 85% tổng số nhân lực do yêu cầu vận hành dây chuyền may và sợi (đặc biệt khi công ty mở rộng đưa vào hoạt động Nhà máy may 4 và Nhà máy sợi).

Chỉ tiêu lao động Năm 2016 (Người) Năm 2017 (Người) Năm 2018 (Người) So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng số lao động 3.940 3.936 5.187 -0,10 +31,76
Phân theo giới tính:
- Nam 1.187 1.189 1.636 +0,17 +37,58
- Nữ 2.753 2.747 3.551 -0,22 +29,25
Phân theo tính chất:
- Trực tiếp 3.553 3.535 4.745 -0,51 +34,20
- Gián tiếp 387 401 442 +3,62 +10,22
Phân theo trình độ:
- Đại học 202 207 235 +2,48 +13,53
- Cao đẳng, trung cấp 416 410 420 -1,44 +2,44
- Sơ cấp 3.322 3.319 4.532 -0,09 +36,52

Tình hình tài chính và biến động tài sản – nguồn vốn (2016 – 2018): Tổng tài sản/nguồn vốn biến động từ 679.185 triệu đồng (2016) giảm 4,56% xuống 648.236 triệu đồng (2017), sau đó tăng 22,55% lên 794.427 triệu đồng (2018). Tài sản ngắn hạn chiếm trên 55% tổng tài sản, đạt 545.192 triệu đồng vào năm 2018. Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn (>65%), tăng mạnh 35,26% vào năm 2018 (đạt 581.994 triệu đồng), trong khi vốn chủ sở hữu năm 2018 giảm nhẹ 2,54% còn 212.433 triệu đồng.

Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2016 – 2018):

Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2016 (Triệu đ) Năm 2017 (Triệu đ) Năm 2018 (Triệu đ) Biến động 2017/2016 (%) Biến động 2018/2017 (%)
Doanh thu bán hàng & CCDV 1.479.257 1.654.514 1.734.494 +11,85 +4,84
Doanh thu thuần 1.478.965 1.654.514 1.734.169 +11,87 +4,81
Giá vốn hàng bán 1.341.164 1.516.713 1.597.538 +12,46 +5,32
Lợi nhuận gộp 137.801 137.801 136.631 0,00 -0,85
Chi phí bán hàng 52.198 55.373 53.928 +6,08 -2,61
Chi phí quản lý doanh nghiệp 26.850 39.822 44.212 +48,31 +11,02
Lợi nhuận sau thuế TNDN 42.140 40.500 29.387 -3,89 -27,44

Khóa luận chỉ rõ: Mặc dù doanh thu tăng trưởng qua từng năm (đạt 1.734,5 tỷ đồng năm 2018), nhưng lợi nhuận sau thuế lại sụt giảm liên tục (năm 2018 giảm 27,44% so với 2017) do tốc độ tăng của giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp (tăng 48,31% năm 2017 và 11,02% năm 2018) cao hơn tốc độ tăng doanh thu thuần.

2. Tổ chức bộ máy kế toán và thực hành hạch toán:

  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo hình thức tập trung gồm 14 phần hành chi tiết, do Kế toán trưởng Lê Thị Bích Thủy điều hành chung, Trưởng phòng Nguyễn Khánh Chi phụ trách điều hành quản trị, Phó phòng Thân Thị Kim Phụng phụ trách tổng hợp và lập báo cáo.
  • Hình thức sổ và phần mềm: Công ty áp dụng hình thức kế toán máy, sử dụng các chứng từ gốc: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 0001401), Hóa đơn GTGT, Hóa đơn thương mại xuất khẩu, Giấy báo Có ngân hàng (MB, Vietcombank), Biên bản điều chỉnh hóa đơn.
  • Thực tiễn hạch toán tháng 12/2018: Mô tả chi tiết việc định khoản doanh thu may mặc xuất khẩu, doanh thu bán sợi nội địa, ghi nhận thu nhập từ bán bông phế, thu lãi tiền gửi ngân hàng, tính giá xuất kho bình quân gia quyền và thực hiện các bút toán kết chuyển chi phí cuối kỳ vào TK 911.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Chương này đưa ra các nhận xét và giải pháp cụ thể:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Đơn vị đã tuân thủ đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC; bộ máy phân công rõ ràng; hệ thống phần mềm kế toán hỗ trợ đắc lực việc nhập liệu và lưu trữ; kiểm soát chặt chẽ hóa đơn chứng từ bán hàng và thủ tục thanh toán quốc tế.
    • Hạn chế: Việc luân chuyển chứng từ từ các nhà máy thành viên về phòng kế toán đôi lúc bị chậm trễ; chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao chưa được phân tích chi tiết nguyên nhân theo từng kỳ; công tác theo dõi chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng/thị trường trên phần mềm đôi khi chưa phát huy tối đa công năng kế toán quản trị.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện tổ chức kế toán chung: Nâng cấp quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ giữa các phân xưởng may, dệt, sợi với phòng tài chính; tối ưu hóa các phân hệ nhập liệu trên phần mềm kế toán để giảm thiểu thao tác thủ công.
    2. Hoàn thiện kế toán doanh thu và chi phí: Thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 cho các chỉ tiêu doanh thu và giá vốn theo từng dòng sản phẩm chính (sợi, dệt nhuộm, hàng may mặc) và từng thị trường tiêu thụ (nội địa, xuất khẩu); kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng để ngăn chặn đà giảm sút lợi nhuận thuần.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính dựa trên dữ liệu văn bản:

  1. Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 14, gắn với đặc thù doanh nghiệp sản xuất - xuất khẩu dệt may.
  2. Phân tích rõ nét bức tranh tài chính 2016–2018 của Huegatex:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng đều: từ 1.479,3 tỷ đồng (2016) lên 1.654,5 tỷ đồng (2017) và 1.734,5 tỷ đồng (2018).
    • Chỉ ra điểm nghẽn tài chính: Lợi nhuận sau thuế năm 2018 sụt giảm mạnh xuống 29,387 tỷ đồng (giảm 27,44% so với năm 2017) do ảnh hưởng từ sự tăng vọt của chi phí quản lý doanh nghiệp (44,212 tỷ đồng năm 2018 so với 26,850 tỷ đồng năm 2016) và biến động bất lợi từ thị trường sản phẩm sợi.
  3. Đưa ra hệ thống minh chứng thực tế với các biểu mẫu chứng từ nghiệp vụ phát sinh tháng 12/2018 (Biên bản điều chỉnh hóa đơn, Giấy báo Có ngân hàng Quân đội, Hóa đơn bán bông phế, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Hoàn thiện công tác lập và luân chuyển chứng từ xuất nhập kho, bán lẻ và xuất khẩu nhằm đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán.
  • Chi tiết hóa hệ thống sổ kế toán chi tiết và tài khoản doanh thu (TK 511), giá vốn (TK 632) để phục vụ cho công tác phân tích hiệu quả kinh doanh theo từng mảng hoạt động độc lập (may, dệt nhuộm, sợi).
  • Tăng cường kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Đóng góp của khóa luận: So với các đề tài nghiên cứu trước đây tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế vốn chỉ dừng lại ở việc mô tả thực trạng chung về kế toán tiền lương hay kế toán chi phí, khóa luận này đã đi sâu phân tích toàn diện, bóc tách cụ thể từng mối quan hệ giữa biến động chi phí - doanh thu và thực trạng hạch toán nghiệp vụ trên hệ thống phần mềm kế toán của đơn vị.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu minh họa chi tiết về chứng từ và quy trình hạch toán nghiệp vụ kế toán mới chỉ thu thập tập trung trong phạm vi một tháng (tháng 12 năm 2018), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ hạch toán cả năm tài chính.
    • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại phòng Tài chính – Kế toán Huegatex, chưa mở rộng đối chiếu, so sánh chuyên sâu với các doanh nghiệp dệt may cùng ngành trong khu vực miền Trung.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Khảo sát và phân tích chu kỳ luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán trọn vẹn trong nhiều quý/năm liên tiếp.
    • Đi sâu nghiên cứu mảng kế toán quản trị doanh thu – chi phí nhằm đưa ra mô hình tối ưu hóa chi phí sản xuất sợi và may mặc trong bối cảnh giá nguyên vật liệu thế giới biến động.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tại các doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn.
    • Nhân viên kế toán, cán bộ quản lý tài chính tại các đơn vị ngành dệt may hoặc doanh nghiệp có hoạt động gia công, xuất nhập khẩu hàng hóa.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Hệ thống bảng biểu phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh 3 năm (2016 – 2018).
    • Quy trình xử lý chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Giấy báo Có thu lãi ngân hàng, điều chỉnh giảm giá) và phương pháp vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC trong doanh nghiệp sản xuất thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Dệt May Huế áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá xuất kho nào? Kể từ ngày 01/01/2015, Huegatex áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Về hàng tồn kho, công ty hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá trị xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền.

2. Tại sao doanh thu của công ty năm 2018 tăng nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm mạnh? Năm 2018, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 1.734.494 triệu đồng (tăng 4,84% so với 2017). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế giảm 27,44% (từ 40.500 triệu đồng năm 2017 xuống 29.387 triệu đồng năm 2018) do tốc độ tăng của giá vốn hàng bán (tăng 5,32%) cao hơn doanh thu, chi phí quản lý doanh nghiệp tiếp tục tăng 11,02% và do tình hình khó khăn chung của thị trường sản phẩm sợi.

3. Cơ cấu lao động tại Huegatex giai đoạn 2016 – 2018 có đặc điểm gì nổi bật? Đặc thù ngành dệt may khiến lao động nữ chiếm tỷ lệ áp đảo (~70%); lao động trực tiếp chiếm khoảng 90%; lao động trình độ sơ cấp chiếm khoảng 85%. Năm 2018, tổng số lao động tăng vọt 31,76% (đạt 5.187 người) do công ty đưa vào vận hành Nhà máy may 4 và nhà máy sợi mới.

4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Huegatex được phân công như thế nào? Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo hình thức tập trung với 14 phần hành cụ thể. Kế toán trưởng là bà Lê Thị Bích Thủy, Trưởng phòng là bà Nguyễn Khánh Chi, Phó phòng là bà Thân Thị Kim Phụng, cùng các kế toán viên phụ trách từng mảng riêng biệt (doanh thu, tiền mặt, tiền gửi, chi phí giá thành, TSCĐ, công nợ...).

5. Khóa luận sử dụng số liệu minh họa kế toán nghiệp vụ thực tế vào thời gian nào? Các số liệu nghiệp vụ và biểu mẫu chứng từ hạch toán chi tiết (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng kê thu lãi ngân hàng...) được tác giả thu thập và minh họa trong tháng 12 năm 2018.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thu Hà đã hệ thống hóa lý luận kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế. Thông qua số liệu tài chính giai đoạn 2016 – 2018 và chứng từ thực tế tháng 12/2018, công trình đã chỉ rõ đà tăng trưởng doanh thu đi kèm thách thức sụt giảm lợi nhuận do chi phí quản lý và giá vốn gia tăng. Các giải pháp hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ và chi tiết hóa tài khoản kế toán được đề xuất mang tính thực tiễn cao, đóng góp hữu ích cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị.