Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh kinh tế trong nước và quốc tế có nhiều biến động và khó khăn, các hoạt động đầu tư xây dựng công trình phục vụ sản xuất có sự chọn lọc khắt khe hơn về cả tiêu chuẩn chất lượng lẫn hiệu quả kinh tế. Vật liệu xây dựng, đặc biệt là xi măng và hệ thống vật liệu chịu nhiệt trong các lò công nghiệp, đóng vai trò nền tảng quyết định độ bền vững của các công trình công nghiệp nặng. Nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế của thị trường, Công ty Cổ phần Phát triển Vật liệu chịu lửa Novaref được thành lập để cung ứng các giải pháp chuyên sâu về bê tông chịu lửa cao cấp, neo thép chịu nhiệt và vật liệu bảo ôn cho các nhà máy xi măng, luyện kim, nhiệt điện và lò công nghiệp.
Đối với doanh nghiệp sản xuất và thương mại như Novaref, mục tiêu cốt lõi là tối đa hóa lợi nhuận thông qua việc kiểm soát chặt chẽ hai chỉ tiêu cơ bản: doanh thu và chi phí. Trong điều kiện kinh doanh cạnh tranh, việc quản lý và hạch toán chính xác doanh thu, chi phí đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Hạch toán kế toán là công cụ quản lý cung cấp thông tin tài chính trung thực, kịp thời, phục vụ công tác ra quyết định của ban lãnh đạo và các đối tác liên quan. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Hiền (Lớp Kế toán K23, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Quang) đã thực hiện chuyên đề nghiên cứu: "Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại Công ty cổ phần phát triển vật liệu chịu lửa Novaref".
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý doanh thu, chi phí tại Công ty Cổ phần Phát triển Vật liệu chịu lửa Novaref.
- Khảo sát, phân tích và mô tả chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác; kế toán giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Phát triển Vật liệu chịu lửa Novaref (trụ sở tại Hà Nội và nhà máy sản xuất tại Khu công nghiệp Hòa Mạc, tỉnh Hà Nam).
- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích tổng hợp giai đoạn 2011 - 2013 và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh minh họa trong Quý I năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và quy định kế toán áp dụng
Doanh nghiệp tổ chức hạch toán kế toán tuân thủ các quy định hiện hành của Bộ Tài chính:
- Chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Chuẩn mực kế toán: Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) liên quan đến ghi nhận doanh thu, chi phí và lập báo cáo tài chính.
- Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán ASIA Soft.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả tháng thông qua phân hệ quản lý vật tư trên phần mềm.
Hệ thống tài khoản kế toán chủ yếu
Doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC:
- Nhóm tài khoản doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm 5111, 5112, 5113, 5118), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
- Nhóm tài khoản giảm trừ doanh thu: TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán).
- Nhóm tài khoản chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
- Nhóm tài khoản xác định kết quả: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, hợp đồng kinh tế, biên bản bàn giao, giấy báo nợ, giấy báo có), sổ kế toán chi tiết, sổ cái tài khoản và báo cáo tài chính nội bộ của Novaref giai đoạn 2011 - 2013 và Quý I/2014.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích cơ cấu doanh thu, chi phí theo tỷ trọng qua các năm tài chính; đối chiếu luồng luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh đến khâu lên sổ kế toán tổng hợp.
- Phương pháp so sánh và mô tả thực tế: Mô tả quy trình hạch toán thực tế trên phần mềm ASIA Soft thông qua các nghiệp vụ phát sinh cụ thể trong kỳ.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặc điểm tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại Công ty Cổ phần Phát triển Vật liệu chịu lửa Novaref
Công ty Cổ phần Phát triển Vật liệu chịu lửa Novaref được thành lập ngày 04/12/2009. Công ty có đơn vị trực thuộc là Nhà máy sản xuất bê tông chịu lửa Novaref tại Khu công nghiệp Hòa Mạc (Hà Nam), trang bị dây chuyền tự động hóa với thiết bị sản xuất của hãng Eirich (Cộng hòa Liên bang Đức), công suất thiết kế 22.000 tấn/năm (khi mới thành lập vận hành ở mức 17.000 tấn/năm). Toàn bộ nguyên liệu phục vụ sản xuất được nhập khẩu 100% từ Đức, Hà Lan, Na Uy, Pháp, Hàn Quốc và Trung Quốc. Trong ngành xi măng, Novaref chiếm hơn 60% thị phần cung cấp bê tông chịu lửa tại Việt Nam.
Danh mục sản phẩm và dịch vụ của đơn vị tập trung vào ba mảng chính:
- Sản xuất: Bê tông chịu lửa các loại (cho lò xi măng: Novacast-30AR, Novacast-45LC, Novacast-60LC, SiC6030, SiC5030; cho luyện kim và cán thép: Novaram-15SC, Novacast-90ULC, Novaplast-60, Novacast-LW13; cho lò hơi, lò đốt rác, lò gốm sứ), neo gốm chịu lửa, neo thép chịu nhiệt, vật liệu đúc sẵn và vữa chịu mài mòn.
- Kinh doanh nhập khẩu: Gạch chịu lửa, vật liệu bảo ôn, vật liệu cách nhiệt, vật tư kỹ thuật cho ngành luyện kim và xi măng.
- Dịch vụ kỹ thuật: Tư vấn lựa chọn hệ thống vật liệu chịu lửa, thiết kế bản vẽ thi công, giám sát lắp đặt và chuyển giao công nghệ.
Cơ cấu tổ chức quản lý của Novaref vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm Hội đồng quản trị, Chủ tịch HĐQT, Giám đốc, Phó Giám đốc, Bộ phận Marketing & Dịch vụ kỹ thuật, Phòng Mua bán, Phòng Kế toán và Phòng Hành chính - Quản trị.
| Bảng 1-2: Cơ cấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giai đoạn 2011 - 2013 |
Năm 2011 (Tỷ trọng %) |
Năm 2012 (Tỷ trọng %) |
Năm 2013 (Tỷ trọng %) |
| Doanh thu bán thành phẩm |
89,54% |
80,37% |
85,25% |
| Doanh thu bán hàng hóa nhập khẩu |
~7,10% |
~19,19% |
~13,14% |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ kỹ thuật |
3,36% |
0,44% |
1,61% |
| Tổng cộng |
100% |
100% |
100% |
Doanh thu thành phẩm luôn giữ vai trò chủ đạo, chiếm trên 80% tổng doanh thu hàng năm. Doanh thu dịch vụ kỹ thuật chiếm tỷ trọng nhỏ do dịch vụ tư vấn, thiết kế và giám sát thường được triển khai đi kèm để hỗ trợ công tác bán sản phẩm.
| Bảng 1-3: Cơ cấu các khoản chi phí của Công ty giai đoạn 2011 - 2013 |
Năm 2011 (Tỷ trọng %) |
Năm 2012 (Tỷ trọng %) |
Năm 2013 (Tỷ trọng %) |
| Giá vốn hàng bán |
>93% |
>93% |
80,55% (trên tổng số liệu phản ánh) |
| Chi phí bán hàng |
Biến động thấp |
Tiết giảm so với 2011 |
2,14% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
Ổn định |
Tiết giảm so với 2011 |
1,76% |
| Chi phí tài chính |
<1% |
<1% |
<1% |
| Chi phí khác |
<1% |
<1% |
<1% |
Phần 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty Cổ phần Phát triển Vật liệu chịu lửa Novaref
Phần này phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán từng phần hành kế toán trong Quý I năm 2014 trên phần mềm ASIA Soft:
1. Kế toán doanh thu và thu nhập khác
- Doanh thu bán hàng và thành phẩm (TK 5111, 5112): Quá trình bán hàng thực hiện theo hợp đồng hoặc đơn đặt hàng xuất trực tiếp từ kho Hà Nam. Bộ chứng từ bán hàng gồm: Hợp đồng mua bán, Phiếu xuất kho (lập 2 liên), Hóa đơn GTGT (lập 3 liên: liên 1 lưu quyển, liên 2 giao khách hàng, liên 3 luân chuyển kế toán nội bộ), Biên bản bàn giao hàng hóa (lập 3 bản).
- Nghiệp vụ minh họa: Ngày 25/03/2014, xuất bán cho Công ty Cổ phần Xi măng VICEM Bút Sơn theo Hợp đồng 291/BUSOCO-PKH gồm 25 tấn bê tông Novacast-SiC6030 và 10 tấn Novacast-SiC5015; doanh thu chưa thuế là 817.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 81.700.000 đồng, tổng giá thanh toán 899.250.000 đồng (Hóa đơn GTGT số 0000604).
- Doanh thu cung cấp dịch vụ (TK 5113): Hạch toán các hợp đồng dịch vụ kỹ thuật, lắp đặt (như hợp đồng thi công vật liệu chịu lửa tại Công ty Nhiệt điện Sơn Động - Vinacomin ngày 15/03/2014 trị giá 75.000.000 đồng chưa thuế). Do tính chất dịch vụ, nghiệp vụ này không lập phiếu xuất kho mà căn cứ vào Bảng xác định giá trị công việc hoàn thành và Hóa đơn GTGT.
- Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, 531, 532): Novaref chủ yếu phát sinh chiết khấu thương mại (TK 521) theo tỷ lệ thỏa thuận trong hợp đồng với khách hàng mua số lượng lớn; các khoản giảm giá hàng bán (TK 532) và hàng bán bị trả lại (TK 531) hầu như không phát sinh nhờ kiểm soát tốt chất lượng sản phẩm.
- Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Thu nhập khác (TK 711): TK 515 phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng (theo Giấy báo có) và lãi chênh lệch tỷ giá. TK 711 theo dõi các khoản thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng (trong Quý I/2014 không phát sinh nghiệp vụ thu nhập khác).
2. Kế toán chi phí
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Cuối tháng, sau khi cập nhật toàn bộ phiếu nhập kho và xuất kho, kế toán chạy phân hệ vật tư trên phần mềm ASIA Soft để tự động tính đơn giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả tháng và tự động ghi sổ chi tiết, sổ cái TK 632.
- Nghiệp vụ minh họa: Xuất kho 25 tấn Novacast-SiC6030 theo HĐ 291/BUSOCO có đơn giá xuất kho 20.125.000 đồng/tấn, giá vốn tương ứng là 503.125.000 đồng; 10 tấn Novacast-SiC5015 có đơn giá xuất kho 13.850.000 đồng/tấn, giá vốn là 138.500.000 đồng. Tổng giá vốn lô hàng xuất bán là 656.975.000 đồng.
- Kế toán chi phí bán hàng (TK 641): Tập hợp chi phí tiền lương nhân viên bán hàng, phân bổ công cụ dụng cụ và cước phí vận chuyển hàng hóa giao tận nơi cho khách hàng.
- Nghiệp vụ minh họa: Cước vận chuyển bê tông chịu lửa giao cho Xi măng Bút Sơn theo Hóa đơn số 92 ngày 25/03/2014 là 22.273.000 đồng, thuế GTGT khấu trừ 2.727.000 đồng, tổng thanh toán 25.000.000 đồng.
- Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phản ánh chi phí lương khối phòng ban, ban giám đốc (lương tháng 03/2014 là 60.145.000 đồng), trích nộp bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN), chi phí văn phòng phẩm và khấu hao TSCĐ khu vực văn phòng.
- Kế toán chi phí tài chính (TK 635) và Chi phí khác (TK 811): TK 635 phản ánh chi phí lãi vay ngân hàng theo hợp đồng tín dụng và lỗ chênh lệch tỷ giá; TK 811 phản ánh chi phí thanh lý tài sản hoặc chi phí phạt (Quý I/2014 không phát sinh).
3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Cuối kỳ, kế toán kích hoạt các bút toán kết chuyển tự động được thiết lập sẵn trên phân hệ Kế toán tổng hợp của phần mềm ASIA Soft theo trình tự:
- Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần: Nợ TK 511 / Có TK 911 (17.800.000.000 đồng - số liệu phát sinh lũy kế kỳ kế toán).
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính: Nợ TK 515 / Có TK 911 (45.693.105 đồng).
- Kết chuyển giá vốn hàng bán: Nợ TK 911 / Có TK 632 (16.682.000.000 đồng).
- Kết chuyển chi phí bán hàng: Nợ TK 911 / Có TK 641 (467.278.000 đồng).
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp: Nợ TK 911 / Có TK 642 (370.783.000 đồng).
- Kết chuyển chi phí tài chính: Nợ TK 911 / Có TK 635 (90.145.000 đồng).
- Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Nợ TK 911 / Có TK 821 (26.972.000 đồng).
- Kết chuyển lợi nhuận sau thuế sang tài khoản Lợi nhuận chưa phân phối: Nợ TK 911 / Có TK 421.
Phần 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả tại Công ty Cổ phần Phát triển Vật liệu chịu lửa Novaref
Tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng kế toán tại đơn vị:
- Ưu điểm:
- Doanh nghiệp đã sớm ứng dụng phần mềm kế toán ASIA Soft, giúp tự động hóa khâu xử lý số liệu, giảm áp lực ghi chép thủ công và nâng cao tính chính xác của báo cáo tài chính.
- Vận hành bộ máy theo mô hình trực tuyến - chức năng, có sự phối hợp công việc giữa Phòng Marketing, Phòng Mua bán và Phòng Kế toán trong quản lý hợp đồng, giao hàng và theo dõi công nợ khách hàng.
- Tuân thủ hệ thống tài khoản kế toán và mẫu biểu chứng từ theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, thuận tiện cho việc lập báo cáo tài chính và đối chiếu theo chuẩn mực Nhà nước.
- Hạn chế và nhược điểm:
- Công tác luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận (đặc biệt là giữa nhà máy sản xuất tại Hà Nam, bộ phận kinh doanh và phòng kế toán tại Hà Nội) đôi khi còn chậm trễ, ảnh hưởng đến thời gian cập nhật chứng từ vào hệ thống.
- Một số chứng từ vận chuyển và biên bản hoàn thành công việc dịch vụ chưa được phân loại và kiểm soát đồng bộ trước khi chuyển giao cho kế toán.
- Việc xử lý và rà soát các sai sót phát sinh chủ yếu dựa vào thao tác đối chiếu thủ công giữa sổ cái với bảng tổng hợp chi tiết vào thời điểm cuối tháng.
- Phương hướng và giải pháp hoàn thiện đề xuất:
- Về quản lý kế toán doanh thu và chi phí: Tăng cường sự kết nối dữ liệu giữa bộ phận kho tại nhà máy Hà Nam với văn phòng kế toán; xây dựng hạn mức chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp cụ thể.
- Về hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa quy trình bàn giao chứng từ gốc, quy định thời hạn tối đa luân chuyển hóa đơn, phiếu xuất kho và biên bản nghiệm thu về phòng kế toán.
- Về hệ thống sổ kế toán và phương pháp hạch toán: Tối ưu hóa các mẫu sổ chi tiết theo từng dòng sản phẩm bê tông chịu lửa chuyên dụng; duy trì việc phân loại chi tiết theo từng hợp đồng kinh tế để phục vụ phân tích hiệu quả kinh doanh.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính rút ra từ số liệu nghiên cứu
- Minh họa toàn bộ chu trình kế toán từ chứng từ gốc (Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Biên bản bàn giao, Giấy báo có) đến sổ chi tiết (S03b-DN, S38-DN), Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản doanh thu (511, 515), chi phí (632, 641, 642, 635) và xác định kết quả kinh doanh (911, 421).
- Phân tích cơ cấu tài chính giai đoạn 2011 - 2013 cho thấy tỷ trọng giá vốn hàng bán chiếm trên 93% tổng chi phí sản xuất kinh doanh, trong khi doanh thu bán thành phẩm bê tông chịu lửa chiếm từ 80,37% đến 89,54% tổng doanh thu của công ty.
- Chứng minh tính hiệu quả của phương pháp tính giá vốn bình quân gia quyền cả tháng trên phần mềm ASIA Soft trong điều kiện doanh nghiệp sản xuất nhiều chủng loại vật liệu chịu nhiệt.
Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa thực tiễn hạch toán doanh thu, chi phí tại một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh vật liệu chịu lửa có công nghệ hiện đại (dây chuyền Eirich - Đức).
- Đưa ra các kiến nghị cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ và kiểm soát nội bộ giữa nhà máy sản xuất tại địa phương khác (Hà Nam) và trụ sở điều hành (Hà Nội).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện dựa trên cơ sở dữ liệu của một doanh nghiệp duy nhất (Novaref) trong giai đoạn áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009/TT-BTC. Số liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2011 - 2013 và các nghiệp vụ minh họa trong Quý I năm 2014.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Khảo sát sự chuyển đổi và thích ứng của hệ thống kế toán doanh nghiệp khi chuyển đổi sang các chế độ kế toán mới hơn (như Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính).
- Mở rộng phân tích sâu hơn về kế toán quản trị chi phí giá thành và điểm hòa vốn cho từng dòng sản phẩm bê tông chịu lửa đặc thù (chịu mài mòn, chịu kiềm, cường lực cao).
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kế toán tại doanh nghiệp sản xuất - thương mại; cách thức trích xuất và trình bày hệ thống chứng từ, sổ chi tiết, sổ cái theo hình thức Nhật ký chung.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng/công nghiệp: Tham khảo mô hình luân chuyển chứng từ bán hàng, cách thức tổ chức hạch toán tự động trên phần mềm kế toán ASIA Soft và phương pháp kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.
Câu hỏi thường gặp
1. Novaref áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong khóa luận?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và Thông tư số 244/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện trên phần mềm kế toán ASIA Soft.
2. Tỷ trọng doanh thu của Novaref trong giai đoạn 2011 - 2013 phân bổ như thế nào?
Doanh thu bán thành phẩm luôn chiếm tỷ trọng cao nhất: đạt 89,54% năm 2011; 80,37% năm 2012 và 85,25% năm 2013. Doanh thu hàng hóa nhập khẩu chiếm tỷ trọng quanh mức 10% - 19%. Doanh thu cung cấp dịch vụ kỹ thuật chiếm tỷ trọng thấp (từ 0,44% đến 3,36%) do dịch vụ này chủ yếu đi kèm để hỗ trợ bán thành phẩm.
3. Phương pháp tính giá vốn hàng bán xuất kho tại Novaref được thực hiện như thế nào?
Novaref áp dụng phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả tháng. Hàng ngày khi xuất kho, kế toán chỉ ghi nhận về mặt số lượng trên phiếu xuất kho và hóa đơn; đến cuối tháng, phân hệ vật tư trên phần mềm ASIA Soft sẽ tự động tính toán đơn giá bình quân của từng mặt hàng và cập nhật vào sổ chi tiết giá vốn hàng bán (TK 632).
4. Quy trình luân chuyển chứng từ bán thành phẩm tại Novaref gồm những bước nào?
Quy trình gồm các bước: (1) Phòng Marketing liên hệ khách hàng, thỏa thuận đơn giá và lập hợp đồng mua bán; (2) Ban Giám đốc phê duyệt hợp đồng; (3) Bộ phận kho kiểm tra lượng hàng, thủ kho lập Phiếu xuất kho (2 liên); (4) Kế toán lập Hóa đơn GTGT (3 liên); (5) Giao hàng kèm Biên bản bàn giao hàng hóa (3 bản); (6) Kế toán lưu chứng từ và cập nhật vào phần mềm để ghi nhận doanh thu và công nợ (TK 131).
5. Trình tự các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ được thực hiện ra sao?
Kế toán thực hiện kết chuyển tự động qua TK 911:
- Kết chuyển bên Có TK 911: Doanh thu bán hàng thuần (từ TK 511) và Doanh thu hoạt động tài chính (từ TK 515).
- Kết chuyển bên Nợ TK 911: Giá vốn hàng bán (từ TK 632), Chi phí bán hàng (từ TK 641), Chi phí quản lý doanh nghiệp (từ TK 642), Chi phí tài chính (từ TK 635) và Chi phí thuế TNDN (từ TK 821).
- Chênh lệch giữa bên Có và bên Nợ TK 911 được kết chuyển sang TK 421 để phản ánh lãi hoặc lỗ sau thuế.
Kết luận
Chuyên đề thực tập của tác giả Nguyễn Thị Hiền đã phản ánh toàn diện và có hệ thống thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phát triển Vật liệu chịu lửa Novaref. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2011 - 2013 và các chứng từ hạch toán thực tế trong Quý I năm 2014, công trình đã làm rõ quy trình ứng dụng phần mềm ASIA Soft trong việc xử lý tự động các chu trình bán hàng, tính giá vốn và kết chuyển kết quả kinh doanh theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Những giải pháp hoàn thiện được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác tổ chức quản lý kế toán và kiểm soát chứng từ tại các doanh nghiệp sản xuất vật liệu công nghiệp.