Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển cùng quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập thương mại quốc tế, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và nâng cao hiệu quả hoạt động, việc xây dựng chiến lược tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm - dịch vụ và tối ưu hóa lợi nhuận trở thành nhiệm vụ hàng đầu. Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại, khâu tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh là giai đoạn then chốt, phản ánh trực tiếp hiệu quả của toàn bộ chu trình luân chuyển vốn và hoạt động kinh doanh.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài chuyên đề tốt nghiệp "Kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Mộc Thủy" được tác giả Nguyễn Thị Minh Châu thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Văn Thị Hồng Nhung tại Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định rõ ràng:

  1. Tìm hiểu tổng quan về quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Mộc Thủy.
  2. Khảo sát, mô tả và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán nói chung, trọng tâm là kế toán tập hợp doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, hoạt động tài chính, thu nhập/chi phí khác và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  3. Đánh giá những ưu điểm, chỉ ra các hạn chế còn tồn tại trong chu trình bán hàng, luân chuyển chứng từ và quản trị chi phí; từ đó đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ, giảm thiểu chi phí và nâng cao doanh thu cho doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Mộc Thủy (Địa chỉ: 21/21 Đường Xuân Thủy, Phường Thảo Điền, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và chứng từ kế toán thực tế được khảo sát, thu thập và minh chứng tập trung vào kỳ kế toán tháng 12 năm 2011 trong khuôn khổ khóa học 2011–2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, gắn liền với các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành kế toán doanh nghiệp:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng:

    • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
    • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) liên quan đến doanh thu, hàng tồn kho, tài sản cố định và xác định kết quả kinh doanh.
    • Hình thức sổ kế toán áp dụng tại đơn vị: Hình thức Nhật ký chung.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên (PPKKTX).
    • Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ gốc: Tiếp cận, trích lục và đối chiếu các hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, bảng thanh toán tiền lương và bảng trích khấu hao tài sản cố định phát sinh trong kỳ.
    • Phương pháp kế toán ghi sổ và đối ứng tài khoản: Trình bày trình tự hạch toán từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ Chi tiết các tài khoản liên quan.
    • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Khảo sát thực tế luồng công việc tại các phòng ban (Phòng Kinh doanh, Phòng Kho, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán) và trao đổi chuyên môn với Kế toán trưởng cùng các kế toán viên.
    • Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích: So sánh giữa quy định lý thuyết chuyên ngành với thực tế vận hành tại đơn vị để rút ra nhận xét và giải pháp.
  • Nguồn dữ liệu: Toàn bộ hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết (TK 111, TK 112, TK 131, TK 156, TK 331, TK 3334, TK 334, TK 421, TK 511, TK 515, TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911) và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tháng 12 năm 2011 của Công ty Cổ phần Mộc Thủy.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Giới thiệu về doanh nghiệp

Chương I tập trung làm rõ thông tin pháp lý, lịch sử hình thành, đặc điểm hoạt động kinh doanh và cơ cấu bộ máy quản trị của Công ty Cổ phần Mộc Thủy:

  • Thông tin pháp lý và quá trình phát triển:

    • Tên giao dịch tiếng Việt: Công ty Cổ phần Mộc Thủy (Tên tiếng nước ngoài: Moc Thuy Joint Stock Company).
    • Thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103006043 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 05/02/2007.
    • Vốn điều lệ ban đầu là 2.000.000.000 đồng do 3 cổ đông sáng lập đóng góp, sau đó nâng lên 4.000.000.000 đồng. Hội đồng Quản trị do ông Trần Bảo Quân làm Chủ tịch; Tổng Giám đốc kiêm người đại diện pháp luật là bà Võ Trịnh Hạnh Đào.
    • Ngành nghề kinh doanh chính: Nhập khẩu và phân phối bán buôn, bán lẻ thiết bị, sản phẩm âm thanh cao cấp thuộc lĩnh vực nghe nhìn (Hi-end audio) từ các thương hiệu quốc tế nổi tiếng như Acapella, Accustic Arts, Acoustic Solid, Isophon (Đức), Audio Analogue (Ý), Ayre, Emerald Physics (Hoa Kỳ), Nat Audio (Nam Tư cũ), Opera - Consonance (Trung Quốc), Solid Tech (Thụy Điển), Thorens (Thụy Sỹ), Usher Audio (Đài Loan), Vienna Acoustics (Áo).
    • Hệ thống phân phối: Từ 1 đại lý ban đầu năm 2007 (Công Audio tại 67A Hai Bà Trưng, Hà Nội), công ty đã phát triển mạng lưới hơn 10 đại lý tiêu biểu (Hoàng Hải Audio tại 23D Hai Bà Trưng - Hà Nội; Công Audio tại 159 Huỳnh Thúc Kháng - Q.1, TP.HCM; Cửa hàng 8A Hiend tại 198A Đường 3/2 - Q.10, TP.HCM). Tháng 10/2009, công ty thành lập Showroom SaigonMelody tại Hiend Zone - Master Building (Lầu 2, 41-43 Trần Cao Vân, TP.HCM) để trưng bày và bán hàng trực tiếp. Định hướng chiến lược tiếp theo là mở rộng thị trường sang Campuchia, Lào, Thái Lan và phát triển mô hình cà phê âm thanh cao cấp.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:

    • Chủ tịch Hội đồng quản trị: Quyết định toàn bộ chiến lược sản xuất kinh doanh và hoạt động của công ty.
    • Tổng Giám đốc: Điều hành trực tiếp mọi hoạt động kinh doanh, ký kết các hợp đồng kinh tế và hợp đồng lao động.
    • Trợ lý Tổng Giám đốc: Hỗ trợ Tổng Giám đốc, làm thông dịch viên, phụ trách đàm phán nhập khẩu với đối tác nước ngoài và trực tiếp chỉ đạo Phòng Kế hoạch Xuất Nhập khẩu.
    • Phòng Tổ chức Hành chính: Quản lý nhân sự, tuyển dụng, tiền lương, chế độ BHXH, BHYT và văn thư lưu trữ.
    • Phòng Kế toán: Thu thập, xử lý số liệu, phản ánh nghiệp vụ tài chính, lập báo cáo kế toán và quyết toán thuế.
    • Phòng Kinh doanh: Nghiên cứu thị trường, phát triển mạng lưới tiêu thụ và chịu trách nhiệm về chỉ tiêu bán hàng.
    • Phòng Kỹ thuật: Quản lý, bảo trì máy móc, kiểm định chất lượng kỹ thuật của thiết bị nghe nhìn.
    • Phòng Kế hoạch Xuất Nhập khẩu: Thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa, theo dõi giá cả và chất lượng đầu vào.

Chương II: Thực trạng về công tác kế toán tại doanh nghiệp

Chương II phản ánh toàn diện thực tế tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Mộc Thủy qua các phần hành nghiệp vụ cụ thể trong kỳ kế toán tháng 12/2011:

  • Cơ cấu bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng (bà Nguyễn Thu Hương) chịu trách nhiệm chỉ đạo chung, lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế. Các vị trí chuyên môn bao gồm: Kế toán công nợ (phải thu, phải trả, tạm ứng); Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng; Kế toán vật tư, hàng hóa, công cụ dụng cụ và tài sản cố định; Kế toán thuế kiêm tính lương; và Thủ quỹ.

  • Các phương thức bán hàng và quy trình luân chuyển chứng từ:

    • Phương thức bán hàng: Bán hàng qua kho (giao tại kho hoặc chuyển hàng), bán hàng vận chuyển thẳng (không qua nhập kho), bán lẻ qua điện thoại/Internet và bán lẻ trực tiếp tại công ty.
    • Quy trình chứng từ: Khách hàng gửi đơn đặt hàng $\rightarrow$ Phòng Kinh doanh kiểm tra lượng tồn kho $\rightarrow$ Lập báo giá fax cho khách hàng $\rightarrow$ Khách hàng xác nhận và ký hợp đồng kinh tế (lập 4 bản) $\rightarrow$ Phòng Kinh doanh lập Lệnh bán hàng (3 liên: liên 1 gửi Kế toán, liên 2 gửi Kho, liên 3 gửi Kỹ thuật) $\rightarrow$ Bộ phận Kho lập Phiếu xuất kho (2 liên) $\rightarrow$ Bộ phận Kỹ thuật kiểm định chất lượng $\rightarrow$ Phòng Kế toán lập Phiếu giao hàng (3 liên) và Hóa đơn GTGT (3 liên: liên 1 lưu kế toán, liên 2 giao khách hàng, liên 3 giao kế toán công nợ theo dõi) $\rightarrow$ Giao hàng, ký biên bản $\rightarrow$ Thanh toán và thanh lý hợp đồng.
  • Hạch toán các phần hành kế toán chi tiết:

    1. Kế toán Doanh thu bán hàng (TK 511, chi tiết TK 5111):
      • Hóa đơn GTGT số 0057510 ngày 03/12/2011 xuất bán cho Công ty CP Tập đoàn Trung Nguyên (loa, tăng âm điện, đầu CD...): Ghi nhận doanh thu chưa thuế và thuế GTGT đầu ra (TK 33311), phản ánh vào Nợ TK 131.
      • Hóa đơn GTGT số 0057511 ngày 05/12/2011 xuất bán cho Công ty TNHH Công Audio (loa, tăng âm, dây cáp...): Nợ TK 131: 97.000.000 đồng (doanh thu thuần 88.727.273 đồng, thuế GTGT 8.272.727 đồng).
      • Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh: Nợ TK 5111 / Có TK 911: 2.720.000.000 đồng.
    2. Kế toán Giá vốn hàng bán (TK 632) và Hàng tồn kho (TK 156):
      • Phiếu xuất kho số 002/12 ngày 03/12/2011 xuất kho bán cho Tập đoàn Trung Nguyên: Nợ TK 632 / Có TK 156: 693.212.953 đồng.
      • Phiếu xuất kho số 003/12 ngày 05/12/2011 xuất kho bán cho Công ty Công Audio: Nợ TK 632 / Có TK 156: 58.369.493 đồng.
      • Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán: Nợ TK 911 / Có TK 632: 1.189.000.000 đồng.
    3. Kế toán Chi phí bán hàng (TK 641):
      • Hóa đơn GTGT số 0001090 ngày 12/12/2011 của Chi nhánh Cty CP TM & DV Chuyển phát nhanh Tân Sơn Nhất về cước vận chuyển hàng bán: Nợ TK 6418: 4.070.000 đồng, Nợ TK 133: 407.000 đồng / Có TK 1111: 4.477.000 đồng.
      • Bảng lương nhân viên bán hàng tháng 12/2011: Nợ TK 6411 / Có TK 334: 25.000.000 đồng.
      • Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng: Nợ TK 911 / Có TK 641: 81.475.000 đồng.
    4. Kế toán Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642):
      • Hóa đơn cước dịch vụ viễn thông số 5119177 ngày 09/12/2011 của Viễn thông TP.HCM: Nợ TK 6427: 426.280 đồng, Nợ TK 133: 42.628 đồng / Có TK 1111: 468.908 đồng.
      • Bảng lương bộ phận quản lý doanh nghiệp tháng 12/2011: Nợ TK 6421 / Có TK 334: 48.000.000 đồng.
      • Bảng trích khấu hao TSCĐ tháng 12/2011: Nợ TK 6424 / Có TK 214: 5.383.000 đồng.
      • Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý: Nợ TK 911 / Có TK 642: 271.296.000 đồng.
    5. Kế toán Hoạt động tài chính và Hoạt động khác:
      • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Lãi tiền gửi nhập vốn ngày 31/12/2011 là 107.472.000 đồng (Nợ TK 1121 / Có TK 515). Kết chuyển cuối kỳ: Nợ TK 515 / Có TK 911: 107.472.000 đồng.
      • Chi phí tài chính (TK 635): Trả lãi vay ngân hàng ngày 25/12/2011 là 35.739.000 đồng (Nợ TK 635 / Có TK 1121). Kết chuyển cuối kỳ: Nợ TK 911 / Có TK 635: 35.739.000 đồng.
      • Thu nhập khác (TK 711): Xử lý chênh lệch kết chuyển công nợ phải trả của Công ty TNHH MTV Vũ ngày 31/12/2011: Nợ TK 331VU / Có TK 711: 115.000.000 đồng. Kết chuyển cuối kỳ: Nợ TK 711 / Có TK 911: 115.000.000 đồng.
      • Chi phí khác (TK 811): Xử lý chênh lệch công nợ phải thu của Công ty TNHH Anh Duy ngày 31/12/2011: Nợ TK 811 / Có TK 131ANHDUY: 182.500.000 đồng. Kết chuyển cuối kỳ: Nợ TK 911 / Có TK 811: 182.500.000 đồng.
    6. Kế toán Xác định kết quả kinh doanh và Thuế TNDN:
      • Lợi nhuận kế toán trước thuế ghi nhận: 470.993.000 đồng (trong đó lợi nhuận thuần từ HĐKD là 470.493.000 đồng; lợi nhuận khác âm 67.500.000 đồng).
      • Chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211): Nợ TK 8211 / Có TK 3334: 117.748.000 đồng. Kết chuyển chi phí thuế: Nợ TK 911 / Có TK 8211: 117.748.000 đồng.
      • Kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trong kỳ: Nợ TK 911 / Có TK 4212: 352.245.000 đồng.

Chương III: Nhận xét và kiến nghị

Trên cơ sở khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Mộc Thủy, tác giả đưa ra các đánh giá và giải pháp cụ thể:

  • Nhận xét về thực trạng:

    • Ưu điểm: Công ty áp dụng đa dạng các phương thức bán hàng, phù hợp với đặc thù phân phối thiết bị âm thanh cao cấp; tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, rõ ràng chức năng; việc luân chuyển chứng từ cơ bản đáp ứng yêu cầu quản lý.
    • Hạn chế và rủi ro tồn tại:
      • Phương thức tiếp nhận đơn hàng qua điện thoại/Internet dễ phát sinh nhầm lẫn thông tin (ghi sai mã hàng, sai số lượng) dẫn đến việc xuất kho và in chứng từ bị sai lệch.
      • Trong chu trình chứng từ, nhân viên kinh doanh là người trực tiếp nhận đơn hàng và nắm số lượng tồn kho, tiềm ẩn nguy cơ thông đồng với bộ phận kho để trục lợi.
      • Cơ chế báo giá linh hoạt theo từng đối tượng khách hàng (ưu đãi cho khách quen hoặc khách mua số lượng lớn) do nhân viên kinh doanh chủ động thực hiện, dễ nảy sinh hiện tượng báo giá cao cho khách nhưng báo cáo về công ty giá thấp để hưởng chênh lệch.
      • Công tác quản lý chi phí chưa chặt chẽ: Nhân viên còn lạm dụng điện thoại bàn công ty cho mục đích cá nhân; chi phí vận chuyển hàng bán còn phân tán, chưa tối ưu theo tuyến đường.
  • Hệ thống kiến nghị hoàn thiện:

    • Về phương thức bán hàng và luân chuyển chứng từ: Bắt buộc sử dụng email hoặc fax có chữ ký xác nhận đơn hàng của khách hàng đối với các đơn hàng đặt từ xa; chỉ áp dụng chính sách giao hàng trước thu tiền sau với nhóm khách hàng thân thiết có độ tin cậy thanh toán cao; bổ sung cơ chế kiểm soát độc lập giữa khâu nhận đơn, phê duyệt giá và xuất kho.
    • Về chính sách giá và kiểm soát bán hàng: Ban hành khung bảng giá chuẩn kèm tỷ lệ chiết khấu cố định theo phân loại khách hàng; yêu cầu phê duyệt giá bán từ cấp quản lý đối với các trường hợp ngoại lệ.
    • Về giải pháp gia tăng doanh thu: Xây dựng và tổ chức hoạt động Marketing chuyên nghiệp để quảng bá thương hiệu; mở rộng hệ thống đại lý phân phối sang các tỉnh, thành phố lân cận nhằm tiếp cận sâu hơn thị trường tiềm năng.
    • Về giải pháp tiết giảm chi phí:
      • Quy định cụ thể về việc sử dụng điện thoại công vụ, áp dụng chế tài trừ lương đối với trưởng bộ phận nếu để xảy ra vi phạm cá nhân.
      • Tìm kiếm đối tác vận tải chuyên nghiệp, ký hợp đồng nguyên tắc dài hạn để hưởng mức giá ưu đãi; thực hiện gom tuyến và kết hợp giao hàng cùng khu vực địa lý để giảm chi phí vận chuyển.
      • Xây dựng quy chế trả lương gắn liền với hiệu quả công việc và năng lực thực tế, tạo động lực giữ chân nhân sự có chuyên môn cao.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ bức tranh tài chính - kinh doanh của Công ty Cổ phần Mộc Thủy trong kỳ kế toán tháng 12 năm 2011 thông qua Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lập theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC):

STT Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Số tháng này (VNĐ)
01 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25 2.720.000.000
02 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 -
03 Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV (10 = 01 - 02) 10 2.720.000.000
04 Giá vốn hàng bán 11 VI.27 1.189.000.000
05 Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV (20 = 10 - 11) 20 1.531.000.000
06 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.28 107.472.000
07 Chi phí tài chính 22 VI.29 35.739.000
Trong đó: Chi phí lãi vay 23 35.739.000
08 Chi phí bán hàng 24 81.475.000
09 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 271.296.000
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30 = 20 + 21 - 22 - 24 - 25) 30 470.493.000
11 Thu nhập khác 31 115.000.000
12 Chi phí khác 32 182.500.000
13 Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40 (67.500.000)
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 50 470.993.000
15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 51 VI.30 117.748.000
16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 52 -
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 - 51 - 52) 60 352.245.000

Ghi chú: Bảng số liệu trích xuất trực tiếp từ Báo cáo kết quả hoạt động SXKD tháng 12/2011 do Giám đốc Võ Thị Trịnh Loan ký ngày 31/12/2011 tại đơn vị.

Đóng góp nổi bật của đề tài bao gồm:

  • Minh họa chi tiết toàn bộ chu trình xử lý nghiệp vụ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh bằng hệ thống hóa đơn, phiếu xuất kho, sổ chi tiết và sổ cái thực tế tại một doanh nghiệp phân phối thiết bị Hi-end.
  • Nhận diện chính xác các kẽ hở quản lý nội bộ trong khâu báo giá và luân chuyển chứng từ bán hàng, đồng thời đưa ra các khuyến nghị thiết thực về quản trị chi phí hoạt động cho doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Phạm vi khảo sát và thu thập dữ liệu kế toán thực tế mới chỉ dừng lại ở số liệu minh chứng của một tháng cụ thể (tháng 12/2011), chưa có chuỗi số liệu so sánh qua các năm liên tiếp (2011–2013) để đánh giá toàn diện xu hướng biến động doanh thu và chi phí.
    • Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính theo quy định chế độ, chưa đi sâu phân tích hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí phục vụ việc ra quyết định điều hành nội bộ.
    • Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên các phân tích chuyên sâu về quản trị rủi ro tín dụng khách hàng chưa được khai thác toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phân tích công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trên chuỗi dữ liệu nhiều năm liên tục của doanh nghiệp.
    • Nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí và định giá bán cho mô hình kinh doanh kết hợp dịch vụ trải nghiệm âm thanh (chuỗi showroom - quán cà phê Hi-end).
    • Khảo sát việc ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa quy trình luân chuyển chứng từ nhằm hạn chế sai sót và gian lận trong khâu tiếp nhận đơn hàng và báo giá.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp trình bày một chuyên đề tốt nghiệp về phần hành kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức Nhật ký chung và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại: Tham khảo trực tiếp quy trình lập và luân chuyển chứng từ 3 liên trong hoạt động phân phối hàng hóa (Lệnh bán hàng, Phiếu giao hàng, Hóa đơn GTGT) cũng như kỹ thuật hạch toán kết chuyển cuối kỳ trên các tài khoản 511, 515, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 821 sang TK 911 và TK 421.
  • Cán bộ quản lý doanh nghiệp phân phối hàng cao cấp: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về những rủi ro nội bộ dễ phát sinh trong khâu tiếp nhận đơn hàng từ xa, thỏa thuận giá bán của nhân viên kinh doanh và biện pháp kiểm soát chi phí cước viễn thông, vận chuyển.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Mộc Thủy kinh doanh sản phẩm gì và phân phối những thương hiệu nào?
Công ty chuyên nhập khẩu và phân phối các thiết bị âm thanh cao cấp (Hi-end audio) trên toàn quốc với các thương hiệu nổi tiếng quốc tế như Acapella, Accustic Arts, Acoustic Solid, Isophon (Đức), Audio Analogue (Ý), Ayre, Emerald Physics (Hoa Kỳ), Nat Audio (Nam Tư cũ), Opera - Consonance (Trung Quốc), Solid Tech (Thụy Điển), Thorens (Thụy Sỹ), Usher Audio (Đài Loan) và Vienna Acoustics (Áo).

2. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Mộc Thủy được tổ chức gồm những bộ phận nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, bao gồm: Kế toán trưởng (phụ trách chung, báo cáo tài chính và quan hệ cơ quan thuế), Kế toán công nợ (phải thu, phải trả), Kế toán tiền mặt - tiền gửi ngân hàng, Kế toán vật tư - hàng hóa - CCDC - TSCĐ, Kế toán thuế kiêm tính lương, và Thủ quỹ.

3. Trong tháng 12/2011, doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của Công ty Mộc Thủy đạt bao nhiêu?
Theo Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tháng 12/2011, Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty đạt 2.720.000.000 đồng; Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 470.993.000 đồng; Chi phí thuế TNDN hiện hành là 117.748.000 đồng; và Lợi nhuận sau thuế TNDN đạt 352.245.000 đồng.

4. Quy trình lập và luân chuyển chứng từ bán hàng tại đơn vị diễn ra như thế nào?
Quy trình gồm các bước: Nhận đơn đặt hàng $\rightarrow$ Kiểm tra tồn kho $\rightarrow$ Lập báo giá fax $\rightarrow$ Ký hợp đồng kinh tế (4 bản) $\rightarrow$ Lập Lệnh bán hàng (3 liên: Kế toán, Kho, Kỹ thuật) $\rightarrow$ Kho lập Phiếu xuất kho (2 liên) $\rightarrow$ Kỹ thuật kiểm định sản phẩm $\rightarrow$ Kế toán lập Phiếu giao hàng (3 liên) và Hóa đơn GTGT (3 liên) $\rightarrow$ Giao hàng, ký biên bản $\rightarrow$ Thanh toán và thanh lý hợp đồng.

5. Tác giả đã phát hiện những kẽ hở nào trong khâu bán hàng và đưa ra đề xuất gì?
Tác giả chỉ ra nguy cơ sai sót mã/lượng hàng khi nhận đơn qua điện thoại, rủi ro thông đồng giữa nhân viên kinh doanh và thủ kho, cùng hiện tượng nhân viên kinh doanh tự ý nâng/hạ giá bán để trục lợi chênh lệch. Tác giả kiến nghị bắt buộc xác nhận đơn bằng văn bản (email/fax có chữ ký), thiết lập khung giá chuẩn và quy định thẩm quyền phê duyệt giá bán chặt chẽ.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Minh Châu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Mộc Thủy. Thông qua việc phân tích số liệu chứng từ thực tế của kỳ kế toán tháng 12 năm 2011, tác giả đã phản ánh chính xác kết quả kinh doanh đạt 352.245.000 đồng lợi nhuận sau thuế, đồng thời làm rõ quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung. Các nhận xét về lỗ hổng trong khâu báo giá, luân chuyển chứng từ và giải pháp quản trị chi phí được đề xuất có giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả kinh doanh.