Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành xây dựng cơ bản giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân với những đặc trưng sản xuất riêng biệt: địa bàn thi công phân tán, chu kỳ sản xuất kéo dài, sản phẩm mang tính chất đơn chiếc, giá trị dự toán lớn và được tiêu thụ ngay tại chân công trình sau khi nghiệm thu mà không qua giai đoạn nhập kho thành phẩm. Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, việc kiểm soát chặt chẽ các yếu tố hao phí đầu vào, tính toán chính xác giá thành sản phẩm xây lắp là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp hạ giá thành, tăng tốc độ quay vòng vốn, bảo đảm hiệu quả kinh doanh và thu hồi vốn đầu tư kịp thời.
Tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng An Phú Hưng, hoạt động thi công xây lắp được tổ chức theo phương thức giao khoán gọn cho các đội xây dựng. Do đặc thù sản phẩm phụ thuộc vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật, điều kiện địa chất, thời tiết và địa bàn thi công rộng, công tác quản lý, tập hợp chi phí và tính giá thành đòi hỏi sự phối hợp nhặt chẽ giữa kế toán đội công trình và phòng Tài chính - Kế toán. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Phan Thị Hạnh (lớp Kế toán tổng hợp / FNE5B) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Quý Long.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:
- Hệ thống hóa và phân tích đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý, quy trình công nghệ thi công và phương thức quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng An Phú Hưng.
- Khảo sát toàn diện thực trạng công tác hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành công trình thực tế tại đơn vị, lấy dẫn chứng số liệu cụ thể tại công trình Nhà khách Trung đoàn 692 – Thị xã Sơn Tây.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán hiện hành và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ, hệ thống tài khoản và sổ kế toán tại công ty.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng An Phú Hưng (trụ sở tại số 12A Đường Trần Duy Hưng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội) cùng các đội thi công trực thuộc; phạm vi về thời gian tập trung vào số liệu thực tế quý IV năm 2015, minh họa cụ thể qua công trình hoàn thành ngày 31/12/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề vận dụng hệ thống cơ sở pháp lý, chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp xây lắp hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Văn bản pháp lý và chế độ kế toán áp dụng:
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp.
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP.
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng Việt Nam và hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt.
- Hình thức kế toán và nguyên tắc hạch toán:
- Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, thực hiện phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho.
- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là phương pháp trực tiếp, tập hợp chi phí riêng biệt cho từng công trình, hạng mục công trình.
- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh; phân định rõ lao động trong biên chế (trả lương theo thời gian/bậc thợ, trích BHXH, BHYT, KPCĐ) và lao động thuê ngoài (trả lương khoán theo khối lượng nghiệm thu, không trích nộp các khoản theo lương).
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ gốc, bảng kê thanh toán, hợp đồng khoán, bảng trích khấu hao và sổ kế toán tại Phòng Tài chính - Kế toán.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý dữ liệu số liệu từ chứng từ chi tiết đến sổ cái các tài khoản tập hợp chi phí (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154).
- Phương pháp so sánh và đối chiếu: Đối chiếu giữa định mức kỹ thuật dự toán với chi phí thực tế phát sinh; đối chiếu quy định của Chế độ kế toán với việc vận dụng thực tế tại doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong chuyên đề bao gồm các hồ sơ kinh tế thực tế: Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu số 03-VT), Phiếu nhập kho (Mẫu số 03-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT), Biên bản giao nhận vật tư, Hợp đồng giao khoán công việc, Phiếu xác nhận khối lượng công việc hoàn thành, Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ khấu hao máy thi công, Chứng từ ghi sổ số 821, số 861 và các trích sổ chi tiết, sổ cái năm 2015.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng An Phú Hưng
Chương này tập trung trình bày tổng quan về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức, đặc điểm sản phẩm và quy trình quản lý chi phí của doanh nghiệp:
- Thông tin doanh nghiệp và lĩnh vực hoạt động: Công ty được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102193590 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 22/03/2007. Lĩnh vực hoạt động bao gồm tư vấn đầu tư xây dựng, khảo sát thiết kế, giám sát thi công và xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi.
| STT |
Tên ngành nghề kinh doanh |
Mã ngành |
| I |
Hoạt động kiến trúc và tư vấn xây dựng: Khảo sát trắc địa, địa chất; thiết kế công trình dân dụng, cầu đường bộ, thủy lợi, hệ thống điện đến 35KV; tư vấn lập quy hoạch, quản lý dự án, đấu thầu; giám sát thi công. |
7110 |
| II |
Hoạt động xây dựng: Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, đường dây và trạm biến áp đến 35KV; Xây dựng công trình đường sắt, đường bộ; Xây dựng nhà các loại. |
4290 4210 4100 |
| III |
Hoạt động thương mại: Kinh doanh sản phẩm nội ngoại thất; Vận tải hàng hóa bằng đường bộ; Kinh doanh vật liệu xây dựng và thiết bị máy móc công nghiệp. |
4330 4931 4662, 4663 |
- Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ:
- Quy trình thực hiện công trình gồm 4 giai đoạn: (1) Nhận thầu, ký hợp đồng và khảo sát địa hình địa chất lấy mặt bằng; (2) Chuẩn bị thi công (nhân lực, máy móc, vật tư); (3) Tổ chức thi công xây dựng và hoàn thiện; (4) Nghiệm thu, bàn giao, quyết toán và thu hồi vốn đầu tư.
- Quy trình công nghệ thi công công trình gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Chuẩn bị mặt bằng và thi công phần móng (đào móng, xử lý nước ngầm, gia cố cọc bê tông, đan thép, ghép cốp pha, đổ đầm bê tông móng, xây tường móng).
- Giai đoạn 2: Thi công phần thân và khung kết cấu (bê tông cốt thép cột, dầm, đà, sàn và xây tường bao, tường ngăn).
- Giai đoạn 3: Thi công phần mái và hoàn thiện (trát, ốp lát, hệ thống điện nước, sơn bả hoàn thiện).
- Cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy kế toán: Công ty hoạt động theo chế độ một thủ trưởng (Giám đốc), hỗ trợ bởi 2 Phó giám đốc (Phó giám đốc phụ trách thi công và Phó giám đốc hành chính) cùng 4 phòng chức năng. Phòng Tài chính - Kế toán gồm 6 nhân sự: 1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành, 1 Kế toán TSCĐ kiêm vật tư, 1 Kế toán tiền lương, 1 Kế toán thanh toán/công nợ kiêm tiền mặt, 1 Kế toán thuế và Thủ quỹ. Tổ chức sản xuất tại hiện trường thực hiện theo phương thức khoán việc cho Đội trưởng đội thi công, bên dưới chia thành các tổ sản xuất chuyên trách.
CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Tư vấn và Đầu tư Xây dựng An Phú Hưng
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình hạch toán từng khoản mục chi phí và tổng hợp giá thành tại đơn vị, lấy số liệu minh chứng từ công trình Nhà khách Trung đoàn 692 – Thị xã Sơn Tây do Đội xây lắp số 1 thi công hoàn thành ngày 31/12/2015.
HỆ THỐNG TÀI KHOẢN HẠCH TOÁN CHI PHÍ
1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
- Đặc điểm: Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành xây lắp, bao gồm vật liệu chính (thép, xi măng, cát, đá, gạch, bê tông...), nhiên liệu (xăng, dầu diezen) và phụ tùng thay thế.
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 03-VT), Phiếu nhập kho (Mẫu 03-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Bảng kê vật tư từ kho công ty, Biên bản giao nhận vật tư (đối với hàng mua chuyển thẳng).
- Quy trình hạch toán: Vật tư xuất kho được tính theo giá thực tế đích danh. Vật tư mua chuyển thẳng tới công trình được hạch toán trực tiếp vào TK 621 căn cứ trên Biên bản giao nhận vật tư và Hóa đơn GTGT. Cuối tháng 12/2015, toàn bộ chi phí NVLTT phát sinh của công trình Nhà khách 692 được kết chuyển từ TK 621 sang TK 154 với số tiền 1.251.000.000 đồng (minh họa qua trích Sổ chi tiết TK 621 và Sổ cái TK 621).
2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
- Đặc điểm: Bao gồm tiền lương chính, phụ cấp của công nhân trực tiếp xây lắp. Không bao gồm tiền lương công nhân điều khiển máy thi công (hạch toán vào TK 623) và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp (hạch toán vào TK 627).
- Phân loại hạch toán:
- Lao động biên chế: Tính lương theo thời gian hoặc bậc thợ dựa trên Bảng chấm công; trích nộp đầy đủ BHXH, BHYT, KPCĐ.
- Lao động thuê ngoài (thời vụ): Trả lương theo hợp đồng giao khoán khối lượng hoàn thành, không trích các khoản theo lương. Đơn giá công nhật được xác định dựa trên tổng giá trị giao khoán chia cho tổng số công thực tế.
- Chứng từ và sổ sách: Bảng chấm công tháng 12/2015, Hợp đồng giao khoán công việc số 15052011/HĐNC-NC, Phiếu xác nhận khối lượng công việc hoàn thành ngày 31/12/2015 (các hạng mục: lát gạch ceramic 164m², ốp gạch chân tường, xây gạch chỉ), Bảng thanh toán tiền lương, Chứng từ ghi sổ số 821 (hạch toán lương thuê ngoài 64.000.000 đồng), Chứng từ ghi sổ số 861, Sổ chi tiết TK 622 và Sổ cái TK 622. Tổng chi phí NCTT kết chuyển sang TK 154 cho công trình Nhà khách 692 là 182.000.000 đồng.
| Tiêu chí |
Lao động trong biên chế |
Lao động thuê ngoài (khoán việc) |
| Căn cứ thanh toán |
Thời gian làm việc thực tế, bậc thợ, hệ số lương |
Hợp đồng giao khoán, Phiếu xác nhận khối lượng hoàn thành |
| Cách tính lương |
Lương = (Lương tối thiểu x Hệ số / 26) x Ngày công thực tế |
Lương khoán = Đơn giá khối lượng khoán x Khối lượng hoàn thành |
| Trích nộp theo lương |
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định (hạch toán TK 627/338) |
Không trích nộp các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ |
| Hạch toán đối ứng |
Nợ TK 622 / Có TK 334, Có TK 338 |
Nợ TK 622 / Có TK 331, Có TK 334 |
3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623)
- Đặc điểm: Tập hợp chi phí phát sinh trực tiếp trong quá trình vận hành máy móc thi công (máy trộn bê tông, máy cắt, máy đầm bàn, đầm dùi, máy ủi, máy xúc).
- Tài khoản chi tiết: Kế toán mở 6 tài khoản cấp 2:
- TK 6231: Chi phí nhân công vận hành máy (lương chính, lương phụ, phụ cấp).
- TK 6232: Chi phí vật liệu, nhiên liệu chạy máy.
- TK 6233: Chi phí công cụ dụng cụ phục vụ máy.
- TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công.
- TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài (thuê máy, sửa chữa ngoài).
- TK 6238: Chi phí bằng tiền khác.
- Lưu ý đặc thù: Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân điều khiển máy thi công được công ty hạch toán vào Chi phí sản xuất chung (TK 627) chứ không tập hợp vào TK 623.
- Chứng từ sử dụng: Bảng trích khấu hao TSCĐ máy thi công (Biểu 2.18), Bảng theo dõi hoạt động máy thi công (Biểu 2.19), Bảng phân bổ khấu hao máy thi công (Biểu 2.20), Sổ chi tiết TK 623 và Sổ cái TK 623.
4. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627) và tính giá thành (TK 154)
- Chi phí sản xuất chung được theo dõi trên TK 627 theo từng công trình, gồm chi phí nhân viên quản lý đội, chi phí CCDC (Biểu 2.25: Bảng tính phân bổ CCDC), chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung tại đội và chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Cuối kỳ, kế toán tổng hợp toàn bộ chi phí từ TK 621, TK 622, TK 623, TK 627 kết chuyển sang bên Nợ TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang). Căn cứ vào biên bản kiểm kê, đánh giá khối lượng dở dang và hồ sơ nghiệm thu khối lượng hoàn thành, kế toán tính toán tổng giá thành và giá thành đơn vị hạng mục công trình hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư.
CHƯƠNG 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng An Phú Hưng
Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả đưa ra các đánh giá và hệ thống giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá chung:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tổ chức phân công nhiệm vụ phù hợp; vận dụng hình thức Chứng từ ghi sổ đúng quy định; việc khoán gọn cho các đội giúp gắn trách nhiệm vật chất của đội trưởng với chi phí và tiến độ công trình.
- Nhược điểm: Việc theo dõi vật tư mua chuyển thẳng chưa có bảng kê tổng hợp riêng biệt; sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu chưa phân tách cụ thể từng chủng loại vật tư chủ yếu; công tác luân chuyển chứng từ từ đội thi công về phòng kế toán đôi khi bị chậm trễ do khoảng cách địa lý.
- Các giải pháp hoàn thiện cụ thể:
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Tăng cường sự phối hợp, quy định rõ thời hạn gửi chứng từ gốc hàng tuần giữa nhân viên kỹ thuật/kế toán đội thi công với kế toán văn phòng công ty.
- Hoàn thiện luân chuyển chứng từ: Xây dựng và áp dụng Biểu 3.1: Bảng kê Hóa đơn GTGT vật tư mua chuyển thẳng nhằm kiểm soát chặt chẽ khối lượng, đơn giá và đối tượng sử dụng vật tư mua giao thẳng không qua kho.
- Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán: Mở chi tiết các tài khoản chi phí theo từng loại công trình và từng khoản mục hao phí nhằm phục vụ công tác phân tích, so sánh với dự toán thiết kế.
- Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành: Đưa vào áp dụng Biểu 3.2: Sổ theo dõi CPNVLTT với mỗi nguyên vật liệu để theo dõi biến động số lượng và giá trị của từng loại vật liệu chủ lực (thép, xi măng, cát, đá) phục vụ kiểm soát định mức tiêu hao.
- Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán: Chuẩn hóa việc ghi chép sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154, bảo đảm sự khớp đúng tuyệt đối giữa chứng từ ghi sổ và sổ tổng hợp.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả chính: Chuyên đề đã phản ánh chân thực và chi tiết bức tranh hạch toán kế toán chi phí tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa với số liệu thực tế tại công trình Nhà khách Trung đoàn 692 – Thị xã Sơn Tây hoàn thành ngày 31/12/2015. Các số liệu hạch toán chi phí NVLTT (1.251 triệu đồng trên TK 621), chi phí NCTT (182 triệu đồng trên TK 622) cùng toàn bộ quy trình lập Chứng từ ghi sổ số 821, số 861, trích sổ cái TK 621, TK 622, TK 623, TK 627 và TK 154 được trích xuất minh bạch, đúng nghiệp vụ kế toán xây lắp.
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra 2 biểu mẫu quản lý nghiệp vụ mang tính ứng dụng trực tiếp tại đơn vị:
- Biểu mẫu 3.1: Bảng kê Hóa đơn GTGT vật tư mua chuyển thẳng.
- Biểu mẫu 3.2: Sổ theo dõi CPNVLTT chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu.
- Đóng góp của đề tài: Tác giả đã cụ thể hóa được mối quan hệ giữa phương thức quản lý khoán thi công tại các đội xây dựng với công tác kế toán chi phí tại văn phòng công ty, chỉ rõ cách thức xử lý kế toán đối với lao động thuê ngoài và vật tư chuyển thẳng – hai vấn đề phức tạp và dễ xảy ra sai sót nhất trong kế toán xây lắp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Dữ liệu nghiên cứu tập trung vào một số công trình điển hình (Nhà khách Trung đoàn 692, Đại lộ Nam Sông Mã) trong giai đoạn cuối năm 2015, chưa bao quát hết tất cả các loại hình công trình tư vấn, khảo sát hay công trình thủy lợi khác mà công ty đang thực hiện.
- Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán trong tài liệu được xây dựng chủ yếu trên nền tảng Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (chưa cập nhật chuyển đổi sang hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC vốn bắt đầu có hiệu lực từ kỳ kế toán năm 2015).
- Hướng mở: Cần tiếp tục nghiên cứu việc chuyển đổi hệ thống tài khoản kế toán chi phí xây lắp theo các thông tư hướng dẫn mới của Bộ Tài chính, đồng thời khảo sát ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng trong quản lý chi phí thi công từ xa qua mạng nội bộ nhằm rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ giữa các đội công trình và văn phòng công ty.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng:
- Sinh viên các chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp, Kinh tế xây dựng đang thực hiện báo cáo thực tập, chuyên đề tốt nghiệp hoặc khóa luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong ngành xây lắp.
- Kế toán viên, cán bộ quản lý tài chính tại các công ty tư vấn, đầu tư và xây dựng quy mô vừa và nhỏ có mô hình khoán việc cho các đội thi công.
- Nội dung giá trị nhất:
- Hệ thống chứng từ thực tế đầy đủ từ Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm (03-VT), Phiếu nhập/xuất kho (03-VT, 02-VT), Biên bản giao nhận vật tư đến Phiếu xác nhận khối lượng công việc hoàn thành và Hợp đồng giao khoán lao động.
- Phương pháp hạch toán và ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp theo hình thức Chứng từ ghi sổ đối với 4 khoản mục chi phí (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627) trong doanh nghiệp xây dựng.
- Mẫu biểu thiết kế bổ sung theo dõi vật tư mua chuyển thẳng và chi tiết từng loại NVL (Biểu 3.1 và Biểu 3.2).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty CP Tư vấn và Đầu tư Xây dựng An Phú Hưng áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và phương pháp tính giá xuất kho nào?
Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên và tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp Giá thực tế đích danh.
2. Chi phí nhân công trực tiếp tại công ty được phân loại và tính toán như thế nào giữa lao động biên chế và lao động thuê ngoài?
- Lao động biên chế: Được tính lương theo thời gian hoặc theo bậc thợ dựa vào Bảng chấm công; công ty thực hiện trích nộp các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định (hạch toán vào TK 627).
- Lao động thuê ngoài: Được trả lương khoán gọn theo khối lượng công việc nghiệm thu (căn cứ Hợp đồng giao khoán và Phiếu xác nhận khối lượng hoàn thành); công ty không phải trích các khoản chi phí theo lương đối với lực lượng lao động thời vụ này.
3. Các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân điều khiển máy thi công được hạch toán vào đâu?
Theo quy trình hạch toán tại công ty, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công không hạch toán vào Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) mà được tập hợp vào Chi phí sản xuất chung (TK 627).
4. Tài khoản 623 tại doanh nghiệp được mở chi tiết thành những tài khoản cấp 2 nào?
Tài khoản 623 được mở 6 tài khoản cấp 2 gồm: TK 6231 (Chi phí công nhân lái máy), TK 6232 (Chi phí vật liệu), TK 6233 (Chi phí công cụ sản xuất), TK 6234 (Chi phí khấu hao máy thi công), TK 6237 (Chi phí dịch vụ thuê ngoài), TK 6238 (Chi phí khác bằng tiền).
5. Tác giả đề xuất những biểu mẫu cụ thể nào để hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu tại đơn vị?
Tác giả đề xuất đưa vào sử dụng hai biểu mẫu quản lý: Biểu 3.1: Bảng kê Hóa đơn GTGT vật tư mua chuyển thẳng (để quản lý chặt chẽ vật tư không qua kho mà chuyển thẳng tới công trình) và Biểu 3.2: Sổ theo dõi CPNVLTT với mỗi nguyên vật liệu (để theo dõi số lượng và giá trị tiêu hao của từng loại vật tư chủ yếu như sắt thép, xi măng, cát, gạch).
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Phan Thị Hạnh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng An Phú Hưng. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại công trình Nhà khách Trung đoàn 692 – Thị xã Sơn Tây, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán 4 khoản mục chi phí gắn liền với phương thức thi công khoán gọn theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Các giải pháp hoàn thiện về biểu mẫu theo dõi vật tư mua chuyển thẳng và sổ theo dõi chi tiết nguyên vật liệu có giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí cho doanh nghiệp xây lắp.