Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Hoàn thiện kế toán doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng tại các doanh nghiệp xây dựng công trình thủy điện ở Việt Nam" được tác giả Nguyễn Thị Thanh Loan thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Đình Đỗ và TS. Mai Ngọc Anh, bảo vệ năm 2014 cho học vị Tiến sĩ Kinh tế, chuyên ngành Kế toán (mã số 62.01).

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của hệ thống thủy điện trong Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia giai đoạn 2011-2020, xét đến năm 2030. Các dự án thủy điện quy mô lớn (như Sơn La, Dung Quất, Yali, Tuyên Quang, Bản Chát...) đòi hỏi nguồn vốn đầu tư hàng trăm nghìn tỷ đồng, quy trình thi công kéo dài và chịu tác động trực tiếp của điều kiện tự nhiên, thời tiết, địa chất. Trong bối cảnh kinh tế đối mặt nhiều khó khăn, thị trường đóng băng và áp lực giải ngân vốn đầu tư, việc quản lý và hạch toán doanh thu, chi phí của hợp đồng xây dựng (HĐXD) tại các doanh nghiệp xây dựng (DNXD) công trình thủy điện bộc lộ nhiều điểm bất cập. Cả ở góc độ kế toán tài chính (KTTC) theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 (VAS 15) và kế toán quản trị (KTQT), việc vận dụng các nguyên tắc ghi nhận doanh thu, tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh còn nhiều vướng mắc thực tiễn.

Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về HĐXD, phương pháp kế toán doanh thu và chi phí của HĐXD trên cả hai phương diện KTTC và KTQT, đồng thời phân tích kinh nghiệm kế toán quốc tế nhằm rút ra bài học cho Việt Nam.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác KTTC và KTQT doanh thu, chi phí của HĐXD tại các DNXD công trình thủy điện ở Việt Nam, chỉ rõ các kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi và đồng bộ nhằm hoàn thiện KTTC và KTQT doanh thu, chi phí HĐXD tại các DNXD công trình thủy điện, cùng các điều kiện và kiến nghị để thực hiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận về HĐXD, doanh thu, chi phí HĐXD, KTTC và KTQT doanh thu, chi phí HĐXD; kinh nghiệm quốc tế; thực trạng tổ chức kế toán doanh thu và chi phí HĐXD tại các DNXD công trình thủy điện.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát tại các DNXD công trình thủy điện ở khu vực phía Bắc Việt Nam và các công trình thủy điện xây dựng tại Việt Nam; luận án giới hạn không nghiên cứu tại các doanh nghiệp chuyên về lắp đặt thiết bị thủy điện.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan, tác giả đã điểm lại các công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến hạch toán, kế toán chi phí, giá thành và tổ chức kế toán trong lĩnh vực xây lắp:

Tác giả Năm Tên công trình nghiên cứu Hướng tiếp cận và nội dung chính
Nguyễn Đình Hựu 1991 Hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa và việc đổi mới tổ chức hạch toán kế toán ở các xí nghiệp xây lắp Nghiên cứu lý luận hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa và đề xuất đổi mới hạch toán kế toán trong xí nghiệp xây lắp theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đỗ Minh Thành 2001 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở các doanh nghiệp xây lắp nhà nước trong điều kiện hiện nay Hệ thống hóa lý luận kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp; phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp hạch toán chi phí chính xác, chống lãng phí trong doanh nghiệp xây lắp nhà nước.
Trương Thị Thủy 2001 Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp nhà nước thuộc loại hình xây dựng cầu đường Phân tích lý luận và thực tiễn về kế toán chi phí, tính giá thành theo góc độ KTTC và KTQT; đề xuất giải pháp tổ chức kế toán chi phí trong loại hình xây dựng cầu đường.
Nguyễn Văn Bảo 2002 Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhà nước về xây dựng Phân tích cơ chế quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí và khái quát mô hình KTQT tổng thể trong các doanh nghiệp nhà nước ngành xây dựng.
Hoàng Văn Tưởng 2010 Tổ chức kế toán quản trị với việc tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam Hệ thống hóa lý thuyết tổ chức KTQT, khảo cứu mô hình quốc tế và đề xuất mô hình tổ chức KTQT phục vụ tăng cường quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp.
Lê Thị Diệu Linh 2011 Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây dựng dân dụng Phân tích tác động của đặc thù sản phẩm và cơ chế quản lý đến kế toán chi phí, giá thành trên phương diện KTTC và KTQT trong các doanh nghiệp xây dựng dân dụng.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ rõ: Các công trình đã công bố phần lớn tiếp cận vấn đề chi phí và giá thành một cách độc lập hoặc giới hạn ở góc độ KTTC theo VAS 15 tại một doanh nghiệp, một tổng công ty cụ thể, hoặc tập trung vào mảng xây dựng dân dụng, cầu đường. Cho đến thời điểm tác giả thực hiện, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống và kết hợp đồng thời cả KTTC lẫn KTQT đối với doanh thu và chi phí của HĐXD áp dụng riêng cho các DNXD công trình thủy điện tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý

Luận án vận dụng hệ thống lý luận và các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán trong nước và quốc tế:

  • Khung pháp lý xây dựng: Luật Xây dựng số 16/2003/QH11, Nghị định số 48/2010/NĐ-CP về hợp đồng trong hoạt động xây dựng.
  • Hệ thống chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IAS 11 ("Hợp đồng xây dựng"), IAS 18 ("Doanh thu"), IAS Framework; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam VAS 01 ("Chuẩn mực chung"), VAS 14 ("Doanh thu và thu nhập khác"), VAS 15 ("Hợp đồng xây dựng"); các nguyên tắc kế toán chung được chấp nhận (GAAP) và quy định của Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Tài chính Hoa Kỳ (FASB).
  • Mô hình kế toán lựa chọn: Luận án phân tích 4 mô hình kế toán (mô hình kế toán tiền mặt, mô hình kế toán động, mô hình kế toán thuế, mô hình kế toán hiện tại hóa). Tác giả xác định quan điểm nghiên cứu dựa trên mô hình kế toán động và cơ sở kế toán dồn tích nhằm phản ánh trung thực kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Luận án dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để nghiên cứu các mối quan hệ kinh tế trong quá trình thi công xây lắp.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Thu thập tài liệu sơ cấp thông qua điều tra, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, chuyên gia, kế toán trưởng và nhân viên kế toán tại các DNXD thủy điện (điển hình như Công ty cổ phần Sông Đà 10, Công ty cổ phần xây dựng số 2 Lào Cai).
    • Thu thập tài liệu thứ cấp từ niên giám thống kê, báo cáo chuyên ngành của Bộ Xây dựng, Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), hệ thống quy chế giao khoán nội bộ, hợp đồng kinh tế và báo cáo tài chính của các doanh nghiệp khảo sát.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa và phân tích hệ thống dữ liệu chi phí, sản lượng để làm rõ thực trạng và xây dựng mô hình kế toán phù hợp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận về kế toán doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng trong các doanh nghiệp xây dựng

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và chi phí HĐXD qua các nội dung chính:

  • Đặc điểm hoạt động xây dựng và phương thức quản lý: Hoạt động xây dựng có 5 đặc điểm chi phối kế toán: (1) Địa điểm sản xuất không cố định, phát sinh chi phí di chuyển máy móc, nhà tạm; (2) Thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán; (3) Sản phẩm mang tính đơn chiếc, sản xuất theo đơn đặt hàng, giá bán định trước qua đấu thầu hoặc chỉ định thầu; (4) Thi công ngoài trời chịu ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết, địa chất; (5) Tổ chức sản xuất phức tạp, có nhiều đơn vị phối hợp thi công. Phương thức quản lý đầu tư xây dựng chịu sự điều tiết của hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật, cơ chế đấu thầu, cơ chế giao khoán (khoán gọn, khoán từng khoản mục) và pháp luật chuyên ngành.
  • Phân loại hợp đồng xây dựng: Phân loại theo cách thức xác định giá trị gồm HĐXD với giá cố định và HĐXD với chi phí phụ thêm; phân loại theo phương thức thanh toán gồm HĐXD thanh toán theo tiến độ kế hoạch và HĐXD thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện; phân loại theo cách có được hợp đồng gồm HĐXD qua đấu thầu và chỉ định thầu.
  • Kế toán tài chính doanh thu và chi phí HĐXD:
    • Doanh thu: Ghi nhận theo 2 luồng quan điểm: ghi nhận sau khi công trình hoàn thành bàn giao hoặc ghi nhận theo từng phần hoàn thành (theo tiến độ kế hoạch hoặc theo giá trị khối lượng thực hiện). Ba phương pháp xác định tỷ lệ hoàn thành theo VAS 15 gồm: tỷ lệ phần trăm giữa chi phí phát sinh so với tổng chi phí dự toán; đánh giá phần công việc đã hoàn thành; tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng xây lắp hoàn thành so với tổng khối lượng phải thực hiện.
    • Chi phí: Phân loại theo yếu tố (nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ, lương, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); phân loại theo khoản mục (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - CPNVLTT, chi phí nhân công trực tiếp - CPNCTT, chi phí sử dụng máy thi công - CPSDMTC, chi phí sản xuất chung - CPSXC); phân loại theo đối tượng tập hợp (trực tiếp, gián tiếp); phân loại theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp). Phương pháp kế toán tập hợp chi phí trực tiếp, phân bổ gián tiếp; kế toán chi phí trong trường hợp khoán gọn và khoán theo khoản mục; xử lý chi phí bảo hành công trình và chi phí qua nhà thầu phụ.
    • Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC): Trình bày phương pháp xác định doanh thu, doanh thu lũy kế, các chỉ tiêu phải thu/phải trả theo tiến độ kế hoạch; xử lý ghi nhận khoản lỗ ước tính theo thông lệ quốc tế (IAS 11) và VAS 15.
  • Kế toán quản trị doanh thu và chi phí HĐXD: Xác định 3 mục tiêu cốt lõi: kiểm soát chi phí - doanh thu - lợi nhuận; đánh giá trách nhiệm của các trung tâm (trung tâm chi phí, doanh thu, lợi nhuận, đầu tư); cung cấp thông tin phục vụ quyết định kinh doanh. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu KTQT; phân loại doanh thu (chung/riêng, khu vực địa lý, phương thức thanh toán, mối quan hệ điểm hòa vốn, thời gian ghi nhận, cơ sở kế hoạch/thực hiện) và phân loại chi phí phục vụ quản trị.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Khảo cứu mô hình kế toán khối Anglosaxon (coi trọng bản chất hơn hình thức, định hướng thị trường vốn, cơ sở dồn tích chặt chẽ) và mô hình Châu Âu lục địa (coi trọng nguyên tắc thận trọng, tính pháp lý và thuế); rút ra bài học kinh nghiệm về hoàn thiện khung pháp lý, vận dụng chuẩn mực và tổ chức bộ máy kế toán tại Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng tại các doanh nghiệp xây dựng công trình thủy điện ở Việt Nam

Chương 2 phản ánh và đánh giá toàn diện bức tranh thực tế tại các đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan ngành và đặc điểm quản trị: Phân tích quá trình hình thành, phát triển của các doanh nghiệp xây dựng thủy điện; cấu trúc bộ máy quản lý và quy trình thi công tại Công ty cổ phần Sông Đà 10 (Sơ đồ 2.1), Công ty cổ phần xây dựng số 2 Lào Cai (Sơ đồ 2.2), quy trình xây dựng thủy điện (Sơ đồ 2.3). Đánh giá việc áp dụng cơ chế khoán và hệ thống văn bản quy chế khoán (Biểu đồ 2.3, Biểu đồ 2.4).
  • Khung pháp lý kế toán áp dụng: Phân tích quá trình thực thi chế độ kế toán qua 2 giai đoạn: giai đoạn 1995 đến trước khi ban hành VAS 15 và giai đoạn áp dụng VAS 15 đến nay.
  • Thực trạng KTTC doanh thu và chi phí:
    • Kế toán doanh thu: Hầu hết các đơn vị lựa chọn ghi nhận doanh thu theo giá trị khối lượng thực hiện hoàn thành có xác nhận nghiệm thu của chủ đầu tư và xuất hóa đơn GTGT; rất ít doanh nghiệp áp dụng ghi nhận theo tiến độ kế hoạch do lo ngại chênh lệch giữa kế toán và thuế cũng như khó khăn trong việc ước tính đáng tin cậy.
    • Kế toán chi phí: Doanh nghiệp tổ chức tập hợp chi phí sản xuất theo từng công trình, hạng mục công trình. CPNVLTT được hạch toán dựa trên phiếu xuất kho hoặc hóa đơn đưa thẳng ra công trường; CPNCTT theo bảng chấm công và đơn giá khoán; CPSDMTC hạch toán theo hình thức đội máy thi công riêng hoặc kết hợp; CPSXC được tập hợp và phân bổ theo tiêu thức tiền lương nhân công trực tiếp hoặc chi phí trực tiếp.
    • Trình bày BCTC: Các thông tin về HĐXD dở dang, doanh thu lũy kế và các khoản tạm ứng cơ bản được thể hiện, nhưng việc thuyết minh chỉ tiêu thanh toán theo tiến độ và công bố các khoản lỗ ước tính còn nhiều hạn chế, thiếu tính chi tiết.
  • Thực trạng KTQT doanh thu và chi phí:
    • Chưa xây dựng được hệ thống chỉ tiêu KTQT đồng bộ phục vụ kiểm soát chi phí thi công theo từng giai đoạn;
    • Chưa phân loại chi phí theo cách ứng xử (biến phí, định phí) mà chủ yếu dùng cách phân loại theo khoản mục của KTTC;
    • Việc thu thập, xử lý thông tin KTQT chưa có hệ thống chứng từ và tài khoản riêng biệt; chưa lập định kỳ các báo cáo phân tích biến động doanh thu, chi phí nhằm phục vụ việc ra quyết định điều hành ngắn hạn và tranh thầu.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Kết quả đạt được: Thực hiện đúng các quy định pháp lý căn bản về chứng từ, sổ sách KTTC; hạch toán chi phí phục vụ được công tác quyết toán vốn đầu tư và nghĩa vụ ngân sách nhà nước.
    • Hạn chế tồn tại: Ghi nhận doanh thu còn phụ thuộc cứng nhắc vào nghiệm thu của chủ đầu tư; phân bổ CPSXC và CPSDMTC chưa phản ánh đúng mức độ hao phí thực tế; thông tin BCTC chưa đáp ứng yêu cầu đánh giá rủi ro; KTQT chưa phát huy được vai trò quản trị nội bộ.
    • Nguyên nhân: Do tính chất phức tạp của công trình thủy điện (địa bàn hiểm trở, thời gian thi công dài, nhiều biến động địa chất); quy định pháp lý về KTQT còn mang tính định hướng, thiếu hướng dẫn cụ thể; trình độ nhân sự kế toán và hạ tầng công nghệ thông tin tại doanh nghiệp chưa đồng bộ.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng tại các doanh nghiệp xây dựng công trình thủy điện ở Việt Nam

Chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ định hướng phát triển ngành thủy điện và yêu cầu quản trị doanh nghiệp:

  • Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện: Đảm bảo phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam và thông lệ quốc tế; đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí chặt chẽ, nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu và bảo đảm tính khả thi khi áp dụng tại doanh nghiệp.
  • Giải pháp hoàn thiện KTTC doanh thu và chi phí:
    • Hoàn thiện kế toán doanh thu: Hướng dẫn quy trình xác định tỷ lệ phần trăm hoàn thành trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh so với tổng chi phí dự toán; chuẩn hóa việc lập chứng từ và ghi nhận doanh thu theo tiến độ kế hoạch đối với các HĐXD có đủ điều kiện ước tính đáng tin cậy.
    • Hoàn thiện kế toán chi phí theo khoản mục: Hoàn thiện hạch toán CPNVLTT gắn với định mức tiêu hao tại công trường; chuẩn hóa kế toán CPNCTT theo đơn giá khoán gắn với khối lượng nghiệm thu; tách bạch chi phí máy thi công cho đội máy độc lập và thi công hỗn hợp; hoàn thiện tiêu thức phân bổ CPSXC phù hợp với chu kỳ sản xuất.
    • Hoàn thiện công bố BCTC: Bổ sung và thuyết minh chi tiết các chỉ tiêu doanh thu lũy kế, các khoản phải thu/phải trả theo tiến độ kế hoạch, công bố các khoản tổn thất và trích lập dự phòng lỗ hợp đồng theo nguyên tắc thận trọng.
  • Giải pháp hoàn thiện KTQT doanh thu và chi phí:
    • Xây dựng hệ thống chỉ tiêu quản trị: Thiết lập hệ thống chỉ tiêu kiểm soát chi phí, doanh thu, lợi nhuận, các chỉ tiêu đánh giá trách nhiệm của từng đội/xí nghiệp thi công và các chỉ số phục vụ ra quyết định kinh doanh.
    • Phân loại chi phí và lập dự toán: Thiết lập bảng phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động (biến phí, định phí) phục vụ phân tích điểm hòa vốn và lập dự toán linh hoạt:
Khoản mục chi phí Biến phí (Biến đổi theo sản lượng) Định phí (Cố định trong phạm vi quy mô) Tiêu thức quản lý và kiểm soát
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Toàn bộ chi phí vật tư chính, vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp cho thi công. Chi phí bảo quản, quản lý kho vật liệu tại hiện trường. Kiểm soát theo định mức kỹ thuật và khối lượng xây lắp hoàn thành.
Chi phí nhân công trực tiếp Tiền lương công nhân trực tiếp thi công tính theo đơn giá sản phẩm/khoán. Lương thời gian, phụ cấp cố định của công nhân xây lắp chính. Kiểm soát qua bảng chấm công và khối lượng giao khoán hoàn thành.
Chi phí sử dụng máy thi công Chi phí nhiên liệu (xăng, dầu, điện), tiền lương lái máy theo ca máy thực tế. Chi phí khấu hao TSCĐ máy móc thi công lớn, chi phí bảo dưỡng định kỳ. Kiểm soát theo nhật trình máy và định mức tiêu hao nhiên liệu từng ca.
Chi phí sản xuất chung Vật liệu phục vụ quản lý đội, lương nhân viên phụ trách kỹ thuật hiện trường. Khấu hao lán trại tạm thời, chi phí hành chính và quản lý chung của ban chỉ huy công trường. Phân bổ theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp hoặc dự toán chi phí chung.
  • Tổ chức hệ thống tài khoản và báo cáo KTQT: Mở hệ thống tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 theo dõi chi phí theo biến phí/định phí và theo từng hợp đồng; thiết kế hệ thống báo cáo KTQT nội bộ gồm:
    • Báo cáo dự toán theo cách ứng xử của chi phí (Bảng 3.2);
    • Báo cáo phân tích biến động biến phí (Bảng 3.4);
    • Báo cáo phân tích biến động doanh thu (Bảng 3.5);
    • Báo cáo chi phí sản xuất (Bảng 3.7).
  • Kiến nghị thực hiện giải pháp:
    • Đối với Nhà nước và các cơ quan chức năng: Đề nghị Bộ Tài chính hoàn thiện văn bản hướng dẫn VAS 15, xây dựng khung hướng dẫn tổ chức KTQT cho doanh nghiệp xây dựng; Bộ Xây dựng hoàn thiện hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình thủy điện.
    • Đối với doanh nghiệp xây dựng thủy điện: Kiện toàn mô hình tổ chức bộ máy kế toán (kết hợp hoặc tách biệt bộ phận KTTC và KTQT); nâng cấp phần mềm kế toán tích hợp; bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ kế toán.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ lý thuyết về HĐXD, KTTC và KTQT doanh thu, chi phí HĐXD; làm rõ cơ chế ghi nhận doanh thu và chi phí dựa trên nền tảng mô hình kế toán động và cơ sở dồn tích; rút ra các bài học kinh nghiệm từ mô hình kế toán Anglosaxon và Châu Âu lục địa để vận dụng vào doanh nghiệp xây dựng Việt Nam.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng công tác kế toán doanh thu và chi phí của HĐXD tại các doanh nghiệp xây dựng thủy điện khu vực phía Bắc; chỉ rõ các điểm tồn tại trong việc phân bổ chi phí, ghi nhận doanh thu theo tiến độ và sự thiếu vắng công cụ KTQT.
  3. Về mặt giải pháp: Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ hoàn thiện cả KTTC (chuẩn hóa ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ chi phí, hoàn thiện phân bổ chi phí theo khoản mục, tăng cường thuyết minh BCTC) và KTQT (hệ thống chỉ tiêu quản trị, phân loại chi phí theo biến phí/định phí, thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết và các mẫu biểu báo cáo phân tích biến động doanh thu, chi phí sản xuất).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án chỉ giới hạn phạm vi khảo sát tại các doanh nghiệp xây dựng công trình thủy điện khu vực phía Bắc và các công trình thủy điện thi công tại Việt Nam; không tiến hành khảo sát tại các đơn vị chuyên về gia công, chế tạo và lắp đặt thiết bị cơ điện thủy điện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang các doanh nghiệp xây lắp thuộc các phân ngành năng lượng tái tạo khác (nhiệt điện, điện gió, điện mặt trời) hoặc các doanh nghiệp cơ điện công trình thủy điện trên phạm vi cả nước.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp giá trị tham khảo cho các đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nguồn tài liệu tham khảo về phương pháp kết hợp KTTC và KTQT trong ngành xây lắp đặc thù.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế: Cung cấp khung phân tích về việc vận dụng VAS 15, IAS 11 và thiết lập hệ thống KTQT chi phí trong doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc, chu kỳ dài.
  • Lãnh đạo, Kế toán trưởng và cán bộ quản lý DNXD thủy điện: Tham khảo bộ mẫu biểu dự toán chi phí theo cách ứng xử, hệ thống báo cáo phân tích biến động doanh thu, biến phí và phương pháp phân loại chi phí để phục vụ công tác điều hành, kiểm soát nội bộ.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng): Cơ sở thực tiễn để rà soát, sửa đổi các chuẩn mực kế toán và hướng dẫn thực hiện chế độ KTQT trong ngành xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn mô hình kế toán nào làm nền tảng nghiên cứu và lý do lựa chọn? Luận án lựa chọn mô hình kế toán động dựa trên cơ sở kế toán dồn tích. Lý do là mô hình này cho phép ghi nhận doanh thu và chi phí theo từng thời kỳ phù hợp với khả năng sinh lời thực tế từ việc thi công hoàn thành công trình/hạng mục công trình, giúp đánh giá chính xác kết quả kinh doanh và phản ánh trung thực tình hình tài chính phục vụ các nhà quản trị và nhà đầu tư.

2. Theo VAS 15, doanh nghiệp xây dựng có thể áp dụng những phương pháp nào để xác định doanh thu của phần công việc hoàn thành? Theo VAS 15, doanh nghiệp có thể áp dụng 1 trong 3 phương pháp: (1) Tỷ lệ phần trăm giữa chi phí đã phát sinh của phần công việc đã hoàn thành so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng; (2) Đánh giá phần công việc đã hoàn thành; (3) Tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành so với tổng khối lượng xây lắp phải hoàn thành của hợp đồng. Tác giả đề xuất phương pháp (1) là phù hợp nhất với đặc thù xây dựng thủy điện.

3. Vì sao phần lớn các doanh nghiệp xây dựng thủy điện ở Việt Nam chưa ghi nhận doanh thu theo tiến độ kế hoạch? Do đặc thù công trình thủy điện có thời gian thi công kéo dài, địa hình phức tạp, thường phát sinh thay đổi thiết kế và khối lượng dở dang, việc ước tính một cách đáng tin cậy kết quả hợp đồng gặp nhiều khó khăn. Đồng thời, việc xuất hóa đơn và kê khai thuế hiện hành chủ yếu căn cứ vào biên bản nghiệm thu khối lượng thực tế, khiến doanh nghiệp e ngại rủi ro chênh lệch giữa kế toán và nghĩa vụ thuế.

4. Luận án đề xuất những mẫu báo cáo KTQT cụ thể nào cho các doanh nghiệp xây dựng thủy điện? Tác giả đề xuất hệ thống mẫu báo cáo KTQT bao gồm: Báo cáo dự toán theo cách ứng xử của chi phí (Bảng 3.2), Báo cáo phân tích biến động biến phí (Bảng 3.4), Báo cáo phân tích biến động doanh thu (Bảng 3.5) và Báo cáo chi phí sản xuất (Bảng 3.7), đi kèm việc mở hệ thống tài khoản chi tiết phục vụ KTQT (Bảng 3.3).

Kết luận

Luận án "Hoàn thiện kế toán doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng tại các doanh nghiệp xây dựng công trình thủy điện ở Việt Nam" của tác giả Nguyễn Thị Thanh Loan là công trình nghiên cứu chuyên sâu về kế toán trong lĩnh vực xây lắp thủy điện. Tác giả đã kết hợp phân tích lý luận chuẩn mực kế toán với khảo sát thực tiễn tại các doanh nghiệp xây dựng khu vực phía Bắc để chỉ rõ những hạn chế trong hạch toán và kiểm soát doanh thu, chi phí. Hệ thống giải pháp được đề xuất bao gồm hoàn thiện ghi nhận và công bố thông tin KTTC theo VAS 15 và thiết lập công cụ KTQT dựa trên phân loại chi phí theo biến phí/định phí, giúp nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế tại các doanh nghiệp xây dựng công trình thủy điện.