Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải hoạt động dựa trên nguyên tắc tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo toàn vốn và tạo ra lợi nhuận. Khâu tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ giữ vai trò quyết định đến việc hoàn vốn kinh doanh, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Ngân sách Nhà nước. Để bảo đảm tính chính xác trong việc xác định kết quả kinh doanh, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cần được tổ chức khoa học, cung cấp thông tin kịp thời phục vụ quá trình ra quyết định của ban lãnh đạo doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp (Chuyên đề thực tập chuyên ngành) của tác giả Nguyễn Hữu Cường tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa đặc điểm hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức công tác quản lý doanh thu, chi phí tại đơn vị thực tập.
  2. Khảo sát và phản ánh thực trạng hạch toán kế toán doanh thu, thu nhập khác, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí kinh doanh và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Chuỗi Cung ứng và Hậu cần Toàn Cầu (đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phân phối thiết bị, hóa chất vệ sinh công nghiệp và cung cấp dịch vụ làm sạch, cho thuê nhân lực; có trụ sở tại số 19H, khu tập thể nhà máy thuốc lá Thăng Long, 133 Nguyễn Trãi, Thượng Đình, Thanh Xuân, Hà Nội).
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2012 – 2014, trọng tâm đi sâu vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 8 và tháng 9 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

  • Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (sử dụng hệ thống mẫu biểu chứng từ kế toán, sổ Nhật ký chung mẫu S03a-DNN, sổ Cái mẫu S03b-DNN và hệ thống tài khoản theo quy định hiện hành tại thời điểm nghiên cứu).
  • Căn cứ Quyết định số 19 ngày 30/03/2006 của Bộ Tài chính liên quan đến việc thanh lý tài sản cố định.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ gốc (hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, giấy báo Có, giấy báo Nợ, biên bản thanh lý TSCĐ, phiếu thu, phiếu chi), hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung, sổ Cái và các báo cáo tài chính của Công ty giai đoạn 2012 – 2014.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Sử dụng kỹ thuật đối chiếu số liệu, phân tích biến động các chỉ tiêu kinh tế, phân tích cơ cấu chi phí, doanh thu và đối chiếu luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận chức năng (phòng kinh doanh, phòng tài chính kế toán, kho bãi).
  • Phương pháp kế toán chuyên ngành: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá hàng xuất kho (phương pháp bình quân gia quyền) và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Chuỗi Cung ứng và Hậu cần Toàn Cầu

Tác giả trình bày tổng quan về Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Chuỗi Cung ứng và Hậu cần Toàn Cầu (Mã số thuế: 0102619430; tài khoản: 002536969041 tại Ngân hàng TNHH MTV HSBC Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội).

Công ty hoạt động trên hai lĩnh vực chính:

  1. Lĩnh vực dịch vụ: Đào tạo và cho thuê nhân lực (nhân viên lễ tân, trợ lý, phiên dịch, phục vụ hội nghị, bảo vệ); dịch vụ làm sạch và vệ sinh công nghiệp bảo trì hàng ngày, định kỳ; dịch vụ làm sạch không định kỳ (vệ sinh tổng thể căn hộ/văn phòng, giặt thảm/ghế nỉ, đánh bóng sàn đá marble, granite, lau kính nhà cao tầng).
  2. Lĩnh vực thương mại: Phân phối máy móc làm sạch công nghiệp (xe quét đường Tennant - Mỹ, máy đánh sàn Sorma - Đức, máy hút bụi Ghibli - Ý, Kieken - Hà Lan, máy sấy Dri-Eaz - Mỹ, máy thông cống General - Mỹ; là đại lý chính thức của Klenco Singapore) và cung cấp các loại hóa chất tẩy rửa, khử trùng, giặt là công nghiệp.

Văn bản thống kê danh mục ngành nghề kinh doanh đăng ký của đơn vị:

STT Tên ngành nghề kinh doanh Mã ngành
1 Bán buôn tổng hợp 4690
2 Cổng thông tin 6312
3 Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận 7320
4 Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch 7920
5 Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế, nội thất, đèn 4759
6 Bán lẻ thảm, đệm, chăn, màn, rèm, vật liệu phủ tường/sàn 4753
7 Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép 4641
8 Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan 6311
9 Quảng cáo 7310
10 Hoạt động nhiếp ảnh 7420
11 Dịch vụ đóng gói 8292
  • Đặc điểm doanh thu: Doanh thu bán hàng hóa (thùng rác, xe chở rác, hóa chất tẩy rửa) và dịch vụ làm sạch không định kỳ chiếm tỷ trọng 90% tổng doanh thu của công ty. Ngoài ra còn có doanh thu tài chính (lãi tiền gửi ngân hàng) và doanh thu khác (thanh lý TSCĐ máy móc thiết bị, thu tiền bồi thường hợp đồng kinh tế).
  • Đặc điểm chi phí: Cơ cấu chi phí kinh doanh của đơn vị gồm:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Chiếm tỷ trọng 60% tổng chi phí.
    • Chi phí bán hàng (TK 641): Chiếm tỷ trọng 5% tổng chi phí.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Chiếm tỷ trọng 35% tổng chi phí.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Bộ máy quản lý: Hội đồng quản trị $\rightarrow$ Giám đốc $\rightarrow$ 3 Phó Giám đốc (Kinh doanh, Tài chính, Điều hành) cùng các phòng chức năng: Phòng Kinh doanh, Chăm sóc khách hàng, Tuyển dụng & Đào tạo, Hành chính - Nhân sự, Quản lý chất lượng, Tổng giám sát.
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách Kế toán tổng hợp, Kế toán xuất nhập khẩu, Kế toán kho, Kế toán bán hàng và Thủ kho.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Chuỗi Cung ứng và Hậu cần Toàn Cầu

Tác giả đi sâu phân tích thực trạng hạch toán các phần hành kế toán cụ thể:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
    • Tài khoản sử dụng: TK 511 (chi tiết 511.1 - Doanh thu bán hàng, 511.3 - Doanh thu cung cấp dịch vụ), đối ứng với TK 112, 131, 33311.
    • Nghiệp vụ minh họa: Ngày 04/09/2014, thực hiện Hợp đồng mua bán số HT/11P-1021 xuất bán 25 chiếc thùng rác Inox (kích thước 40x45x120) cho Công ty Nhựa Hà Nội với đơn giá 200.000 đ/chiếc, tổng giá trị chưa thuế 5.000.000 đ, thuế GTGT 10% (500.000 đ), thanh toán qua chuyển khoản. Kế toán lập Phiếu xuất kho số 000235, xuất Hóa đơn GTGT số 0000435, ghi vào Sổ Nhật ký chung và vào Sổ Cái TK 511.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:
    • Tài khoản sử dụng: TK 515, đối ứng TK 112, TK 911.
    • Nghiệp vụ minh họa: Ngày 15/09/2014, nhận Giấy báo Có số 000157 của Ngân hàng Á Châu (ACB) - Chi nhánh Bạch Mai về khoản lãi nhập vốn tiền gửi số tiền 1.654.314 đ, kế toán phản ánh vào sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 515.
  • Kế toán thu nhập khác:
    • Tài khoản sử dụng: TK 711, đối ứng TK 111, TK 211, TK 911.
    • Nghiệp vụ minh họa: Ngày 17/09/2014, thanh lý máy phát điện (TS134, nước sản xuất: Hàn Quốc, nguyên giá: 22.000.000 đ, hao mòn lũy kế: 7.000.000 đ, giá trị còn lại: 15.000.000 đ). Căn cứ Biên bản thanh lý TSCĐ số 000076, Hóa đơn GTGT số 0000435 và Phiếu thu số 000076 thu tiền mặt 15.000.000 đ, kế toán hạch toán vào TK 711.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
    • Tài khoản sử dụng: TK 521 (Chiết khấu thương mại).
    • Nghiệp vụ minh họa: Ngày 30/09/2014, chi tiền mặt thanh toán tiền chiết khấu thương mại cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn số tiền 1.453.000 đ (Phiếu chi/chứng từ số 000333), hạch toán Nợ TK 521 / Có TK 111, cuối kỳ kết chuyển giảm trừ doanh thu (Nợ TK 511 / Có TK 521).
  • Kế toán chi phí và giá vốn hàng bán:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Tính theo phương pháp bình quân gia quyền dựa trên phiếu xuất kho và bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn. Nghiệp vụ ngày 04/09/2014 xuất kho lô thùng rác Inox hạch toán giá vốn Nợ TK 632 / Có TK 156 số tiền 4.000.000 đ.
    • Hạch toán chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và quy trình kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh cuối tháng.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Chuỗi Cung ứng và Hậu cần Toàn Cầu

Tác giả tổng kết đánh giá thực trạng công tác kế toán tại đơn vị:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn, phân công nhiệm vụ tương đối rõ ràng; quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và ghi sổ cơ bản tuân thủ quy định; áp dụng phần mềm/hình thức kế toán Nhật ký chung phù hợp với quy mô vừa và nhỏ.
  • Nhược điểm và tồn tại:
    • Việc theo dõi chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng và loại hình dịch vụ chưa thực sự chặt chẽ.
    • Hệ thống tài khoản sử dụng đôi khi chưa mở chi tiết đầy đủ để phân tách các khoản mục chi phí quản lý và chi phí bán hàng phục vụ công tác quản trị.
    • Công tác theo dõi, đối chiếu công nợ khách hàng (TK 131) còn chậm trễ, việc quản lý chứng từ bán hàng và lập báo cáo quản trị bán hàng định kỳ chưa chuyên sâu.
  • Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
    1. Về công tác quản lý doanh thu, chi phí: Xây dựng định mức chi phí rõ ràng cho từng dịch vụ làm sạch và thương mại; kiểm soát chặt chẽ quy trình duyệt chiết khấu bán hàng.
    2. Về tài khoản kế toán: Mở rộng hệ thống tài khoản cấp 2, cấp 3 đối với TK 511, TK 641, TK 642 để theo dõi chi tiết theo từng nhóm sản phẩm, dịch vụ và bộ phận phát sinh.
    3. Về báo cáo kế toán bán hàng: Lập thêm các báo cáo chi tiết về tình hình tiêu thụ từng mặt hàng, báo cáo phân tích biến động doanh thu - chi phí định kỳ hàng tháng.
    4. Về sổ kế toán tổng hợp: Hoàn thiện kỹ thuật ghi chép và kết chuyển trên sổ Nhật ký chung và sổ Cái để tránh sai sót số liệu.
    5. Về theo dõi công nợ và chứng từ: Tăng cường đối chiếu biên bản xác nhận công nợ định kỳ với khách hàng mua buôn, hoàn thiện quy trình lưu trữ và luân chuyển chứng từ gốc.

Kết quả và đóng góp

Kết quả khảo sát thực tế

Khóa luận đã trích xuất hệ thống số liệu kinh tế của doanh nghiệp trong giai đoạn 2012 – 2014 theo bảng tổng hợp của đơn vị:

Chỉ tiêu (ĐVT: VNĐ/Người) Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Số lượng nhân viên (Người) 72 72 68
Thu nhập bình quân (Người/năm) 39.696... — —
Tỷ trọng Giá vốn hàng bán / Tổng chi phí 60% 60% 60%
Tỷ trọng Chi phí quản lý doanh nghiệp / Tổng chi phí 35% 35% 35%
Tỷ trọng Chi phí bán hàng / Tổng chi phí 5% 5% 5%
Tỷ trọng Doanh thu cốt lõi (Hàng hóa & dịch vụ chính) 90% 90% 90%

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Hệ thống hóa toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ từ khâu ký hợp đồng kinh tế, lập phiếu xuất kho, xuất hóa đơn GTGT đến khâu ghi sổ Nhật ký chung, sổ Cái và xác định KQKD tại một doanh nghiệp kết hợp cả thương mại thiết bị và cung ứng dịch vụ vệ sinh công nghiệp.
  • Đưa ra 5 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với thực tế hạch toán của công ty (quản lý doanh thu/chi phí, mở tài khoản chi tiết, hoàn thiện báo cáo bán hàng, sổ kế toán tổng hợp, theo dõi công nợ).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu minh họa chi tiết của khóa luận tập trung chủ yếu vào các chứng từ nghiệp vụ phát sinh trong tháng 8 và tháng 9 năm 2014 tại một doanh nghiệp TNHH có quy mô vừa và nhỏ; chưa phản ánh đầy đủ tác động của các chuẩn mực kế toán mới hơn (như Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC) do thời điểm nghiên cứu dựa trên chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán quản trị doanh thu - chi phí, ứng dụng phần mềm kế toán hiện đại ERP và cập nhật các thông tư kế toán mới vào quy trình hạch toán tại các doanh nghiệp ngành chuỗi cung ứng, dịch vụ vệ sinh và môi trường.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị viết chuyên đề thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán tiêu thụ, doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Nội dung giá trị: Mẫu biểu hợp đồng mua bán thương mại thực tế, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, biên bản thanh lý tài sản cố định và mẫu sổ Nhật ký chung, sổ Cái các tài khoản 511, 515, 521, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 911 được trình bày chi tiết theo định dạng chuẩn của Bộ Tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu doanh thu của Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Chuỗi Cung ứng và Hậu cần Toàn Cầu gồm những nguồn nào?

Doanh thu của công ty bao gồm: Doanh thu bán hàng hóa (thùng rác, xe chở rác, hóa chất tẩy rửa vệ sinh) và dịch vụ làm sạch không định kỳ (chiếm tới 90% tổng doanh thu); Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh trong kỳ); Doanh thu khác (thanh lý TSCĐ máy móc thiết bị, thu bồi thường hợp đồng kinh tế).

2. Tỷ trọng các khoản mục chi phí kinh doanh tại công ty được phân bổ như thế nào?

Theo số liệu phân tích trong khóa luận, chi phí kinh doanh của công ty gồm 3 bộ phận chính: Giá vốn hàng bán chiếm 60%, Chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm 35%, và Chi phí bán hàng chiếm 5% tổng chi phí.

3. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán và phương pháp tính giá xuất kho nào?

Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (gồm Sổ Nhật ký chung mẫu S03a-DNN và Sổ Cái mẫu S03b-DNN theo quy định của Bộ Tài chính) và tính giá vốn hàng xuất kho tiêu thụ theo phương pháp bình quân gia quyền.

4. Nghiệp vụ thanh lý tài sản cố định tại công ty được hạch toán qua những chứng từ và tài khoản nào?

Nghiệp vụ thanh lý máy phát điện (TS134) ngày 17/09/2014 được căn cứ vào Biên bản thanh lý TSCĐ số 000076, Phiếu thu số 000076 và Hóa đơn GTGT số 0000435. Số tiền thu thanh lý (15.000.000 đ) được kế toán ghi nhận vào thu nhập khác qua TK 711 (đối ứng Nợ TK 111 / Có TK 711).


Kết luận

Chuyên đề thực tập chuyên ngành của tác giả Nguyễn Hữu Cường đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Chuỗi Cung ứng và Hậu cần Toàn Cầu. Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi chép trên hệ thống sổ Nhật ký chung và sổ Cái của các tài khoản doanh thu, chi phí, giảm trừ doanh thu và xác định KQKD. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất tập trung vào việc quản lý định mức, mở chi tiết hệ thống tài khoản và tăng cường kiểm soát công nợ, phù hợp với đặc thù kinh doanh thương mại và dịch vụ làm sạch công nghiệp của đơn vị.