Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, việc tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua quản trị doanh thu và kiểm soát chi phí là mối quan tâm hàng đầu của các tổ chức kinh tế. Doanh thu, thu nhập và chi phí là những yếu tố cấu thành trực tiếp xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt đối với nhiều chủ thể:

  • Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Cung cấp thông tin tài chính kịp thời để đánh giá tình hình hoạt động, nhận diện các nút thắt chi phí và đưa ra quyết định điều hành.
  • Đối với nhà đầu tư: Là cơ sở khách quan để đo lường hiệu quả sử dụng vốn và tính toán mức độ sinh lời trước khi ra quyết định đầu tư.
  • Đối với các định chế tài chính (ngân hàng, công ty tài chính): Là căn cứ tiên quyết để thẩm định năng lực tài chính, xác định hạn mức tín dụng và thời hạn cho vay.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Hỗ trợ công tác quản lý vĩ mô, thanh tra, kiểm tra và xác định chính xác nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách nhà nước.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vi Thị Huệ, sinh viên khóa 45 ngành Kế toán tại Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh (giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Ý Nguyên Hân), tập trung nghiên cứu đề tài: "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Giải Pháp Đào Tạo Chất Lượng".

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Giải Pháp Đào Tạo Chất Lượng.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
    • Nhận diện ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Giải Pháp Đào Tạo Chất Lượng, địa chỉ tại Tầng 03, 04, 05 Tòa nhà C10 Điện Biên Phủ, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm tài chính 2021 (từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận và khung pháp lý áp dụng

Đơn vị nghiên cứu là doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, do đó khung pháp lý và chế độ kế toán được áp dụng căn cứ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành. Các nội dung hạch toán trọng tâm bao gồm:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511, chi tiết TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ): Ghi nhận theo nguyên tắc dồn tích khi thỏa mãn 4 điều kiện đối với cung cấp dịch vụ (xác định được doanh thu chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được phần công việc đã hoàn thành và chi phí phát sinh).
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng tài khoản riêng biệt (như TK 521) mà ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ TK 511 đối với chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh chi phí dịch vụ hoàn thành đã xác định tiêu thụ trong kỳ.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh lãi tiền gửi, chênh lệch tỷ giá, chi phí lãi vay và các chi phí tài chính phát sinh.
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Phân loại thành TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Kế toán thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811): Phản ánh các khoản thu nhập và chi phí phát sinh ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường.
  • Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) và Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí để xác định lợi nhuận kế toán trước và sau thuế.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận vận dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, bảng chấm công, bảng thanh toán lương), sổ kế toán tổng hợp (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái) và sổ kế toán chi tiết các tài khoản liên quan tại doanh nghiệp trong năm 2021.
  • Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật đối chiếu số liệu, phân loại tài khoản, tổng hợp số phát sinh và lập bảng cân đối số phát sinh để đánh giá chu trình kế toán.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và nhân viên kế toán nhằm tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ trên phần mềm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương 1 thiết lập lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu xuất phát từ tầm quan trọng của thông tin kế toán doanh thu - chi phí đối với công tác quản trị và các bên liên quan. Tác giả xác định rõ ràng mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian tại trụ sở công ty ở Quận Bình Thạnh, phạm vi thời gian năm 2021 cùng cấu trúc tổng thể 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Tổng quan

Nội dung chương 2 gồm hai phần chính:

  • Tổng quan tài liệu nghiên cứu: Tổng thuật các công trình nghiên cứu đi trước gồm khóa luận của Nguyễn Thị Diệu Linh (2016, ĐH Dân Lập Hải Phòng), luận văn thạc sĩ của Trịnh Tiến Dũng (2016, ĐH Lao Động - Xã Hội) và khóa luận của Trần Thị Lan Hương (2016, ĐH Dân Lập Hải Phòng). Tác giả phân tích các ưu điểm (bộ máy gọn nhẹ, ghi chép kịp thời) và hạn chế (chưa theo dõi chi tiết DT - CP cho từng mảng kinh doanh, công tác kế toán còn kết hợp thủ công) từ các nghiên cứu trước để rút ra bài học kinh nghiệm.
  • Tổng quan về Công ty TNHH Giải Pháp Đào Tạo Chất Lượng (Quality Training Solutions Co., Ltd - QTS):
    • Quá trình hình thành: Tổ chức Giáo dục QTS Australia thành lập năm 2005 tại Queensland (Úc) bởi GS. Raymond Gordon. Tháng 12/2015, NCS. Trần Thị Thúy Trang đưa QTS về Việt Nam và thành lập trụ sở chính thức tại TP. Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo các khóa học tiếng Anh (QTeens, Diploma, QTS English) ứng dụng công nghệ Al và trực tuyến.
    • Cơ cấu quản lý: Ban điều hành đứng đầu, phối hợp cùng các phòng ban: Phòng Tuyển Sinh, Phòng Học Vụ, Phòng Đào Tạo, Phòng Dự Án, Phòng Marketing và Phòng Tài Chính - Nhân Sự.
    • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm Kế toán trưởng và Kế toán viên.
    • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC, đơn vị tiền tệ VND, kỳ kế toán năm dương lịch (01/01 - 31/12), khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung và vận hành trên phần mềm kế toán MISA.

Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết khung lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Định nghĩa, điều kiện ghi nhận, hệ thống chứng từ, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán của TK 511, TK 632, TK 515, TK 635, TK 642 (6421, 6422), TK 711, TK 811, TK 821 và TK 911.
  • Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và hình thức kế toán trên máy vi tính.
  • Trình bày chi tiết các phương pháp nghiên cứu: phương pháp thu thập chứng từ, phương pháp phân tích tổng hợp dữ liệu và phương pháp phỏng vấn chuyên môn.

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Chương 4 phản ánh thực tế việc tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại QTS trong năm tài chính 2021:

  • Doanh thu cung cấp dịch vụ (TK 5113): Ghi nhận từ các khoản thu học phí các khóa đào tạo trực tuyến. Toàn bộ doanh thu dịch vụ được kết chuyển sang TK 911 định kỳ hàng quý. Tổng doanh thu cung cấp dịch vụ cả năm 2021 đạt 9.786.681.175 VND.
  • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng, lãi chênh lệch tỷ giá, phát sinh lũy kế cả năm và kết chuyển vào TK 911 với tổng số tiền 184.717.897 VND.
  • Chi phí bán hàng (TK 6421): Phát sinh chủ yếu từ các đợt thanh toán phí bản quyền hệ thống phần mềm học tập quốc tế Rosetta Stone (RST) và thuế nhà thầu nước ngoài (GTGT, TNDN nộp thay nhà thầu nước ngoài). Tổng chi phí bán hàng kết chuyển sang TK 911 trong năm 2021 là 998.930.507 VND.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422): Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí hoạt động, bao gồm chi phí tiền lương nhân viên (hạch toán qua TK 334), các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCD qua TK 338), chi phí thuê văn phòng tại Tòa nhà C10 Điện Biên Phủ (khoảng 257 - 259 triệu đồng/quý), chi phí quảng cáo trực tuyến đa kênh (Facebook, Google, Zoho), chi phí mua sắm công cụ dụng cụ, laptop và dịch vụ viễn thông Mobifone. Tổng số phát sinh Nợ TK 6422 cả năm 2021 đạt 10.083.529.957 VND.
  • Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811):
    • Thu nhập khác phát sinh 5.517.145 VND (gồm điều chỉnh lương 5.500.000 VND và điều chỉnh giảm thuế GTGT 17.145 VND).
    • Chi phí khác phát sinh 1.238.436 VND do nộp phạt chậm tiền bảo hiểm xã hội các tháng 10, 11 và 12/2021.
  • Xác định kết quả kinh doanh (TK 911) và Thuế TNDN:
    • Tổng doanh thu và thu nhập kết chuyển sang Có TK 911: 9.976.916.217 VND.
    • Tổng chi phí kết chuyển sang Nợ TK 911: 11.083.698.900 VND.
    • Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2021 của công ty phát sinh lỗ kế toán trước thuế là 1.106.782.683 VND (được kết chuyển vào bên Nợ TK 4212). Chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821) bằng 0 VND theo Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN).

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương 5 đúc kết các kết quả đạt được qua quá trình nghiên cứu thực tế tại đơn vị:

  • Đánh giá ưu điểm: Hệ thống sổ sách kế toán được tổ chức bài bản trên phần mềm MISA, đáp ứng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC; bộ máy kế toán tinh gọn; quy trình lập chứng từ, luân chuyển và lưu trữ chứng từ phục vụ quản lý rõ ràng.
  • Kiến nghị: Đề xuất công ty tiếp tục hoàn thiện công tác theo dõi chi tiết doanh thu và chi phí theo từng chương trình đào tạo cụ thể, nâng cao hiệu quả quản lý chi phí quảng cáo và lập kế hoạch ngân sách nộp bảo hiểm xã hội đúng hạn nhằm tránh phát sinh chi phí phạt nộp chậm.

Kết quả và đóng góp

Số liệu tài chính tổng hợp năm 2021 tại doanh nghiệp

Căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Sổ Cái các tài khoản và Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2021 của Công ty TNHH Giải Pháp Đào Tạo Chất Lượng, các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu được tổng hợp như sau:

STT Chỉ tiêu kế toán Tài khoản hạch toán Số tiền (VND)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 5113 9.786.681.175
2 Các khoản giảm trừ doanh thu TK 511 0
3 Doanh thu thuần về cung cấp dịch vụ TK 5113 9.786.681.175
4 Giá vốn hàng bán TK 632 0
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ - 9.786.681.175
6 Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 184.717.897
7 Chi phí tài chính TK 635 0
8 Chi phí bán hàng TK 6421 998.930.507
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 6422 10.083.529.957
10 Tổng chi phí quản lý kinh doanh (8 + 9) TK 642 11.082.460.464
11 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh - (1.111.061.392)
12 Thu nhập khác TK 711 5.517.145
13 Chi phí khác (phạt nộp chậm BHXH) TK 811 1.238.436
14 Lợi nhuận khác (12 - 13) - 4.278.709
15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (11 + 14) TK 911 -> TK 4212 (1.106.782.683)
16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp TK 821 0
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp TK 4212 (1.106.782.683)

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã hệ thống hóa và minh họa trực quan toàn bộ chu trình kế toán tài chính từ khâu lập chứng từ ban đầu, xử lý hạch toán trên phần mềm MISA, kết chuyển số liệu vào Sổ Cái đến việc lập Báo cáo tài chính và Tờ khai quyết toán thuế TNDN tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đào tạo trực tuyến. Đề tài đóng góp nguồn tư liệu thực tế phản ánh các nghiệp vụ đặc thù như: hạch toán chi phí bản quyền phần mềm nước ngoài (Rosetta Stone), khấu trừ và nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài (FCT), theo dõi chi phí marketing trực tuyến đa nền tảng và quản lý chi phí vận hành văn phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi khảo sát số liệu thực tế chỉ tập trung trong 01 niên độ tài chính (năm 2021) tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Giải Pháp Đào Tạo Chất Lượng). Do giới hạn dữ liệu công bố, nghiên cứu chưa phân tích so sánh biến động số liệu qua chuỗi thời gian nhiều năm liên tiếp hoặc so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các đơn vị cùng ngành dịch vụ đào tạo công nghệ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán quản trị doanh thu - chi phí theo từng dòng sản phẩm/khóa học (QTeens, Diploma, QTS English); nghiên cứu mô hình tối ưu hóa chi phí bản quyền quốc tế và các biện pháp quản trị nghĩa vụ thuế nhà thầu tại các doanh nghiệp EdTech.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Nội dung khóa luận cung cấp các mẫu biểu, trích xuất sổ kế toán thực tế (Sổ Cái các tài khoản 5113, 515, 6421, 6422, 711, 811, 911), tờ khai thuế nhà thầu và tờ khai quyết toán thuế TNDN Mẫu 03/TNDN theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp nghiên cứu trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?

Công ty TNHH Giải Pháp Đào Tạo Chất Lượng áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và thực hiện hạch toán tự động trên phần mềm kế toán MISA.

Tổng doanh thu thuần từ hoạt động cung cấp dịch vụ của công ty trong năm 2021 là bao nhiêu?

Tổng doanh thu thuần về cung cấp dịch vụ (TK 5113) được ghi nhận và kết chuyển sang TK 911 trong năm 2021 của công ty là 9.786.681.175 VND, phát sinh lần lượt qua các quý: Quý 1 đạt 560.059.362 VND, Quý 2 đạt 4.195.141.591 VND, Quý 3 đạt 935.668.673 VND và Quý 4 đạt 4.095.811.549 VND. Trong năm không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu và giá vốn hàng bán (TK 632 = 0 VND).

Các khoản chi phí phát sinh tại tài khoản Chi phí bán hàng (TK 6421) của công ty gồm những nội dung nào?

Chi phí bán hàng của công ty trong năm 2021 có tổng giá trị 998.930.507 VND, phát sinh chủ yếu từ các đợt thanh toán phí hệ thống đào tạo quốc tế Rosetta Stone (RST) và các khoản thuế nhà thầu nước ngoài nộp thay gồm thuế GTGT và thuế TNDN nhà thầu nước ngoài.

Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2021 của công ty đạt mức lãi hay lỗ?

Năm 2021, công ty có kết quả hoạt động kinh doanh bị lỗ với tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế đều là âm 1.106.782.683 VND (kết chuyển vào bên Nợ TK 4212). Do kinh doanh thua lỗ, số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 821) phải nộp trong kỳ bằng 0 VND.

Khoản mục chi phí khác (TK 811) tại công ty phát sinh từ những giao dịch nào?

Khoản mục chi phí khác năm 2021 phát sinh tổng cộng 1.238.436 VND, bắt nguồn từ các khoản phạt do nộp chậm tiền bảo hiểm xã hội (BHXH) vào các tháng 10 (415.906 VND), tháng 11 (417.505 VND) và tháng 12/2021 (405.025 VND).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vi Thị Huệ đã phản ánh bức tranh toàn diện về công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Giải Pháp Đào Tạo Chất Lượng trong năm tài chính 2021. Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và thực tiễn chứng từ, sổ sách kế toán trên phần mềm MISA tại một doanh nghiệp dịch vụ giáo dục. Các phát hiện và số liệu kế toán thực tế được trình bày trong khóa luận mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho nghiên cứu học thuật và thực hành kế toán doanh nghiệp.