Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, công tác kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế quan trọng phục vụ hoạt động điều hành của doanh nghiệp và sự kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững trước áp lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí. Doanh thu, thu nhập và chi phí là những yếu tố cấu thành trực tiếp xác định kết quả kinh doanh cuối cùng; do đó, thông tin kế toán về các khoản mục này cần được ghi nhận, phản ánh chính xác, đầy đủ và kịp thời để ban lãnh đạo hoạch định chiến lược và đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp.

Chi nhánh Công ty Cổ phần Xăng dầu Ngô Đồng tại Thừa Thiên Huế hoạt động trong môi trường cạnh tranh với số lượng đối thủ gia tăng trên địa bàn. Qua khảo sát thực tế, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị còn tồn tại những bất cập nhất định, chưa đáp ứng toàn diện nhu cầu thông tin quản lý nội bộ. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Hồng Vân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tìm hiểu các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Xăng dầu Ngô Đồng tại Thừa Thiên Huế.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm từng bước hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ, tài khoản kế toán và phương pháp hạch toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Xăng dầu Ngô Đồng tại Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Xăng dầu Ngô Đồng tại Thừa Thiên Huế (địa chỉ: Khu quy hoạch Bắc Hương Sơ, Phường An Hòa, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị trong 3 năm (2019, 2020 và 2021). Số liệu minh họa thực tế cho các nghiệp vụ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được tập trung thu thập trong tháng 08/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về kế toán doanh nghiệp:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, quy định khái niệm, bản chất doanh thu và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung": Quy định nguyên tắc ghi nhận chi phí và tính chất giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC), quy định chi tiết hệ thống tài khoản, nguyên tắc ghi nhận và sơ đồ hạch toán cho các khoản mục doanh thu bán hàng (TK 511), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm TK 6421 và TK 6422), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp: Căn cứ xác định thuế suất thuế TNDN hiện hành là 20% trên thu nhập tính thuế.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua các kỹ thuật thu thập và xử lý số liệu:

  • Phương pháp thu thập thông tin:
    • Nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Nghiên cứu giáo trình chuyên ngành kế toán, sách thư viện, các khóa luận tốt nghiệp liên quan, hệ thống văn bản pháp luật, thông tư, nghị định và các báo cáo tài chính, tài liệu giới thiệu của công ty.
    • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp tại phòng kế toán và phỏng vấn ban giám đốc cùng nhân viên kế toán nhằm tìm hiểu cơ cấu tổ chức bộ máy, quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán nghiệp vụ.
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có), sổ kế toán chi tiết, sổ cái và Báo cáo tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2019 – 2021.
    • Phương pháp quan sát: Theo dõi quy trình tiếp nhận hóa đơn, lập chứng từ và luân chuyển thông tin giữa văn phòng chi nhánh với các cửa hàng bán lẻ và kho xăng dầu.
  • Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, quy mô lao động và các khoản mục trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa các năm 2019, 2020 và 2021 để phân tích xu hướng biến động tài chính.
    • Phương pháp tổng hợp và đánh giá: Khái quát hóa số liệu kế toán thực tế, đối chiếu giữa lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với việc áp dụng thực tiễn tại doanh nghiệp để rút ra các ưu điểm và hạn chế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Doanh thu được định nghĩa là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (ngoại trừ phần đóng góp thêm của chủ sở hữu). Văn bản làm rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo VAS 14 và nguyên tắc loại trừ các khoản thuế gián thu (thuế GTGT đầu ra, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường) và các khoản thu hộ bên thứ ba.

Nội dung hạch toán các tài khoản kế toán chủ yếu được tổng hợp như sau:

Khoản mục Tài khoản sử dụng Nội dung phản ánh và nguyên tắc hạch toán
Doanh thu bán hàng và CCDV TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118) Bên Nợ phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911; Bên Có phản ánh doanh thu phát sinh. Không có số dư cuối kỳ.
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 Phản ánh tiền lãi gửi ngân hàng, lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi tỷ giá hối đoái. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911. Không có số dư cuối kỳ.
Thu nhập khác TK 711 Phản ánh thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh thông thường (thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu nợ khó đòi đã xóa sổ...). Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.
Giá vốn hàng bán TK 632 Phản ánh trị giá vốn hàng hóa xuất bán, hao hụt mất mát hàng tồn kho, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Xác định theo các phương pháp: Bình quân gia quyền, FIFO hoặc Thực tế đích danh.
Chi phí tài chính TK 635 Phản ánh chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá hối đoái, chiết khấu thanh toán cho người mua. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.
Chi phí quản lý kinh doanh TK 642 (TK 6421, TK 6422) TK 6421 phản ánh chi phí bán hàng; TK 6422 phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.
Chi phí khác TK 811 Phản ánh chi phí thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt vi phạm hành chính. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.
Chi phí thuế TNDN TK 821 (TK 8211, TK 8212) Phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại, xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất 20%.
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Tổng hợp doanh thu, thu nhập thuần (Bên Có) và chi phí kinh doanh, giá vốn, chi phí quản lý, chi phí khác (Bên Nợ) để xác định lãi hoặc lỗ của kỳ kế toán.

Công thức xác định kết quả kinh doanh được trình bày theo trình tự:

  • $\text{Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV} = \text{Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV} - \text{Giá vốn hàng bán}$
  • $\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu HĐTC} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$
  • $\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
  • $\text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$
  • $\text{Lợi nhuận sau thuế TNDN} = \text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN hiện hành}$

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh công ty cổ phần xăng dầu Ngô Đồng tại Thừa Thiên Huế

Chương 2 mô tả quá trình hình thành, phát triển và thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị. Chi nhánh Công ty Cổ phần Xăng dầu Ngô Đồng tại Thừa Thiên Huế (Mã số thuế: 3200151925 – 001, trụ sở tại Khu quy hoạch Bắc Hương Sơ, Phường An Hòa, Thành phố Huế; đại diện pháp luật: ông Lê Như Thực) đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 14/05/2003 và đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 04/03/2020. Trong 19 năm hoạt động, đơn vị đã chuyển đổi mô hình kinh doanh qua các giai đoạn:

  • Giai đoạn 2007 – 2010: Kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà hàng.
  • Cuối năm 2010 – 2014: Chuyển sang bán buôn phế liệu, phế thải.
  • Từ năm 2015 đến thời điểm nghiên cứu: Chuyển sang bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan; chủ yếu là khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG bình 45 kg và bình 12 kg được mua từ Tổng công ty khí dầu mỏ Total Việt Nam qua nhà phân phối tại Thừa Thiên Huế), xăng dầu, bếp công nghiệp và thiết bị gia dụng.

Cơ cấu quản lý của chi nhánh theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Ban Giám đốc điều hành; 4 phòng chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tổ chức - Hành chính); và các đơn vị phụ thuộc gồm Các cửa hàng bán lẻ, Kho xăng dầu mỡ nhờn và Chi nhánh xăng dầu Thừa Thiên Huế.

Tổ chức bộ máy kế toán của chi nhánh được thiết lập theo mô hình tập trung với 5 vị trí:

  1. Kế toán trưởng: Phụ trách quản lý chung, chỉ đạo công tác kế toán, lập và kiểm tra báo cáo tài chính, tham mưu giải pháp tài chính cho Ban Giám đốc.
  2. Kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu từ các phần hành, phân bổ chi phí, tổng hợp doanh thu, xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính sơ bộ.
  3. Kế toán tiêu thụ, công nợ: Theo dõi xuất nhập hàng hóa, doanh thu bán hàng, theo dõi công nợ khách hàng và đôn đốc thu hồi nợ.
  4. Kế toán tiền lương, thanh toán: Quản lý quỹ tiền mặt, hạch toán lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, lập kế hoạch ngân sách và đối chiếu thu chi hàng ngày.
  5. Thủ quỹ: Quản lý thực tế tiền mặt, thực hiện thu - chi theo lệnh và đối chiếu số dư tiền mặt cuối ngày với kế toán thanh toán.

Hình thức kế toán được đơn vị áp dụng là hình thức Nhật ký chung, tuân thủ hệ thống chứng từ và chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả đã trích dẫn hệ thống chứng từ và sổ sách thực tế trong tháng 08/2020 để phân tích quy trình hạch toán, bao gồm:

  • Hóa đơn GTGT số 0000491 và số 0000548; Sổ chi tiết TK 511.
  • Giấy báo trả lãi tiền gửi VTB/16T; Sổ chi tiết và Sổ cái TK 515.
  • Hóa đơn GTGT mua hàng số 0000163; Sổ chi tiết và Sổ cái TK 632.
  • Giấy báo Nợ ngân hàng số 1776; Sổ chi tiết và Sổ cái TK 635.
  • Phiếu chi số PC0111, Hóa đơn GTGT 01GTKT2/001; Sổ chi tiết TK 6421 (chi phí bán hàng), Sổ chi tiết TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp) và Sổ cái TK 642.
  • Quy trình kết chuyển cuối kỳ các tài khoản 511, 515, 632, 635, 642 sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh và nghĩa vụ thuế TNDN (TK 821).

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh công ty cổ phần xăng dầu Ngô Đồng tại Thừa Thiên Huế

Chương 3 tiến hành đánh giá thực trạng và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện.

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ tương đối rõ ràng; quy trình lập và lưu trữ chứng từ tuân thủ các quy định cơ bản của Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống sổ sách theo hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Đánh giá hạn chế: Công tác theo dõi công nợ khách hàng mua lẻ và đại lý còn chậm trễ; việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp giữa các nhóm mặt hàng (khí LPG bình 45 kg, 12 kg, bếp công nghiệp) chưa thực sự chi tiết; một số chứng từ luân chuyển từ các cửa hàng bán lẻ về phòng kế toán trung tâm còn có độ trễ thời gian.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Về tổ chức công tác kế toán chung: Nâng cao chất lượng ứng dụng phần mềm kế toán; chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ giữa các cửa hàng bán lẻ, kho hàng và văn phòng chi nhánh nhằm đảm bảo tính kịp thời.
    • Về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Hoàn thiện việc mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu và giá vốn theo từng nhóm mặt hàng kinh doanh; tăng cường kiểm soát công nợ phải thu để hạn chế rủi ro nợ khó đòi; thực hiện phân loại, ghi nhận chính xác chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) trước khi kết chuyển vào TK 911 vào cuối kỳ kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên việc tổng hợp dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan (VAS 01, VAS 14).
  • Phản ánh trung thực thực trạng tổ chức bộ máy kế toán tập trung (5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiêu thụ - công nợ, Kế toán tiền lương - thanh toán, Thủ quỹ) và hệ thống chứng từ, sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Xăng dầu Ngô Đồng tại Thừa Thiên Huế.
  • Phân tích số liệu thực tế về diễn biến lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm (2019 – 2021), cùng các chứng từ nghiệp vụ phát sinh thực tế trong tháng 08/2020.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm khắc phục các tồn tại trong quy trình theo dõi công nợ, hạch toán chi phí quản lý kinh doanh và luân chuyển chứng từ giữa các đơn vị phụ thuộc với phòng kế toán trung tâm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi một đơn vị cụ thể là Chi nhánh Công ty Cổ phần Xăng dầu Ngô Đồng tại Thừa Thiên Huế; số liệu minh họa phần hành hạch toán chi tiết chỉ tập trung trong khoảng thời gian tháng 08/2020; các số liệu tổng hợp phản ánh giai đoạn 2019 – 2021. Tác giả cũng tự nhìn nhận khóa luận là bài báo cáo thực tập tốt nghiệp nên không tránh khỏi những hạn chế do kinh nghiệm thực tế của sinh viên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán quản trị doanh thu - chi phí cho toàn bộ hệ thống các chi nhánh của Công ty Cổ phần Xăng dầu Ngô Đồng trên các địa bàn khác; phân tích sâu hơn tác động của các biến động giá nhiên liệu thế giới và chính sách điều hành giá xăng dầu trong nước đối với việc quản trị giá vốn và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại xăng dầu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Người làm kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu, khí hóa lỏng (LPG) tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, danh mục chứng từ bán hàng - xuất kho, phương pháp ghi nhận tài khoản (TK 511, 515, 632, 635, 642, 711, 811, 821, 911) và quy trình ghi sổ Nhật ký chung theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi nhánh Công ty Cổ phần Xăng dầu Ngô Đồng tại Thừa Thiên Huế áp dụng chế độ kế toán nào?
Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam hiện hành.

2. Bộ máy kế toán của đơn vị được tổ chức theo mô hình nào và gồm những chức danh nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiêu thụ - công nợ, Kế toán tiền lương - thanh toán và Thủ quỹ.

3. Mặt hàng kinh doanh chính của chi nhánh trong giai đoạn nghiên cứu là gì?
Chi nhánh kinh doanh chủ yếu là khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) bình 45 kg và bình 12 kg (nhập từ Tổng công ty khí dầu mỏ Total Việt Nam qua nhà phân phối tại Thừa Thiên Huế), bán buôn xăng dầu, bên cạnh việc kinh doanh thêm bếp công nghiệp và đồ gia dụng.

4. Hình thức ghi sổ kế toán và phạm vi thời gian lấy số liệu minh họa của đề tài là gì?
Đơn vị áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung. Phạm vi phân tích tài chính chung giai đoạn 2019 – 2021 và số liệu minh họa chi tiết chứng từ, sổ sách kế toán được lấy trong tháng 08/2020.

5. Tài khoản chi phí quản lý kinh doanh được theo dõi chi tiết như thế nào theo chế độ kế toán đơn vị đang áp dụng?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đơn vị sử dụng TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh) với 2 tài khoản cấp 2 gồm: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hồng Vân đã trình bày một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Xăng dầu Ngô Đồng tại Thừa Thiên Huế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán các tài khoản kinh doanh dựa trên số liệu thực tế giai đoạn 2019 – 2021 và tháng 08/2020. Các giải pháp được tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của đơn vị, có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện hệ thống kế toán trong doanh nghiệp thương mại xăng dầu vừa và nhỏ.