Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, ngành kinh doanh dịch vụ – đặc biệt là dịch vụ vệ sinh công nghiệp – đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này, việc kiểm soát chặt chẽ các khoản doanh thu, quản lý tối ưu chi phí và xác định chính xác kết quả kinh doanh là cơ sở then chốt để bảo toàn vốn, gia tăng lợi nhuận và nâng cao hiệu quả điều hành.
Khóa luận được thực hiện dựa trên quá trình khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ D&T Việt Nam – một doanh nghiệp chuyên cung cấp dịch vụ làm sạch công nghiệp đã có 8 năm hoạt động và phát triển.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản và đặc điểm tổ chức quản lý doanh thu, chi phí trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vệ sinh công nghiệp.
- Phân tích, phản ánh thực trạng công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ D&T Việt Nam.
- Đánh giá những ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong bộ máy và quy trình kế toán của công ty; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các bộ phận liên quan tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ D&T Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được tác giả thu thập và khảo sát, trọng tâm là kỳ kế toán tháng 01 năm 2015 cùng hệ thống quy chế tài chính hiện hành tại doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận kế toán doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm:
- Chế độ kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác, Chuẩn mực kế toán số 21 (VAS 21) – Trình bày báo cáo tài chính.
- Các nguyên tắc kế toán áp dụng: Nguyên tắc khách quan, nguyên tắc thực hiện, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc ghi đúng ngày và nguyên tắc tác động kép trong hạch toán kế toán.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong khóa luận:
- Phương pháp thu thập và quan sát thực tế: Tiếp cận trực tiếp chứng từ kế toán gốc, sổ sách kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp và các báo cáo tài chính tại phòng kế toán công ty.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân loại các khoản mục chi phí theo yếu tố và công dụng kinh tế; phân tích chu trình ghi nhận doanh thu và quy trình luân chuyển chứng từ.
- Phương pháp đối chiếu và so sánh: Đối chiếu giữa quy định của chế độ kế toán chuẩn mực với quy trình hạch toán thực tế đang diễn ra tại đơn vị để tìm ra các điểm bất cập.
Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm các hợp đồng dịch vụ, biên bản nghiệm thu, bảng báo giá, hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương bộ phận văn phòng, bảng tính khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), bảng tính lãi vay ngân hàng, hệ thống sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 01/2015 của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ D&T Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ D&T Việt Nam
Chương 1 khái quát mô hình tổ chức, lĩnh vực kinh doanh và đặc thù vận hành của doanh nghiệp:
- Lĩnh vực hoạt động: Công ty chuyên cung cấp các gói dịch vụ vệ sinh đa dạng gồm: làm sạch trong các khu chung cư, nhà cao tầng; làm sạch máy móc thiết bị tại các khu công nghiệp. Doanh thu dịch vụ được xây dựng dựa trên biểu giá quy định cho từng loại dịch vụ và được điều chỉnh định kỳ theo năm nhằm thích ứng với biến động thị trường.
- Quy trình triển khai hợp đồng dịch vụ: Phòng Kinh doanh tìm kiếm khách hàng, khảo sát thực tế phối hợp cùng Phòng Điều hành để lập phương án, ký hợp đồng kinh tế. Khi dự án khởi động, Phòng Điều hành phân bổ nhân công, máy móc thiết bị và vật tư; Phòng Kế toán phát hành phiếu xuất vật tư, theo dõi công nợ và doanh thu xuyên suốt đến khi nghiệm thu thanh lý hợp đồng.
- Đặc điểm doanh thu: Doanh thu dịch vụ của công ty mang tính chất định kỳ gắn với các hợp đồng dài hạn, không xuất hóa đơn theo từng lần phục vụ nhỏ lẻ mà được rà soát, đối chiếu và tổng hợp vào cuối tháng hoặc quý. Việc ghi nhận doanh thu tuân thủ VAS 14 khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế.
- Đặc điểm và cơ cấu chi phí:
- Hoạt động dịch vụ vệ sinh không tạo ra sản phẩm vật chất tồn kho hay sản phẩm dở dang thông thường; quá trình sản xuất đồng thời là quá trình tiêu thụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành dịch vụ (khoảng 70% – 75% giá thành), gồm tiền lương nhân viên làm sạch tại dự án, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và tiền thưởng.
- Chi phí khấu hao tài sản, công cụ dụng cụ (CCDC): Chiếm khoảng 15% – 20% giá thành, phát sinh từ các máy móc chuyên dụng (máy chà sàn, máy chà liên hợp, máy hút bụi, máy quét rác, máy phun rửa áp lực).
- Chi phí vật tư: Bao gồm các loại hóa chất làm sạch thông thường, hóa chất định kỳ, hóa chất tẩy dầu mỡ công nghiệp, đánh bóng sàn gỗ (mua sử dụng ngắn hạn, kho nhỏ).
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí nhân viên kinh doanh, tiếp khách, khấu hao văn phòng, quản lý điều hành.
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ D&T Việt Nam
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình kế toán các phần hành tại công ty:
- Kế toán doanh thu và thu nhập khác:
- Chứng từ sử dụng: Hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu, Bảng kê nợ chi tiết theo khách hàng (Bảng 2.1), Hóa đơn GTGT 3 liên (Biểu 2.2), Giấy báo có của ngân hàng, Phiếu thu tiền mặt.
- Tài khoản và thủ tục hạch toán: Đơn vị sử dụng TK 511 (chi tiết TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (phản ánh lãi tiền gửi, chiết khấu thanh toán được hưởng) và TK 711 – Thu nhập khác (thanh lý, nhượng bán TSCĐ, CCDC).
- Sổ sách: Kế toán ghi nhận trên Sổ chi tiết doanh thu và kết chuyển vào Sổ cái TK 5113 theo hình thức Nhật ký chung.
- Kế toán giá vốn hàng bán và chi phí sản xuất:
- Tập hợp chi phí thực tế qua TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) trên Sổ chi tiết TK 154 (Biểu 2.6). Cuối kỳ, do dịch vụ hoàn thành dứt điểm không tồn kho dở dang, chi phí được kết chuyển toàn bộ sang TK 632 – Giá vốn hàng bán và ghi vào Sổ cái TK 632 (Biểu 2.7).
- Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
- Công ty sử dụng chung TK 642 để phản ánh cả chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Chứng từ căn cứ gồm bảng lương bộ phận văn phòng (Biểu 2.9), bảng tính trích BHXH/BHYT, phiếu chi, hóa đơn mua ngoài.
- Dữ liệu được vào Sổ chi tiết TK 642, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 642 (Biểu 2.11).
- Kế toán chi phí tài chính và chi phí khác:
- Chi phí tài chính (TK 635): Chủ yếu là khoản lãi vay ngân hàng phải trả định kỳ phục vụ việc mua xe ô tô, căn cứ theo Bảng tính lãi vay (Biểu 2.12) và ghi Sổ cái TK 635 (Biểu 2.13).
- Chi phí khác (TK 811): Tập hợp các khoản thanh lý tài sản hoặc tiền phạt vi phạm hành chính, phạt thuế (nếu có).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
- Kỳ xác định kết quả hoạt động kinh doanh được thực hiện định kỳ theo tháng thông qua TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh (Sổ cái TK 911).
Số liệu tổng hợp từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 01/2015 của công ty được trình bày trong bảng sau:
| STT |
Chỉ tiêu |
Số tiền (Đơn vị: Nghìn đồng) |
| 1 |
Tổng doanh thu |
1.870 |
| 2 |
Doanh thu thuần |
1.428 |
| 3 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
127.208 |
| 4 |
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh |
192.220 |
| 5 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
(1.114) |
| 6 |
Tổng lợi nhuận trước thuế |
190.106 |
Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ D&T Việt Nam
Chương 3 đưa ra đánh giá khách quan và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kế toán tại công ty:
- Đánh giá ưu điểm: Công ty tuân thủ hệ thống chuẩn mực và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; mở hệ thống chứng từ, sổ sách chi tiết theo dõi theo khách hàng; áp dụng hình thức Nhật ký chung thuận tiện cho công tác kế toán trên máy tính; lập báo cáo tài chính đầy đủ theo VAS 21.
- Hạn chế còn tồn tại:
- Về nhân sự: Các phần hành kế toán chưa được phân công chuyên biệt, một nhân sự kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ dẫn đến phối hợp chưa đồng bộ.
- Về tài khoản hạch toán: Chi phí sản xuất tập hợp toàn bộ vào TK 154 mà không mở tài khoản chi tiết theo từng yếu tố chi phí (đặc biệt là chi phí nhân công). Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp bị gộp chung trên TK 642, không tách riêng theo dõi.
- Về chứng từ và ghi sổ: Việc đối chiếu chứng từ giữa phòng kế toán và phòng kinh doanh/điều hành chưa thực sự thường xuyên; hình thức Nhật ký chung phát sinh hiện tượng ghi trùng lặp một số nghiệp vụ, đòi hỏi phải lọc bỏ thủ công vào cuối tháng trước khi vào sổ cái.
- Hệ thống giải pháp hoàn thiện đề xuất:
- Về quản lý doanh thu, chi phí: Tăng cường đối chiếu công nợ khách hàng định kỳ hàng tháng; đánh giá tiến độ hoàn thành dịch vụ của các hợp đồng quy mô lớn để phát hành đề nghị thanh toán kịp thời; thực hiện phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý cho từng dự án.
- Về hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán:
- Tách TK 642 thành hai tài khoản cấp 2: TK 6421 – Chi phí bán hàng và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Phân chia TK 154 thành 4 tài khoản cấp 2 cụ thể: TK 1541 – Chi phí nhân công; TK 1542 – Chi phí vật liệu; TK 1543 – Chi phí dụng cụ sản xuất; TK 1544 – Chi phí sản xuất chung.
- Về luân chuyển chứng từ: Xây dựng quy trình đối chiếu công nợ chuẩn hóa trước khi xuất hóa đơn GTGT; tinh giản các bước xét duyệt chứng từ nội bộ nhằm đẩy nhanh tốc độ hạch toán.
- Về sổ sách chi tiết: Mở thêm sổ chi tiết để theo dõi và hạch toán riêng chi phí mua hàng.
- Về sổ sách tổng hợp: Chuẩn hóa quy trình nhập liệu trên Sổ Nhật ký chung để hạn chế sai sót ghi trùng bút toán; sắp xếp chứng từ gốc theo trình tự thời gian phát sinh phục vụ kê khai thuế và lưu trữ.
- Về báo cáo quản trị: Thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị doanh thu định kỳ theo từng mảng dịch vụ và dự án nhằm hỗ trợ ban giám đốc ra quyết định kinh doanh.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được những kết quả cụ thể sau:
- Làm rõ đặc thù kinh doanh dịch vụ vệ sinh công nghiệp tác động trực tiếp đến công tác kế toán: không tồn tại sản phẩm dở dang vật chất, chi phí nhân công chiếm tỷ trọng áp đảo (70% – 75%), chi phí khấu hao chiếm 15% – 20%.
- Phản ánh trung thực thực trạng hạch toán các phần hành doanh thu (TK 5113, 515, 711), chi phí (TK 154, 632, 642, 635, 811) và kết quả kinh doanh (TK 911) kèm dữ liệu kế toán thực tế tháng 01/2015.
- Đề xuất mô hình phân tách tài khoản chi tiết (mở các tiểu khoản TK 1541–1544 và tách TK 6421, 6422) cùng quy trình kiểm soát công nợ, khắc phục triệt để tình trạng gộp chi phí gây khó khăn cho việc phân tích giá thành dịch vụ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát giới hạn trong khuôn khổ một doanh nghiệp dịch vụ cụ thể (Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ D&T Việt Nam); số liệu minh chứng tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 01/2015 dưới chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu chuyển đổi và cập nhật hệ thống tài khoản theo các thông tư kế toán mới hơn dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (như Thông tư 133/2016/TT-BTC); nghiên cứu ứng dụng sâu hơn các công cụ kế toán quản trị chi phí theo từng dự án làm sạch công nghiệp dài hạn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong khối doanh nghiệp dịch vụ.
- Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp vệ sinh công nghiệp, dịch vụ làm sạch tòa nhà tham khảo mô hình tổ chức chứng từ, phương pháp phân bổ chi phí giá thành đặc thù và cách thức xây dựng báo cáo doanh thu theo dự án.
Câu hỏi thường gặp
Chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng giá thành dịch vụ của công ty?
Chi phí nhân công trực tiếp (bao gồm lương công nhân vệ sinh tại dự án, BHXH, BHYT và các khoản thưởng) chiếm tỷ trọng từ 70% đến 75% giá thành dịch vụ tại công ty.
Doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ D&T Việt Nam áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính và ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
Hạn chế lớn nhất trong việc sử dụng tài khoản chi phí tại công ty là gì và tác giả đề xuất giải pháp nào?
Hạn chế lớn nhất là công ty tập hợp chung toàn bộ chi phí sản xuất vào TK 154 mà không mở chi tiết, đồng thời gộp chung chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp vào một tài khoản 642. Tác giả đề xuất phân chia TK 154 thành các tiểu khoản TK 1541, 1542, 1543, 1544 và tách TK 642 thành TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
Doanh thu cung cấp dịch vụ của công ty được ghi nhận vào thời điểm nào?
Doanh thu không xuất hóa đơn theo từng lần phục vụ nhỏ lẻ mà được rà soát, đối chiếu và ghi nhận khi hoàn thành dịch vụ theo định kỳ từng tháng hoặc từng quý sau khi có biên bản nghiệm thu và đối chiếu công nợ với khách hàng.
Khoản mục chi phí tài chính phát sinh tại công ty chủ yếu gồm nội dung gì?
Nội dung chi phí tài chính phát sinh tại công ty rất ít, chủ yếu là tiền lãi vay ngân hàng phải trả định kỳ cho khoản vay phục vụ việc mua xe ô tô của doanh nghiệp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện bức tranh hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ D&T Việt Nam theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Qua việc phân tích thực trạng tổ chức chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung và kết chuyển chi phí theo đặc thù ngành vệ sinh công nghiệp, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn trong việc tập hợp chi phí và phân công nhân sự. Các giải pháp đề xuất về chi tiết hóa tài khoản TK 154, TK 642 và hoàn thiện quy trình đối chiếu chứng từ có tính ứng dụng thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.