Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới sâu sắc và toàn diện cơ chế quản lý kinh tế của Nhà nước, nền kinh tế Việt Nam đã chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự xuất hiện ngày càng nhiều của các loại hình doanh nghiệp tạo nên môi trường cạnh tranh quyết liệt, buộc các đơn vị kinh doanh phải chủ động nâng cao năng lực quản trị, tối ưu hóa nguồn lực và kiểm soát chi phí nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Đối với mọi thực thể kinh doanh, kết quả kinh doanh là thước đo phản ánh toàn diện tính hiệu quả của chu trình vận hành. Trong đó, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò hạt nhân, cung cấp thông tin tài chính chuẩn xác để nhà quản trị hoạch định chiến lược, thực hiện nghĩa vụ thuế và củng cố mức độ tin cậy đối với các bên liên quan.

Hợp tác xã Dịch Vụ Vận Tải Cố Đô hoạt động trong lĩnh vực vận tải hành khách và hàng hóa tại tỉnh Thừa Thiên Huế – một lĩnh vực có tính chất luân chuyển chứng từ liên tục và chi phí phát sinh phân tán. Xuất phát từ yêu cầu kiểm soát tài chính thực tiễn tại đơn vị và sự cần thiết của việc vận dụng chế độ kế toán vào môi trường kinh tế tập thể, đề tài được tác giả Nguyễn Thị Huế lựa chọn nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Tô Minh Tân tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu, nghiên cứu quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Hợp tác xã Dịch Vụ Vận Tải Cố Đô; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác này tại đơn vị trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Khái quát và hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Hợp tác xã Dịch Vụ Vận Tải Cố Đô.
    3. Đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Hợp tác xã Dịch Vụ Vận Tải Cố Đô.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Hợp tác xã Dịch Vụ Vận Tải Cố Đô. Về phạm vi không gian, đề tài được triển khai khảo sát trực tiếp tại Phòng Kế toán - Tài chính của hợp tác xã (địa chỉ: số 81 Hồ Đắc Di, phường An Cựu, thành phố Huế). Về phạm vi thời gian, tác giả thu thập số liệu tài chính phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; đồng thời đi sâu phân tích thực trạng các nghiệp vụ hạch toán kế toán và chứng từ phát sinh trong năm tài chính 2023.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Quy định nguyên tắc ghi nhận doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần vốn góp thêm của cổ đông/thành viên.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (áp dụng trực tiếp cho mô hình hợp tác xã dịch vụ vận tải), quy định nguyên tắc ghi nhận tại Điều 56, hệ thống tài khoản kế toán thống nhất và phương pháp kết chuyển cuối kỳ.

Hệ thống tài khoản và nội dung hạch toán kế toán được tác giả hệ thống hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC bao gồm:

Mã tài khoản Tên tài khoản theo chế độ kế toán Nội dung và kết cấu phản ánh
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tập hợp doanh thu phát sinh (bên Có); các khoản giảm trừ doanh thu, thuế gián thu và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 (bên Nợ). Chi tiết: TK 5111, 5112, 5113, 5118.
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Phản ánh thu nhập từ lãi tiền gửi, tiền vay, cổ tức, chênh lệch tỷ giá (bên Có); kết chuyển sang TK 911 (bên Nợ).
TK 711 Thu nhập khác Phản ánh các khoản thu không thường xuyên như thanh lý TSCĐ, vi phạm hợp đồng (bên Có); kết chuyển sang TK 911 (bên Nợ).
TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Tập hợp trực tiếp chi phí nguyên vật liệu, nhân công, chi phí vận hành máy thi công/phương tiện và chi phí sản xuất chung (bên Nợ); kết chuyển giá thành vào TK 632 hoặc TK 155 (bên Có).
TK 632 Giá vốn hàng bán Phản ánh trị giá vốn dịch vụ hoàn thành đã tiêu thụ trong kỳ (bên Nợ); kết chuyển sang TK 911 (bên Có).
TK 642 Chi phí quản lý kinh doanh Bao gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp); tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ (bên Nợ) và kết chuyển sang TK 911 (bên Có).
TK 635 Chi phí tài chính Phản ánh chi phí lãi vay, lỗ chênh lệch tỷ giá, lỗ đầu tư tài chính (bên Nợ); kết chuyển sang TK 911 (bên Có).
TK 811 Chi phí khác Chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ, tiền phạt vi phạm hành chính/hợp đồng (bên Nợ); kết chuyển sang TK 911 (bên Có).
TK 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh (bên Nợ); kết chuyển sang TK 911 để xác định lợi nhuận sau thuế (bên Có).
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp chi phí tại bên Nợ (giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, thuế TNDN) và doanh thu thuần, thu nhập tại bên Có. Kết chuyển lãi sang bên Có TK 421 hoặc kết chuyển lỗ sang bên Nợ TK 421.

Để thực hiện đề tài, tác giả đã phối hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu học thuật:

  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành trao đổi chuyên môn với ban điều hành, kế toán trưởng, kế toán viên và các bộ phận nghiệp vụ liên quan; trực tiếp quan sát các khâu luân chuyển, phê duyệt chứng từ, quá trình ghi sổ kế toán và đối chiếu giữa thực tế với quy chuẩn lý thuyết.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu từ hệ thống báo cáo tài chính, sổ cái, sổ chi tiết và chứng từ kế toán của hợp tác xã; xử lý, chọn lọc và sắp xếp dữ liệu theo trình tự logic khoa học.
  • Phương pháp phân tích và đánh giá: Áp dụng phân tích định lượng (tính toán các tỷ lệ tài chính, phân tích biến động chỉ tiêu theo thời gian) và phân tích định tính (đánh giá mức độ tuân thủ chuẩn mực kế toán, phân tích các nhân tố tổ chức nội bộ tác động đến doanh thu và chi phí).
  • Phương pháp so sánh, tổng hợp: Đối chiếu số liệu tài chính qua 3 năm (2021, 2022, 2023) để đánh giá xu hướng tăng giảm; so sánh quy trình hạch toán tại đơn vị với hướng dẫn của Thông tư 133/2016/TT-BTC nhằm làm rõ các điểm phù hợp và bất cập.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý thuyết chuẩn mực về chu trình kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Phân tích quy định tại Chuẩn mực VAS 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC; làm rõ điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi phần công việc hoàn thành được xác định đáng tin cậy vào ngày lập báo cáo tài chính và chắc chắn thu được lợi ích kinh tế. Xác định rõ nội dung các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Kế toán các yếu tố chi phí: Trình bày phương pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang qua TK 154 (tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công, chi phí máy thi công và chi phí chung); kế toán giá vốn hàng bán qua TK 632; phân loại chi phí quản lý kinh doanh qua TK 642 (tách bạch TK 6421 và TK 6422); kế toán chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821).
  • Quy trình xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa 3 công thức tính toán:
    • Kết quả kinh doanh: Bằng Doanh thu thuần trừ Giá vốn bán hàng, Chi phí quản lý kinh doanh và Chi phí bán hàng.
    • Kết quả hoạt động tài chính: Bằng Doanh thu hoạt động tài chính trừ Chi phí tài chính.
    • Kết quả hoạt động khác: Bằng Thu nhập khác trừ Chi phí khác.
  • Tổ chức hệ thống sổ sách và sơ đồ hạch toán: Mô tả chi tiết hệ thống chứng từ gốc bắt buộc và trình bày 10 sơ đồ hạch toán luân chuyển tài khoản từ TK 511, 515, 711, 154, 632, 642, 635, 811, 821 về TK 911 và kết chuyển số dư cuối cùng sang TK 421.

Chương II: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại HTX Dịch Vụ Vận Tải Cố Đô

Chương 2 phản ánh chi tiết tình hình hoạt động và thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan về đơn vị: Hợp tác xã Dịch Vụ Vận Tải Cố Đô thành lập ngày 09/05/2011 theo Giấy phép số 31A7000020 (đã hoạt động 13 năm tính đến thời điểm nghiên cứu); mã số thuế: 3301341898; vốn điều lệ đăng ký: 4.000 VNĐ (bằng tiền và tài sản); người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Nguyễn Văn Sơn; trụ sở tại số 81 Hồ Đắc Di, phường An Cựu, thành phố Huế. Ngành nghề hoạt động chính gồm vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định, theo hợp đồng, vận tải khách du lịch, vận chuyển hàng hóa và dịch vụ kỹ thuật sửa chữa phương tiện.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Vận hành theo mô hình hợp tác xã gồm: Đại hội thành viên (cơ quan quyền lực cao nhất), Hội đồng quản trị (đại diện thực hiện nghị quyết), Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc điều hành, cùng 4 phòng ban chuyên môn gồm Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Điều hành vận tải, Phòng Kỹ thuật và Phòng Hành chính.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Hợp tác xã áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung, mọi khâu phân loại, kiểm tra chứng từ, định khoản và ghi sổ đều thực hiện tại văn phòng kế toán. Cơ cấu nhân sự kế toán gồm 3 vị trí:
    • Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm quản lý chung, kiểm soát ngân sách, phê duyệt chứng từ, lập báo cáo tài chính và làm việc với cơ quan thuế.
    • Kế toán viên (1 người): Đảm nhiệm khối lượng lớn công việc kiêm nhiệm gồm thu thập, lập và xử lý chứng từ, hạch toán tổng hợp, theo dõi công nợ, tính toán khấu hao tài sản cố định và lập báo cáo thuế định kỳ.
    • Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện các nghiệp vụ thu, chi căn cứ trên chứng từ đã phê duyệt.
  • Ứng dụng phần mềm và chứng từ thực tế: Đơn vị ứng dụng phần mềm Kế Toán Việt Nam để quản lý dữ liệu. Thực trạng ghi nhận nghiệp vụ năm 2023 được tác giả minh họa trực tiếp qua các chứng từ và sổ kế toán thực tế:
    • Kế toán doanh thu: Ghi nhận doanh thu dịch vụ vận tải hành khách qua TK 5113 (trích dẫn chứng từ: Phiếu thu số 01, các Hóa đơn GTGT số 1098, 1100, 1114 và Sổ chi tiết TK 5113).
    • Kế toán giá vốn dịch vụ: Theo dõi qua TK 6323 (trích dẫn chứng từ: Phiếu chi PC23, Hóa đơn GTGT số 489782, 9410 và Sổ chi tiết TK 6323).
    • Kế toán chi phí quản lý: Tập hợp qua TK 6422 (trích dẫn chứng từ: Phiếu chi PC02, PC29, các Hóa đơn GTGT số 833509, 893260, 653, 497928 và Sổ chi tiết TK 6422).
    • Kế toán chi phí thuế và xác định kết quả kinh doanh: Thể hiện qua Sổ chi tiết TK 821, Sổ cái TK 911 và Sổ chi tiết TK 911 để tổng hợp toàn bộ doanh thu, chi phí và xác định lợi nhuận trong kỳ.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại HTX Dịch Vụ Vận Tải Cố Đô

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, chương này đưa ra các nhận xét và giải pháp cụ thể:

  • Đánh giá ưu điểm: Mô hình kế toán tập trung giúp thông tin tài chính được quản lý thống nhất, tránh trùng lặp; quy trình lập và luân chuyển chứng từ đối với các hoạt động vận tải diễn ra tương đối nề nếp; việc ứng dụng phần mềm Kế Toán Việt Nam hỗ trợ tốt việc trích xuất số liệu báo cáo tài chính.
  • Đánh giá nhược điểm: Bộ máy nhân sự kế toán còn mỏng khi chỉ có 1 kế toán viên kiêm nhiệm quá nhiều phần hành (công nợ, tài sản, thuế, tổng hợp), dễ dẫn đến áp lực công việc và nguy cơ sai sót; việc phân loại và kiểm soát chi phí thực tế phát sinh theo từng đầu xe hoặc chuyến vận tải chưa đạt độ chi tiết cao; công tác kiểm tra, đối chiếu chứng từ giữa bộ phận điều hành vận tải và kế toán đôi lúc chưa kịp thời.
  • Các biện pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện tổ chức bộ máy và phân công lao động kế toán hợp lý hơn, giảm tải áp lực kiêm nhiệm cho kế toán viên.
    • Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ gốc từ các tổ đội xe về phòng kế toán, tăng cường tính chính xác trong kiểm kê và lập hóa đơn.
    • Hoàn thiện phương pháp tập hợp chi phí dịch vụ vận tải (TK 154, TK 6323) và chi phí quản lý (TK 6422), đảm bảo phản ánh sát thực tế biến động giá nhiên liệu và chi phí bảo dưỡng phương tiện.
    • Tối ưu hóa việc khai thác tính năng quản trị trên phần mềm kế toán nhằm nâng cao hiệu quả xác định kết quả kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp học thuật, thực tiễn cụ thể:

  • Hệ thống hóa thực trạng kế toán tại doanh nghiệp vận tải: Tác giả đã mô tả rõ nét quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong môi trường hợp tác xã vận tải theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, kết nối mạch lạc giữa lý thuyết định khoản và thực tế luân chuyển chứng từ.
  • Cung cấp minh chứng thực nghiệm cụ thể: Báo cáo trích dẫn đầy đủ hệ thống chứng từ kế toán thực tế phát sinh năm 2023 của hợp tác xã bao gồm: Phiếu thu số 01; các Hóa đơn GTGT số 1098, 1100, 1114, 489782, 9410, 833509, 893260, 653, 497928; các Phiếu chi PC02, PC23, PC29; cùng hệ thống Sổ chi tiết TK 5113, TK 6323, TK 6422, TK 821 và Sổ cái, Sổ chi tiết TK 911.
  • Đóng góp về mặt quản trị đơn vị: Khóa luận chỉ ra thực trạng tổ chức kế toán tinh gọn nhưng tiềm ẩn rủi ro quá tải của mô hình 1 kế toán viên tại Hợp tác xã Cố Đô sau 13 năm hoạt động. Các kiến nghị hoàn thiện về kiểm soát luân chuyển chứng từ và tập hợp chi phí quản lý kinh doanh có tính khả thi trực tiếp đối với ban giám đốc hợp tác xã.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi khảo sát:

  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu tình huống đơn lẻ tại một thực thể kinh tế cụ thể là Hợp tác xã Dịch Vụ Vận Tải Cố Đô tại tỉnh Thừa Thiên Huế, với đặc thù bộ máy kế toán 3 người. Do đó, các kết luận và phân tích thực trạng mang tính cục bộ của mô hình hợp tác xã vận tải quy mô nhỏ, chưa mang tính đại diện cho các doanh nghiệp vận tải quy mô lớn hoặc các công ty cổ phần vận tải đa chi nhánh.
  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu: Dữ liệu hạch toán nghiệp vụ chi tiết chỉ tập trung phản ánh trong năm tài chính 2023, phân tích nguồn vốn và kết quả kinh doanh giới hạn trong 3 năm (2021–2023).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán quản trị chi phí giá thành theo từng lộ trình hoặc từng loại phương tiện vận tải; nghiên cứu so sánh quy trình hạch toán giữa mô hình hợp tác xã và doanh nghiệp tư nhân cùng ngành; hoặc khảo sát các phương án chuyển đổi số toàn diện trong luân chuyển chứng từ vận tải điện tử.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp thuộc mảng đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý hợp tác xã vận tải: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, cách thức thiết lập danh mục tài khoản chi tiết (TK 5113, TK 6323, TK 6422) và phương pháp luân chuyển chứng từ thực tế trong hoạt động cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách và hàng hóa.
  • Nội dung giá trị nhất: Phần hệ thống hóa chứng từ thực tế đi kèm trích lục các sổ chi tiết hạch toán (TK 5113, 6323, 6422, 911) và các sơ đồ kết chuyển tài khoản tại Chương 1 và Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Hợp tác xã Dịch Vụ Vận Tải Cố Đô hoạt động theo mô hình pháp lý và lĩnh vực kinh doanh nào?
Hợp tác xã thành lập ngày 09/05/2011 theo Giấy phép số 31A7000020, mã số thuế 3301341898, trụ sở tại 81 Hồ Đắc Di, TP. Huế, do ông Nguyễn Văn Sơn làm Giám đốc. Đơn vị hoạt động chính trong lĩnh vực vận tải hành khách bằng ô tô (theo tuyến cố định, theo hợp đồng, khách du lịch), vận tải hàng hóa và các dịch vụ sửa chữa phương tiện.

2. Khóa luận sử dụng chế độ kế toán và chuẩn mực nào làm cơ sở lý thuyết chính?
Khóa luận áp dụng khung lý thuyết của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác) và Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính về chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

3. Bộ máy kế toán của đơn vị được tổ chức như thế nào và sử dụng công cụ hỗ trợ nào?
Đơn vị áp dụng mô hình kế toán tập trung với nhân sự gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng, 1 Kế toán viên (kiêm nhiệm công nợ, tài sản, thuế, tổng hợp) và Thủ quỹ. Hợp tác xã sử dụng phần mềm Kế Toán Việt Nam để phục vụ công tác hạch toán và lập báo cáo.

4. Khóa luận trích dẫn những tài khoản và chứng từ kế toán thực tế nào để minh họa cho phần hành nghiệp vụ năm 2023?
Tác giả trích dẫn các tài khoản chi tiết gồm TK 5113, TK 6323, TK 6422, TK 821, TK 911 gắn với các chứng từ phát sinh thực tế như Phiếu thu số 01; Phiếu chi PC02, PC23, PC29; các Hóa đơn GTGT số 1098, 1100, 1114, 489782, 9410, 833509, 893260, 653, 497928 cùng hệ thống sổ chi tiết và sổ cái tương ứng.

5. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu và phân tích thực trạng của khóa luận được giới hạn trong giai đoạn nào?
Số liệu tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh được khảo sát qua giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; việc phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực trạng tập trung trong năm tài chính 2023.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Huế đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán thông qua dữ liệu chứng từ, sổ sách chi tiết tại Hợp tác xã Dịch Vụ Vận Tải Cố Đô trong năm tài chính 2023. Các giải pháp được đề xuất xuất phát từ chính những hạn chế nội tại của bộ máy kế toán tinh gọn, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện tổ chức tài chính tại các hợp tác xã vận tải hiện nay.