Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu và Việt Nam năm 2020 chịu nhiều biến động do tác động của đại dịch COVID-19, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh và duy trì chuỗi cung ứng. Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) hoạt động tại Việt Nam, việc ổn định sản xuất và mở rộng thị trường tiêu thụ nội địa cũng như quốc tế là mục tiêu cốt lõi. Trong chu trình hoạt động của doanh nghiệp sản xuất, bán hàng giữ vai trò then chốt, quyết định sự luân chuyển vốn và khả năng sinh lời. Để kiểm soát chặt chẽ hoạt động này, hệ thống kế toán nói chung và phần hành kế toán doanh thu nói riêng đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế - tài chính trực tiếp, cung cấp thông tin trung thực, kịp thời phục vụ công tác quản trị và tuân thủ chuẩn mực kế toán.
Công ty TNHH Lâm Gia là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài (Đài Loan), chuyên sản xuất các sản phẩm từ plastic như cọ sơn, cọ lăn, sợi lông nhân tạo xuất khẩu sang nhiều thị trường quốc tế và tiêu thụ trong nước. Đề tài "Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Lâm Gia" được thực hiện nhằm hệ thống hóa và phân tích thực trạng công tác hạch toán doanh thu tại đơn vị.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Lâm Gia.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Khảo sát thực tế tại trụ sở và nhà máy sản xuất của Công ty TNHH Lâm Gia (Thửa đất 785, tờ bản đồ DC21, Khu phố Tân Bình, Phường Tân Hiệp, Thị xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương).
- Về thời gian: Thu thập thông tin tổng quan về công ty trong niên độ kế toán hiện hành (2020); nghiên cứu chi tiết thực trạng các nghiệp vụ kế toán doanh thu phát sinh trong năm 2019; thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp từ hệ thống Báo cáo tài chính đã kiểm toán trong giai đoạn 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành do Bộ Tài chính ban hành:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc ghi nhận doanh thu, hệ thống tài khoản kế toán, chứng từ và lập Báo cáo tài chính.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam về Doanh thu và thu nhập khác (VAS 14), quy định 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng.
- Quy định về lập và quản lý hóa đơn theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính.
- Quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan và kê khai tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.
- Quy định về thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (áp dụng thuế suất ưu đãi 0% đối với hàng hóa xuất khẩu đủ điều kiện).
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp phân tích định lượng dữ liệu tài chính:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu nội bộ: Thu thập, tổng hợp các hồ sơ pháp lý, giấy phép đầu tư, điều lệ công ty, sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý, sơ đồ dây chuyền sản xuất và các quy định quản lý nội bộ nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu [Q1].
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia nội bộ: Tiếp xúc, phỏng vấn Kế toán trưởng và các nhân viên phòng kế toán để tìm hiểu cơ cấu nhân sự, phân công trách nhiệm, quy trình kiểm soát và luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp.
- Phương pháp mô tả kết hợp diễn giải kế toán: Phân tích quy trình ghi chép, sử dụng hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, tờ khai hải quan điện tử qua phần mềm Ecus, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có) và đối chiếu với trình tự hạch toán trên Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, Sổ chi tiết TK 5112, 5118 để giải quyết câu hỏi nghiên cứu [Q2].
- Phương pháp phân tích báo cáo tài chính: Sử dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối và số tương đối theo chiều ngang (Horizontal Analysis) và theo chiều dọc (Vertical Analysis) trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 2 giai đoạn (kỳ gốc 2017 - kỳ phân tích 2018; kỳ gốc 2018 - kỳ phân tích 2019); phân tích quan hệ cân đối tài sản - nguồn vốn; phân tích các chỉ số tài chính sinh lời (ROA, ROE, ROS) và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để giải quyết câu hỏi nghiên cứu [Q3].
- Phương pháp so sánh, tổng hợp: Đối chiếu giữa lý luận kế toán chuẩn mực với thực tiễn áp dụng tại doanh nghiệp để rút ra các ưu điểm, tồn tại và xây dựng hệ thống giải pháp cho câu hỏi nghiên cứu [Q4].
Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu tổ chức và chính sách: Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quy trình công nghệ sản xuất, chính sách kế toán áp dụng.
- Dữ liệu báo cáo tổng hợp: Báo cáo tài chính đã kiểm toán các năm 2017, 2018 và 2019 (gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính).
- Dữ liệu giao dịch thực tế: Hóa đơn GTGT bản giấy, tờ khai hải quan điện tử đã thông quan, phiếu đóng gói (Packing List), hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), phiếu giao hàng, phiếu xuất kho, phiếu thu tiền mặt, giấy báo có ngân hàng.
- Dữ liệu sổ sách kế toán: Trích xuất từ cơ sở dữ liệu phần mềm kế toán MISA SME.NET 2015 gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511 và các Sổ chi tiết doanh thu năm 2019.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH Lâm Gia
Chương này trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu pháp lý, quy trình sản xuất và tổ chức bộ máy quản trị của doanh nghiệp:
- Thông tin pháp lý và sở hữu vốn: Công ty TNHH Lâm Gia (tên quốc tế: LINS ENTERPRISE CO., LTD) là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài (Đài Loan), thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số 461023000825 cấp ngày 02/04/2014 và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3702275561 (đăng ký thay đổi lần 5 ngày 08/04/2019). Thời hạn hoạt động dự án là 50 năm. Cơ cấu vốn điều lệ do 4 cá nhân góp vốn gồm: Ông Lin, Chih-Ming (đại diện pháp luật), Bà Cheng Yen Ping, Bà Lin Yang Pei và Bà Lin Jung Hsuan.
- Lĩnh vực và quy trình sản xuất: Ngành nghề chính là sản xuất các sản phẩm từ plastic, bao gồm cây cọ sơn, cây lăn sơn và sợi monofilament tổng hợp. Doanh nghiệp vận hành 2 dây chuyền công nghệ chính:
- Quy trình sản xuất sợi lông heo nhân tạo: Sợi monofilament $\rightarrow$ Sấy nhựa $\rightarrow$ Chạy kéo $\rightarrow$ Cắt đoạn $\rightarrow$ Máy mài $\rightarrow$ Rửa sạch $\rightarrow$ Hong khô $\rightarrow$ Sấy khô $\rightarrow$ Đan sợi $\rightarrow$ Đóng gói.
- Quy trình sản xuất cán nhựa: Hạt nhựa nguyên sinh (PBT, Polypropylen) $\rightarrow$ Trộn liệu và phụ gia $\rightarrow$ Đổ vào bồn chứa $\rightarrow$ Máy ép $\rightarrow$ Tạo hình $\rightarrow$ Thành phẩm cán nhựa.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Ban Giám đốc điều hành trực tiếp 4 bộ phận chức năng: Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kinh doanh và Nghiệp vụ, Phòng Kế toán và Xưởng sản xuất.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 5 nhân sự (toàn bộ là nữ, độ tuổi 23–41, trình độ cao đẳng/đại học, thâm niên từ 2 đến 10 năm), đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách Kế toán tổng hợp và các kế toán viên phụ trách từng phần hành (kế toán bán hàng và công nợ, kế toán tiền, kế toán tài sản cố định, kế toán vật tư - thành phẩm, thủ quỹ).
- Chính sách và hình thức kế toán: Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ ghi sổ là VND. Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ, tính giá thành theo phương pháp trực tiếp, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA SME.NET 2015.
Chương 2: Thực trạng Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty TNHH Lâm Gia
Chương 2 đi sâu vào thực trạng kế toán doanh thu bán hàng tại công ty thông qua hệ thống tài khoản, chứng từ, các tình huống phát sinh và phân tích tài chính:
- Đặc điểm doanh thu và nguyên tắc ghi nhận: Doanh nghiệp chỉ phát sinh hoạt động bán thành phẩm công nghiệp (không phát sinh dịch vụ), chủ yếu là doanh thu xuất khẩu sang thị trường Đài Loan, Thái Lan, Malaysia, Sri Lanka, Singapore, Châu Âu và Bắc Mỹ; bên cạnh một phần doanh thu bán nội địa và doanh thu bán phế phẩm (dăm bào, củi vụn). Doanh thu được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện chuẩn mực, không bao gồm các khoản thuế gián thu.
- Hệ thống tài khoản sử dụng:
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (không có số dư cuối kỳ).
- TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm (chi tiết thành TK 5112.01 - Doanh thu nội địa, TK 5112.02 - Doanh thu xuất khẩu).
- TK 5118: Doanh thu khác (phản ánh thu từ bán phế phẩm như dăm bào, củi vụn).
- Các tài khoản đối ứng liên quan: TK 1111 (Tiền mặt), TK 1121.03 (TGNH BIDV - VND), TK 1122.03 (TGNH CTBC Bank - USD), TK 1122.05 (TGNH Sacombank - USD), TK 131.01 (Phải thu khách hàng trong nước), TK 131.02 (Phải thu khách hàng nước ngoài), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
- Phân tích các tình huống nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế năm 2019:
- Tình huống 1 (Bán hàng nội địa thu tiền mặt): Ngày 30/08/2019, bán chổi cọ và ống lông cho Công ty TNHH Hóa Chất Bảo Liên, xuất Hóa đơn GTGT số 0000327, thuế suất GTGT 10%, thu tiền mặt ngay qua Phiếu thu kèm theo.
- Tình huống 2 (Bán hàng nội địa nhận tiền đặt trước qua ngân hàng): Công ty TNHH Dụng cụ Npac đặt mua cây lăn sơn theo Hợp đồng số 2019/LINS-02, chuyển tiền trước qua TK BIDV; ngày 25/01/2019 công ty xuất kho và lập Hóa đơn GTGT số 0000279 với doanh thu chưa thuế 232.000.000 đồng, thuế GTGT 10%.
- Tình huống 3 (Xuất khẩu hàng hóa thanh toán sau bằng ngoại tệ): Bán hàng cho Công ty Emil Lux GMBH&CO,.KG theo Sales Contract no 287777, hoàn tất thủ tục hải quan theo Tờ khai xuất khẩu số 302696453050 ngày 08/08/2019, thuế suất thuế xuất khẩu 0%, ghi nhận doanh thu theo tỷ giá thực tế giao hàng (23.160 VND/USD); khách hàng thanh toán qua CTBC Bank ngày 28/10/2019 theo tỷ giá thanh toán thực tế (23.180 VND/USD).
- Tình huống 4 (Xuất khẩu hàng hóa khách hàng trả tiền trước bằng USD): Công ty UT PAINTS SDN BHD thanh toán trước 100% qua Sacombank ngày 24/06/2019; công ty thực hiện xuất hàng theo Tờ khai xuất khẩu số 302933093320 với doanh thu áp dụng tỷ giá quy đổi phù hợp.
- Tình huống 5 (Bán phế phẩm sản xuất thu tiền mặt): Căn cứ hợp đồng và bảng đối chiếu khối lượng dăm bào, củi vụn tháng 10/2019 với DNTN Ngọc Tùng, ngày 04/11/2019 lập Hóa đơn GTGT số 0000341 và Phiếu thu tiền mặt 14.000.000 đồng, hạch toán vào TK 5118.
- Tình huống 6 (Kết chuyển doanh thu cuối niên độ): Ngày 31/12/2019, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần phát sinh trong năm từ TK 511 sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh, chi tiết cho doanh thu nội địa (TK 5112.01), doanh thu xuất khẩu (TK 5112.02) và doanh thu khác (TK 5118).
- Phân tích biến động tài chính:
- Tác giả thực hiện phân tích Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019 theo chiều ngang, chiều dọc và các mối quan hệ cân đối tài sản - nguồn vốn.
- Phân tích các chỉ số tài chính cơ bản gồm tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) và dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Chương 3: Nhận xét - Giải pháp
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra hệ thống kiến nghị hoàn thiện trên 4 phương diện:
- Về bộ máy quản lý: Đánh giá tính hiệu quả trong phân công chỉ đạo của Ban Giám đốc và sự phối hợp giữa các phòng ban chức năng; đề xuất giải pháp nâng cao hiệu lực kiểm soát nội bộ.
- Về cơ cấu bộ máy kế toán: Đánh giá tính phù hợp của mô hình tổ chức phòng kế toán 5 người; đề xuất nâng cao chất lượng đào tạo nghiệp vụ và phân định rõ ràng hơn giữa các phần hành kế toán.
- Về công tác kế toán doanh thu bán hàng: Nhận xét ưu điểm trong việc tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC, ứng dụng phần mềm MISA SME và quản lý chứng từ xuất khẩu; chỉ ra một số điểm cần cải tiến trong việc theo dõi chi tiết công nợ khách hàng ngoại tệ và đối chiếu hàng tồn kho - xuất bán; đề xuất các giải pháp chuẩn hóa quy trình xử lý đơn hàng và ghi nhận doanh thu.
- Về tình hình tài chính: Đánh giá các chỉ số sinh lời và cơ cấu vốn của công ty giai đoạn 2017–2019; đề xuất các giải pháp tăng cường quản trị vốn lưu động, kiểm soát chi phí sản xuất và quản trị rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất khẩu.
Kết quả và đóng góp
Báo cáo tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện công tác kế toán doanh thu bán hàng tại doanh nghiệp sản xuất công nghiệp FDI thông qua việc phản ánh chi tiết các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong thực tế:
| Phân loại nghiệp vụ |
Khách hàng minh họa |
Chứng từ kế toán chủ yếu |
Tài khoản ghi nhận doanh thu |
Phương thức thanh toán |
| Bán thành phẩm nội địa (Thu tiền ngay) |
Công ty TNHH Hóa Chất Bảo Liên |
Hóa đơn GTGT số 0000327, Phiếu xuất kho XK00542, Phiếu thu tiền mặt |
Nợ TK 1111 / Có TK 5112.01, Có TK 33311 |
Tiền mặt |
| Bán thành phẩm nội địa (Ứng trước tiền hàng) |
Công ty TNHH Kinh Doanh Dụng Cụ Npac |
Hợp đồng 2019/LINS-02, Giấy báo có BIDV, Hóa đơn GTGT số 0000279, Phiếu XK00010 |
Nợ TK 131.01 / Có TK 5112.01, Có TK 33311 |
Chuyển khoản ngân hàng |
| Bán thành phẩm xuất khẩu (Thanh toán sau) |
Emil Lux GMBH&CO,.KG (Đức) |
Sales Contract 287777, Invoice, Packing List, Tờ khai hải quan 302696453050, Giấy báo có CTBC |
Nợ TK 131.02 / Có TK 5112.02 (Thuế xuất khẩu 0%) |
Chuyển khoản ngoại tệ (USD) |
| Bán thành phẩm xuất khẩu (Trả trước 100%) |
UT PAINTS SDN BHD (Malaysia) |
Sales Contract PO-1910-0003, Giấy báo có Sacombank, Tờ khai hải quan 302933093320 |
Nợ TK 131.02 / Có TK 5112.02 (Thuế xuất khẩu 0%) |
Chuyển khoản ngoại tệ (USD) |
| Bán phế phẩm sản xuất |
DNTN Ngọc Tùng |
Hợp đồng 28/2015/HDNT, Hóa đơn GTGT số 0000341, Phiếu thu tiền mặt |
Nợ TK 1111 / Có TK 5118, Có TK 33311 |
Tiền mặt |
| Kết chuyển cuối kỳ (31/12/2019) |
Toàn bộ doanh thu trong kỳ |
Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511 |
Nợ TK 511 (5112.01, 5112.02, 5118) / Có TK 911 |
Bút toán khóa sổ |
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về mô hình tổ chức kế toán doanh thu bán hàng cho doanh nghiệp sản xuất có yếu tố nước ngoài (FDI) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, kết hợp chi tiết giữa xuất khẩu hàng hóa và tiêu thụ nội địa.
- Về mặt thực tiễn: Làm rõ trình tự luân chuyển chứng từ từ khâu nhận đơn hàng, khai báo hải quan điện tử qua phần mềm Ecus, ghi sổ trên phần mềm MISA SME.NET 2015 đến việc lập Báo cáo tài chính; đồng thời đưa ra các nhận xét và giải pháp khả thi giúp Ban Giám đốc Công ty TNHH Lâm Gia xem xét vận dụng nhằm nâng cao hiệu quả quản trị bán hàng và kiểm soát tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Lâm Gia) thuộc ngành sản xuất cọ sơn, cán nhựa; do đó một số đặc thù kế toán chưa phản ánh hết tính đa dạng của các loại hình doanh nghiệp sản xuất khác.
- Chuỗi dữ liệu phân tích Báo cáo tài chính tập trung trong giai đoạn 3 năm (2017 - 2019) và minh họa chứng từ chuyên sâu trong niên độ 2019, chưa bao quát đầy đủ các biến động sâu rộng của thị trường trong giai đoạn dịch bệnh kéo dài sau năm 2020.
- Hướng mở rộng nghiên cứu:
- Mở rộng phân tích công tác kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) và xác định kết quả kinh doanh gắn liền với công tác kế toán doanh thu.
- Đi sâu nghiên cứu các công cụ tài chính nhằm phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá hối đoái đối với các hợp đồng xuất khẩu quy mô lớn tại các doanh nghiệp FDI.
Giá trị tham khảo
Báo cáo tốt nghiệp có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là nguồn tư liệu tham khảo cụ thể về phương pháp xây dựng báo cáo tốt nghiệp thực tập doanh nghiệp; cung cấp mẫu biểu chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Tờ khai hải quan xuất khẩu, Sales Contract, Giấy báo có, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái MISA).
- Người làm kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất - xuất khẩu: Cung cấp quy trình ghi nhận doanh thu xuất khẩu (xác định tỷ giá giao dịch thực tế, hạch toán thuế suất thuế xuất khẩu 0% theo Thông tư 219/2013/TT-BTC) và phương pháp hạch toán phế phẩm sản xuất vào tài khoản doanh thu khác (TK 5118).
Câu hỏi thường gặp
Công ty TNHH Lâm Gia áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty TNHH Lâm Gia áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, sử dụng đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam đồng (VND) và ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA SME.NET 2015.
Hệ thống tài khoản doanh thu bán hàng tại công ty được chi tiết như thế nào?
Công ty sử dụng TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) và mở chi tiết thành các tài khoản cấp 2 và cấp 3 gồm: TK 5112 "Doanh thu bán các thành phẩm" (chia nhỏ thành TK 5112.01 - Doanh thu nội địa và TK 5112.02 - Doanh thu xuất khẩu) và TK 5118 "Doanh thu khác" (dùng để phản ánh doanh thu bán phế phẩm sản xuất như dăm bào, củi vụn).
Kế toán ghi nhận doanh thu xuất khẩu căn cứ vào những chứng từ chủ yếu nào và áp dụng mức thuế suất bao nhiêu?
Kế toán căn cứ vào Tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã được cơ quan hải quan thông quan (lập qua phần mềm Ecus), Hợp đồng xuất khẩu (Sales Contract), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List) và Giấy báo có của ngân hàng. Theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Giấy chứng nhận đầu tư của công ty, mức thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với hàng xuất khẩu đủ điều kiện là 0%.
Dữ liệu báo cáo tài chính của công ty được phân tích trong giai đoạn nào và bằng kỹ thuật gì?
Tác giả thu thập Báo cáo tài chính đã kiểm toán trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019, chia thành 2 kỳ phân tích: giai đoạn 1 (kỳ gốc 2017, kỳ phân tích 2018) và giai đoạn 2 (kỳ gốc 2018, kỳ phân tích 2019). Các kỹ thuật phân tích chính gồm so sánh số tương đối và số tuyệt đối theo chiều ngang, chiều dọc, phân tích quan hệ cân đối tài sản - nguồn vốn, phân tích chỉ số tài chính (ROA, ROE, ROS) và phân tích lưu chuyển tiền tệ.
Cơ cấu nhân sự phòng kế toán tại Công ty TNHH Lâm Gia có đặc điểm gì?
Phòng kế toán của công ty có cơ cấu gồm 5 nhân sự: 1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán tổng hợp và 3 kế toán viên phụ trách các phần hành (bán hàng - công nợ, kế toán tiền, TSCĐ, vật tư - thành phẩm và thủ quỹ). 100% nhân sự phòng kế toán là nữ, độ tuổi từ 23 đến 41 tuổi, có trình độ chuyên môn cao đẳng hoặc đại học và có thâm niên công tác từ 2 đến 10 năm.
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Lộc đã phản ánh toàn diện và có hệ thống thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH Lâm Gia trong niên độ tài chính 2019 và giai đoạn 2017 - 2019. Thông qua việc phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán trên phần mềm MISA SME.NET 2015 và đánh giá các chỉ số tài chính tổng hợp, công trình đã làm rõ tính tuân thủ các chuẩn mực kế toán hiện hành của một doanh nghiệp sản xuất FDI. Các nhận xét, đánh giá và giải pháp được đề xuất trong báo cáo mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho công tác quản trị doanh thu, kiểm soát dòng tiền và hoàn thiện bộ máy kế toán tại doanh nghiệp.