Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ đồng thời chịu sự chi phối của quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh. Để tồn tại và đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp phải tạo ra mức doanh thu hợp lý nhằm bù đắp toàn bộ chi phí bất biến và chi phí khả biến phát sinh trong kỳ. Hoạt động tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ đóng vai trò quyết định trong việc tạo lập dòng tiền và xác định kết quả kinh doanh. Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý thiết yếu giúp ban lãnh đạo kiểm soát tình hình tài chính và đưa ra các quyết định điều hành thích hợp.
Cùng với sự gia tăng của các công trình xây dựng, khu chung cư và tòa nhà cao tầng, nhu cầu lắp đặt, bảo trì hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) nhằm giảm thiểu rủi ro hỏa hoạn ngày càng trở nên cấp thiết. Đề tài "Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH MTV TM DV PCCC Hùng Thuật" được thực hiện nhằm phản ánh thực tiễn công tác hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kỹ thuật PCCC và thiết bị chuyên dụng.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Dịch vụ Phòng cháy chữa cháy Hùng Thuật.
- Mục tiêu cụ thể:
- Khái quát về lịch sử hình thành, đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức công tác kế toán và các chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị.
- Phân tích thực trạng hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, từ hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế; đồng thời đánh giá biến động doanh thu và các chỉ số tài chính giai đoạn 2017 – 2019.
- Đưa ra các nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại doanh nghiệp.
- Không gian nghiên cứu: Phòng Kế toán của Công ty TNHH MTV TM DV PCCC Hùng Thuật (địa chỉ tại Ô 38, lô DC 3, khu phố 4, phường An Phú, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương).
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện từ ngày 17/08/2020 đến ngày 11/10/2020.
- Phạm vi dữ liệu: Số liệu chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết được thu thập trong Quý 4 năm 2019; số liệu báo cáo tài chính tổng hợp phục vụ phân tích biến động được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý
Khóa luận vận dụng các chuẩn mực và văn bản pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính): Định nghĩa doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: Quy định nguyên tắc ghi nhận doanh thu phát sinh khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không bao gồm các khoản thuế gián thu (GTGT, tiêu thụ đặc biệt, xuất khẩu, bảo vệ môi trường) và các khoản thu hộ bên thứ ba.
- Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan).
- Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: Thỏa mãn 4 điều kiện (doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành tại thời điểm báo cáo; xác định được chi phí phát sinh và chi phí hoàn thành giao dịch).
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp 5 phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng, nhân viên kế toán và nhân viên văn phòng để thu thập thông tin về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và quy trình luân chuyển chứng từ.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các khâu làm việc hàng ngày, cách thức bố trí nhân sự phòng kế toán và trình tự thao tác trên phần mềm kế toán.
- Phương pháp thu thập tài liệu: Tập hợp hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, đơn đặt hàng, bảng kê chứng từ dịch vụ) và các sổ kế toán liên quan đến phần hành doanh thu.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán, quan hệ đối ứng Nợ/Có và các hình thức sổ kế toán để mô tả việc xử lý các nghiệp vụ phát sinh.
- Phương pháp phân tích tài chính: Vận dụng phương pháp so sánh (chiều ngang, chiều dọc), phương pháp phân tích tỷ số tài chính (ROS, EBIT/Tổng tài sản, ROA, ROE) và mô hình phân tích Dupont nhằm đánh giá biến động doanh thu và hiệu quả sử dụng vốn qua 3 năm (2017 – 2019).
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu nghiên cứu bao gồm tài liệu nội bộ do Phòng Kế toán Công ty TNHH MTV TM DV PCCC Hùng Thuật cung cấp: hệ thống hóa đơn GTGT phát hành Quý 4/2019, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, Sổ chi tiết doanh thu, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DNN) và Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01a – DNN) các năm 2017, 2018 và 2019.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập
Công ty TNHH MTV TM DV PCCC Hùng Thuật được thành lập ngày 25/09/2015 theo Giấy phép kinh doanh số 3702399158 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp. Ngành nghề kinh doanh chính bao gồm: cung cấp thiết bị, thi công và bảo trì hệ thống camera quan sát, hệ thống PCCC, hệ thống chống sét, thiết bị văn phòng (máy photo, máy in).
Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng, đứng đầu là Giám đốc chịu trách nhiệm toàn diện; hỗ trợ trực tiếp là Phó Giám đốc phụ trách 3 phòng chức năng (Phòng Kế hoạch, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán) và 2 đội nghiệp vụ (Đội Thi công, Đội Bảo trì).
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Kế toán với cơ cấu nhân sự gồm 6 vị trí:
- Kế toán trưởng: Chỉ đạo chung công tác kế toán, kiểm soát tài chính, lập báo cáo và giao dịch với cơ quan Thuế, Ngân hàng, Kho bạc.
- Kế toán tổng hợp: Tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm, lập chứng từ ghi sổ và tổng hợp số liệu.
- Kế toán thanh toán: Quản lý công nợ phải thu, phải trả, tạm ứng và vốn tài sản cố định.
- Kế toán tiền lương: Tính toán lương, các khoản trích theo lương, phụ cấp và chi phí hành chính.
- Kế toán TSCĐ, vật tư, hàng hóa: Theo dõi xuất - nhập - tồn kho vật tư, đăng ký và trích khấu hao TSCĐ, tham gia kiểm kê định kỳ.
- Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu - chi theo phiếu và lập báo cáo quỹ hàng ngày.
Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
- Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
- Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12; kỳ kế toán lập theo quý; đơn vị tiền tệ: VNĐ.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Đánh giá hàng tồn kho: Phương pháp giá gốc, xuất kho theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO).
- Đánh giá sản phẩm dở dang: Theo chi phí nguyên vật liệu chính; tính giá thành theo phương pháp giản đơn.
- Khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán SMART PRO (do Công ty TNHH Phần Mềm Năng Động cung cấp). Dữ liệu chứng từ được nhập hàng ngày; phần mềm tự động kết chuyển vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết; cuối kỳ in đóng sổ và lập Báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của đơn vị Công ty TNHH MTV TM DV PCCC Hùng Thuật
Chương này trình bày chi tiết quy trình kế toán doanh thu tại đơn vị:
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản cấp 1 gồm TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ); các tài khoản cấp 2 gồm TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ); cùng các tài khoản liên quan như TK 111, TK 112, TK 131, TK 133, TK 334, TK 338, TK 642, TK 911.
- Chứng từ và sổ sách: Hóa đơn GTGT, đơn đặt hàng, bảng kê dịch vụ bán ra, Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết bán hàng, Sổ Cái TK 511.
Tác giả trích dẫn 5 nghiệp vụ kinh tế phát sinh tiêu biểu trong Quý 4/2019:
- Nghiệp vụ 1 (19/10/2019): Xuất Hóa đơn GTGT số 0000494 nạp bình chữa cháy cho Công ty TNHH Trung Tâm Thể Dục Thể Hình & YOGA CALIFORNIA.
- Nghiệp vụ 2 (22/10/2019): Xuất Hóa đơn GTGT số 0000497 nạp bình chữa cháy cho Công ty Cổ phần NASTEC Việt Nam.
- Nghiệp vụ 3 (18/11/2019): Xuất Hóa đơn GTGT số 0000499 bán bình chữa cháy cho Công ty TNHH Phức Hợp Công Nghệ Cao SONXI.
- Nghiệp vụ 4 (25/12/2019): Xuất Hóa đơn GTGT số 0000010 nạp bình chữa cháy và thay vật tư cho Công ty Cổ phần MIRAE.
- Nghiệp vụ 5 (31/12/2019): Xuất Hóa đơn GTGT số 0000019 nạp bình chữa cháy và thay thế vật tư cho Bệnh viện Đa khoa Hoàn Hảo – Chi nhánh VII.
Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mã số 01) riêng trong Quý 4/2019 đạt 703.914.500 đồng.
Bên cạnh phân tích nghiệp vụ, tác giả thực hiện phân tích biến động doanh thu và các tỷ số tài chính qua 3 năm (2017, 2018, 2019):
Bảng 1: Biến động doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (2017 – 2019)
(Đơn vị tính: VNĐ)
| Chỉ tiêu |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Chênh lệch 2018/2017 (Số tiền) |
Chênh lệch 2018/2017 (%) |
Chênh lệch 2019/2018 (Số tiền) |
Chênh lệch 2019/2018 (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
1.733.603.714 |
2.068.995.741 |
2.856.995.774 |
+335.392.027 |
+19,34% |
+788.000.033 |
+38,06% |
Bảng 2: Tổng hợp các chỉ số sinh lời của công ty (2017 – 2019)
(Đơn vị tính: VNĐ, %)
| Khoản mục / Tỷ số |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
| Doanh thu thuần |
1.733.603.714 |
2.068.995.741 |
2.856.995.774 |
| Lợi nhuận sau thuế |
(253.541.258) |
(222.635.482) |
(83.338.985) |
| EBIT |
(253.541.258) |
(222.635.482) |
(83.338.985) |
| Tổng tài sản |
1.015.684.045 |
1.263.825.040 |
1.373.107.329 |
| Vốn chủ sở hữu |
746.458.742 |
777.364.518 |
916.661.015 |
| ROS (Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần) |
(0,14%) |
(0,10%) |
(0,02%) |
| EBIT / Tổng tài sản |
(0,24%) |
(0,17%) |
(0,09%) |
| ROA (Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản) |
(0,24%) |
(0,17%) |
(0,06%) |
| ROE (Lợi nhuận ròng / Vốn chủ sở hữu) |
(0,33%) |
(0,28%) |
(0,09%) |
Bảng 3: Phân tích các chỉ tiêu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2017 – 2019)
(Đơn vị tính: VNĐ)
| Chỉ tiêu |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Chênh lệch 2018/2017 |
Chênh lệch 2019/2018 |
| 1. Doanh thu bán hàng và CCDV |
1.733.603.714 |
2.068.995.741 |
2.856.995.774 |
+335.392.027 |
+788.000.033 |
| 2. Doanh thu thuần |
1.733.603.714 |
2.068.995.741 |
2.856.995.774 |
+335.392.027 |
+788.000.033 |
| 3. Giá vốn hàng bán |
1.595.748.252 |
1.865.994.774 |
2.229.336.012 |
+270.246.522 |
+363.341.238 |
| 4. Lợi nhuận gộp |
137.855.462 |
203.000.967 |
627.659.762 |
+65.145.505 |
+424.658.795 |
| 5. Doanh thu tài chính |
266.647 |
326.554 |
956.031 |
+59.907 |
+629.477 |
| 6. Chi phí quản lý kinh doanh |
391.663.267 |
425.963.082 |
711.954.778 |
+34.299.815 |
+285.991.696 |
| 7. Tổng LN kế toán trước thuế |
(253.541.258) |
(222.635.482) |
(83.338.985) |
+30.905.776 |
+139.296.497 |
| 8. Lợi nhuận sau thuế TNDN |
(253.541.258) |
(222.635.482) |
(83.338.985) |
+30.905.776 |
+139.296.497 |
Số liệu cho thấy dù quy mô doanh thu tăng trưởng liên tục qua các năm (tăng 19,34% năm 2018 và tăng 38,06% năm 2019), doanh nghiệp vẫn chịu lỗ thuần do giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng quá lớn trên doanh thu cùng với sự gia tăng mạnh của chi phí quản lý kinh doanh (từ 391,66 triệu đồng năm 2017 lên 711,95 triệu đồng năm 2019). Tuy nhiên, mức lỗ sau thuế có xu hướng thu hẹp dần (từ lỗ 253,54 triệu đồng năm 2017 xuống còn lỗ 83,34 triệu đồng năm 2019).
Chương 3: Nhận xét – Giải pháp
Dựa trên kết quả phân tích số liệu và quan sát thực tế công tác kế toán tại đơn vị, tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp:
- Về ưu điểm: Bộ máy kế toán được tinh gọn, phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng phần mềm SMART PRO giúp giảm nhẹ khối lượng công việc ghi chép thủ công, đảm bảo số liệu đối chiếu tự động giữa Sổ Cái và sổ chi tiết; tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Về hạn chế: Hiệu quả sinh lời của doanh nghiệp còn thấp (các chỉ số ROS, ROA, ROE đều mang giá trị âm trong suốt 3 năm 2017 – 2019); tốc độ gia tăng của giá vốn và chi phí quản lý kinh doanh còn cao, làm triệt tiêu lợi nhuận gộp tạo ra từ tăng trưởng doanh thu.
- Về giải pháp: Doanh nghiệp cần tăng cường các biện pháp kiểm soát giá vốn hàng bán, quản lý chặt chẽ các khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản và vốn chủ sở hữu nhằm sớm chuyển biến kết quả kinh doanh từ lỗ sang có lãi.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận đã hệ thống hóa toàn bộ quy trình kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH MTV TM DV PCCC Hùng Thuật theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, mô tả chi tiết dòng luân chuyển chứng từ từ khâu lập Hóa đơn GTGT, ghi Sổ Nhật ký chung đến việc kết chuyển Sổ Cái và Báo cáo tài chính trên phần mềm SMART PRO.
- Cung cấp chuỗi số liệu tài chính thực tế giai đoạn 2017 – 2019:
- Doanh thu thuần tăng từ 1.733.603.714 VNĐ (2017) lên 2.068.995.741 VNĐ (2018) và đạt 2.856.995.774 VNĐ (2019).
- Lợi nhuận gộp tăng trưởng tương ứng: 137.855.462 VNĐ (2017), 203.000.967 VNĐ (2018) và 627.659.762 VNĐ (2019).
- Tình trạng lỗ thuần từng bước được thu hẹp: Lợi nhuận sau thuế đạt -253.541.258 VNĐ (2017), -222.635.482 VNĐ (2018) và -83.338.985 VNĐ (2019).
- Xác lập bức tranh tài chính qua các hệ số sinh lời âm nhưng có xu hướng cải thiện: ROS cải thiện từ -0,14% lên -0,02%; ROA từ -0,24% lên -0,06%; ROE từ -0,33% lên -0,09%.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận và học thuật cá nhân: Giúp sinh viên củng cố, tổng hợp kiến thức chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; nâng cao năng lực phân tích báo cáo tài chính gắn liền với thực tế hoạt động kinh doanh dịch vụ kỹ thuật PCCC.
- Về mặt thực tiễn: Hệ thống chứng từ, sổ sách và phân tích tài chính trong báo cáo là nguồn tư liệu phản ánh thực trạng quản lý doanh thu tại doanh nghiệp, hỗ trợ công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ và phục vụ đối chiếu số liệu với cơ quan chức năng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khung thời gian thực tập và nghiên cứu ngắn (từ 17/08/2020 đến 11/10/2020).
- Dữ liệu kế toán chi tiết chỉ tập trung phản ánh trong phạm vi Quý 4 năm 2019; chưa bao quát chi tiết toàn bộ các quý khác trong niên độ kế toán.
- Phân tích tài chính dựa trên dữ liệu 3 năm (2017 – 2019) tại một doanh nghiệp cụ thể, chưa đối sánh với dữ liệu trung bình ngành PCCC.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu hạch toán doanh thu kết hợp với kế toán giá vốn và xác định kết quả kinh doanh chi tiết cho toàn bộ niên độ kế toán tiếp theo.
- Nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị doanh thu – chi phí nhằm đưa ra các giải pháp cụ thể hơn trong việc định giá dịch vụ và cắt giảm chi phí quản lý.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính – Ngân hàng đang thực hiện báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại, thi công lắp đặt và bảo trì thiết bị kỹ thuật, PCCC có nhu cầu tham khảo quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán máy (SMART PRO).
- Các nhà quản trị doanh nghiệp cần mẫu phân tích báo cáo tài chính kết hợp so sánh ngang, so sánh dọc và đánh giá hệ thống tỷ số sinh lời.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH MTV TM DV PCCC Hùng Thuật áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung và thực hiện trên phần mềm kế toán SMART PRO của Công ty TNHH Phần Mềm Năng Động.
2. Doanh thu của công ty trong giai đoạn 2017 – 2019 biến động như thế nào?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng liên tục qua 3 năm: năm 2017 đạt 1.733.603.714 đồng; năm 2018 đạt 2.068.995.741 đồng (tăng 19,34% so với năm 2017); năm 2019 đạt 2.856.995.774 đồng (tăng 38,06% so với năm 2018).
3. Tại sao doanh thu tăng trưởng đều qua các năm nhưng lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn bị âm?
Do giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng rất cao trên tổng doanh thu (năm 2018 là 1.865.994.774 đồng; năm 2019 là 2.229.336.012 đồng) và chi phí quản lý kinh doanh tăng mạnh qua các năm (từ 391.663.267 đồng năm 2017 lên 711.954.778 đồng năm 2019), làm triệt tiêu phần lợi nhuận gộp tạo ra.
4. Các chỉ số sinh lời chính (ROS, ROA, ROE) của công ty năm 2019 đạt bao nhiêu?
Năm 2019, tỷ số lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS) đạt -0,02%; tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) đạt -0,06%; tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt -0,09%. Mặc dù các chỉ số vẫn ở mức âm nhưng đã có sự cải thiện so với năm 2017 và năm 2018.
5. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chi tiết trong Quý 4/2019 được thu thập gắn với những khách hàng nào?
Các nghiệp vụ tiêu biểu gồm: nạp bình chữa cháy cho Công ty TNHH Trung Tâm Thể Dục Thể Hình & YOGA CALIFORNIA (HĐ 0000494), Công ty Cổ phần NASTEC Việt Nam (HĐ 0000497); bán bình chữa cháy cho Công ty TNHH Phức Hợp Công Nghệ Cao SONXI (HĐ 0000499); nạp bình chữa cháy và thay vật tư cho Công ty Cổ phần MIRAE (HĐ 0000010) và Bệnh viện Đa khoa Hoàn Hảo Chi nhánh VII (HĐ 0000019).
Kết luận
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thùy Linh đã phản ánh trung thực và chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH MTV TM DV PCCC Hùng Thuật theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua hệ thống chứng từ thực tế Quý 4/2019 và chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2017 – 2019, nghiên cứu làm rõ bức tranh kinh doanh của công ty với doanh thu tăng trưởng ổn định nhưng đang phải đối mặt với áp lực lớn từ giá vốn và chi phí quản lý. Các phân tích tài chính và đánh giá quy trình hạch toán trong tài liệu mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật PCCC.