Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong các doanh nghiệp hoạt động thuộc lĩnh vực xây lắp, công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vị trí then chốt trong quản trị tài chính và điều hành sản xuất kinh doanh. Do đặc thù sản phẩm xây dựng cơ bản mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài, quy trình kỹ thuật phức tạp và địa điểm thi công phân tán trải dài trên nhiều địa phương, việc theo dõi, kiểm soát hao phí vật tư, nhân công và máy móc gặp nhiều khó khăn.
Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng ECC là đơn vị thực hiện đa dạng các hợp đồng từ khảo sát thiết kế, tư vấn giám sát cho đến thi công xây lắp công trình hạ tầng, giao thông. Nhiều dự án của công ty được triển khai cách xa trụ sở chính (từ Bắc vào Nam), dẫn đến những bất cập trong công tác luân chuyển chứng từ kế toán, kiểm soát tính trung thực của các khoản mục chi phí phát sinh tại công trường cũng như phản ánh kịp thời số liệu phục vụ quyết toán. Việc xác định đúng, đủ chi phí sản xuất thực tế nhằm xác định chính xác giá thành công trình, nghiệm thu thanh toán với chủ đầu tư và hạ giá thành là đòi hỏi cấp thiết đối với công ty. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng ECC" được tác giả lựa chọn nghiên cứu.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Phản ánh thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng ECC.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
- Tìm hiểu, mô tả và phản ánh thực trạng quy trình tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán trong việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng ECC.
- Đưa ra các nhận xét, đánh giá về ưu điểm, nhược điểm và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
| Tiêu chí |
Nội dung xác định trong khóa luận |
| Đối tượng nghiên cứu |
Công tác theo dõi, quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng ECC. |
| Phạm vi không gian |
Trụ sở Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng ECC tại số 385 Nguyễn Văn Linh, phường Thạc Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. |
| Phạm vi thời gian |
Số liệu phân tích nguồn lực doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017); dữ liệu thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành công trình thực hiện trong năm 2017. |
| Phạm vi nội dung |
Tập trung vào quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành tại công trình cụ thể có mã vụ việc: 1052JGCS_Sửa chữa đường Block 6 tại Nghi Sơn, Thanh Hóa, phát sinh từ ngày 01/01/2017 đến ngày 28/02/2017. |
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp dựa trên các giáo trình và tài liệu học thuật chuyên ngành kế toán (công trình của Huỳnh Lợi & Nguyễn Khắc Tâm, 2002; Đỗ Minh Thành, 2004; Võ Văn Nhị, 2008, 2010; Nghiêm Văn Lợi, 2008).
Về mặt chuẩn mực và chế độ kế toán thực tế, khóa luận khảo sát việc áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính tại đơn vị, bao gồm:
- Quy định phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623), Chi phí sản xuất chung (TK 627) và Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154).
- Phân loại giá thành theo thời điểm và nguồn số liệu (Giá thành dự toán, Giá thành kế hoạch, Giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh (Giá thành sản xuất, Giá thành tiêu thụ).
- Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ trong xây lắp: Đánh giá theo chi phí dự toán, theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành tương đương, và theo giá trị dự toán.
- Các phương pháp tính giá thành công trình xây lắp: Phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp theo đơn đặt hàng, và phương pháp tổng cộng chi phí.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích số liệu thực tế bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu, thu thập và hệ thống hóa kiến thức từ giáo trình, văn bản quy phạm pháp luật, luận văn và tài liệu chuyên ngành liên quan đến kế toán xây lắp.
- Phương pháp thu thập số liệu: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ tại Phòng Kế toán của công ty; phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán về phương pháp hạch toán; sao chụp và ghi chép số liệu từ hệ thống sổ kế toán, chứng từ gốc, hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu.
- Phương pháp so sánh, thống kê và phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối để đánh giá sự biến động về nguồn lực lao động, tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm 2015 – 2017.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng các phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp cân đối kế toán để mô tả, minh họa thực trạng hạch toán từng khoản mục chi phí và tổng hợp giá thành sản phẩm xây lắp.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (giai đoạn 2015 – 2017), hệ thống chứng từ kế toán gốc (phiếu xuất kho, phiếu nhập xuất thẳng, bảng chấm công, hợp đồng giao khoán, hóa đơn GTGT, giấy đề nghị tạm ứng), sổ chi tiết các tài khoản 621, 6231, 6237, 154 và bảng tính giá thành thực tế công trình 1052JGCS do Phòng Kế toán và Phòng Kế hoạch Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng ECC cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng:
- Bản chất và phân loại chi phí sản xuất: Xác định khái niệm chi phí sản xuất trong xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong kỳ. Phân loại chi phí theo 3 tiêu thức: theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí gồm chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác); theo cách ứng xử (định phí, biến phí, hỗn hợp phí); theo phương pháp quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp).
- Khái niệm và phân loại giá thành: Phân biệt giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế; làm rõ công thức tính giá thành dự toán ($Giá\ thành\ dự\ toán = Giá\ trị\ dự\ toán - Lãi\ định\ mức$) và giá thành kế hoạch. Khẳng định mối quan hệ biện chứng giữa chi phí sản xuất (phạm vi theo thời kỳ) và giá thành sản phẩm (gắn liền với khối lượng công việc, công trình hoàn thành).
- Quy trình hạch toán kế toán từng khoản mục:
- Chi phí NVL trực tiếp (TK 621): Hạch toán xuất kho (TK 152) hoặc mua đưa thẳng vào công trình (TK 111, 112, 331), cuối kỳ kết chuyển sang TK 154.
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tập hợp tiền lương, phụ cấp công nhân trực tiếp thi công từ TK 334, trích trước lương phép (TK 335) và kết chuyển sang TK 154 (không bao gồm các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân xây lắp trực tiếp).
- Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Phân bổ qua 6 tài khoản cấp 2 (TK 6231 đến 6238) phản ánh chi phí nhân công lái máy, vật liệu, dụng cụ, khấu hao, mua ngoài và chi phí bằng tiền.
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Mở chi tiết qua 6 tài khoản cấp 2 (TK 6271 đến 6278) phục vụ quản lý đội, tổ thi công.
- Kế toán các khoản thiệt hại: Trình bày nguyên tắc hạch toán thiệt hại phá đi làm lại (do thiên tai, do bên giao thầu hoặc do bên thi công) và thiệt hại do ngừng sản xuất.
- Đánh giá dở dang và tính giá thành: Trình bày 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí dự toán, theo tỷ lệ hoàn thành tương đương, theo giá trị dự toán) và 3 phương pháp tính giá thành xây lắp (phương pháp trực tiếp/giản đơn, phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp tổng cộng chi phí $Z = D_{đk} + \sum C_i - D_{ck}$).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng ECC
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và quy trình tác nghiệp kế toán tại đơn vị:
- Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Tiền thân thành lập tháng 5/2003 từ nhóm giảng viên và cựu sinh viên Đại học Bách Khoa Đà Nẵng; chuyển đổi sang Công ty Cổ phần ngày 17/5/2007 (GCN ĐKKD số 6503000017 do Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất cấp). Công ty hoạt động trong các lĩnh vực tư vấn kỹ thuật, khảo sát trắc địa, thiết kế, giám sát, thí nghiệm vật liệu và thi công hạ tầng giao thông.
Doanh thu các năm được công bố trong tài liệu:
- Năm 2007: 2,2 tỷ đồng
- Năm 2008: 87,6 tỷ đồng
- Năm 2009: 50,0 tỷ đồng
- Năm 2014: 17,1 tỷ đồng
- Năm 2015: 64,0 tỷ đồng
- Năm 2016: 66,0 tỷ đồng
- Năm 2017: 52,8 tỷ đồng
- Mô hình tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
- Bộ máy quản lý: Đại hội đồng cổ đông $\rightarrow$ Ban kiểm soát & Hội đồng quản trị (5 thành viên) $\rightarrow$ Ban Giám đốc (1 Tổng Giám đốc, 3 Phó Giám đốc) $\rightarrow$ Trợ lý Giám đốc, 6 phòng chức năng (Tổ chức hành chính, Kế hoạch, Kế toán, Quản lý thi công, Quản lý thiết kế, Quản lý kỹ thuật xây dựng, Phòng dịch vụ xây dựng) và 5 đơn vị trực thuộc (XN dịch vụ khảo sát - bản đồ, XN thi công cơ khí - kết cấu thép, XN thi công cầu đường, XN thi công công trình dân dụng, Trung tâm tư vấn thiết kế).
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo hình thức tập trung, đứng đầu là Trưởng phòng (Kế toán trưởng), Phó phòng (Kế toán tổng hợp), phụ trách các phần hành: Kế toán tiền lương, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán đội thi công, Kế toán vật tư – TSCĐ, Kế toán thuế, và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ: VND.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Bình quân cuối kỳ.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành tại công trình 1052JGCS (Sửa chữa đường Block 6 tại Nghi Sơn, Thanh Hóa):
- Chi phí NVL trực tiếp: Theo dõi trên TK 621 mở chi tiết cho công trình 1052JGCS. NVL mua chuyển thẳng đến công trình không qua nhập kho sử dụng Phiếu nhập xuất thẳng (Biểu 2.5), trường hợp xuất kho tại công ty dùng Phiếu xuất kho (Biểu 2.3).
- Chi phí nhân công trực tiếp: Hạch toán trên TK 622 dựa trên Hợp đồng giao khoán (Biểu 2.7), Bảng chấm công (Biểu 2.8), nghiệm thu khối lượng khoán và phiếu chi trả tiền thuê ngoài.
- Chi phí sử dụng máy thi công: Hạch toán trên TK 623 (chủ yếu phát sinh TK 6231 – nhân công lái máy và TK 6237 – chi phí thuê máy ngoài) dựa vào Hợp đồng thuê máy, hóa đơn GTGT dịch vụ thuê ca máy.
- Chi phí sản xuất chung: Tập hợp trên TK 627 bao gồm chi phí lán trại, công cụ dụng cụ phân xưởng, khấu hao và các chi phí quản lý phát sinh trực tiếp tại công trường.
- Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Cuối kỳ, toàn bộ chi phí từ TK 621, 622, 623, 627 được kết chuyển sang TK 154 (Sổ chi tiết TK 154 - Biểu 2.12; Tổng hợp CPSX năm 2017 - Biểu 2.13). Do công trình 1052JGCS được thi công và hoàn thành bàn giao toàn bộ vào ngày 28/02/2017 (Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng - Biểu 2.15), công ty không có sản phẩm dở dang cuối kỳ, giá thành thực tế được xác định trực tiếp bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo Phiếu tính giá thành sản phẩm (Biểu 2.14).
Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng ECC
- Đánh giá chung:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung, phân công nhiệm vụ rõ ràng; hệ thống tài khoản và chứng từ tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC; phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp theo từng công trình/hạng mục giúp việc theo dõi chi phí tường minh.
- Nhược điểm: Việc phân loại và theo dõi một số khoản mục chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung còn mang tính tổng hợp; việc luân chuyển chứng từ từ các công trình ở xa về phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ; công tác lập dự toán và kiểm soát định mức chi phí thực tế so với dự toán chưa được phân tích thường xuyên theo kỳ ngắn hạn.
- Một số đề xuất hoàn thiện:
- Hoàn thiện công tác quản lý và luân chuyển chứng từ ban đầu từ các công trường ở xa nhằm đảm bảo tính kịp thời trong ghi chép sổ sách.
- Tăng cường kiểm soát và phân bổ chi phí sản xuất chung, chi phí máy thi công phù hợp với đặc thù từng hạng mục thi công.
- Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên sâu và đẩy mạnh công tác phân tích, so sánh thường xuyên giữa chi phí thực tế với dự toán chi phí đã được phê duyệt nhằm kịp thời phát hiện lãng phí và tiết kiệm giá thành.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ các quy định về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành áp dụng riêng cho ngành xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, làm rõ các phương pháp tập hợp chi phí, xử lý thiệt hại trong xây lắp và các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang.
- Khảo sát chi tiết thực tế tại doanh nghiệp: Phản ánh chân thực bức tranh tổ chức kinh doanh và công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng ECC với chuỗi số liệu hoạt động thực tế:
| Năm tài chính |
Doanh thu công bố (Tỷ đồng) |
| 2007 |
2,2 |
| 2008 |
87,6 |
| 2009 |
50,0 |
| 2014 |
17,1 |
| 2015 |
64,0 |
| 2016 |
66,0 |
| 2017 |
52,8 |
- Mô tả chi tiết quy trình kế toán một công trình điển hình: Khóa luận đã phản ánh toàn bộ quy trình thu thập chứng từ, ghi sổ kế toán chi tiết các tài khoản (TK 621, 6231, 6237, 154) và lập phiếu tính giá thành cho công trình sửa chữa đường mã số 1052JGCS tại Nghi Sơn, Thanh Hóa hoàn thành trong 2 tháng đầu năm 2017.
Giải pháp tác giả đề xuất
- Đề xuất hoàn thiện quy trình lập, xét duyệt và luân chuyển chứng từ thanh toán tạm ứng, mua vật tư đưa thẳng tại công trường để tránh thất lạc và chậm hạch toán.
- Đề xuất biện pháp chi tiết hóa công tác theo dõi các khoản mục chi phí ca máy và chi phí nhân công thuê ngoài theo từng giai đoạn thi công.
- Kiến nghị hoàn thiện công tác phân tích giá thành sản phẩm xây lắp sau khi công trình bàn giao quyết toán nhằm rút kinh nghiệm cho công tác đấu thầu các dự án tiếp theo.
Đóng góp thực tiễn
Khóa luận đã gắn kết được lý luận kế toán doanh nghiệp xây lắp với thực tế tác nghiệp tại một công ty cổ phần xây dựng quy mô vừa, phản ánh đúng đặc điểm của doanh nghiệp xây dựng có các công trình phân tán xa trụ sở chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khóa luận chỉ khảo sát sâu số liệu thực tế tại một công trình đơn lẻ (Công trình 1052JGCS_Sửa chữa đường Block 6 tại Nghi Sơn, Thanh Hóa) với thời gian thi công ngắn hạn (01/01/2017 – 28/02/2017), chưa bao quát hết các dạng công trình quy mô lớn kéo dài qua nhiều năm tài chính có phát sinh chi phí dở dang phức tạp.
- Số liệu phân tích tài chính tổng hợp nguồn lực dừng lại ở giai đoạn 2015 – 2017.
- Hướng mở rộng:
- Nghiên cứu mở rộng việc tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành cho các công trình thi công dài hạn, nhiều giai đoạn hoàn thành bàn giao từng phần.
- Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí và tính giá thành gắn với việc ứng dụng công nghệ vật liệu mới (như vật liệu TL-2000, Neoweb, Consolid) mà công ty đang phát triển.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp: Tham khảo hệ thống biểu mẫu thực tế (Phiếu nhập xuất thẳng, Sổ chi tiết TK 621, TK 623, TK 154, Phiếu tính giá thành, Hợp đồng giao khoán) và quy trình luân chuyển chứng từ đối với các công trình thi công xa trụ sở.
- Phần đáng tham khảo nhất: Mục hạch toán thực tế từng khoản mục chi phí (NVL trực tiếp, nhân công, máy thi công, sản xuất chung) gắn liền với hệ thống chứng từ và sổ sách minh họa chi tiết của công trình 1052JGCS tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng ECC áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán theo năm dương lịch, phương pháp kế toán hàng tồn kho là phương pháp Kê khai thường xuyên, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Công trình thực tế được tác giả lựa chọn để phân tích chi tiết quy trình tính giá thành là công trình nào?
Công trình được chọn nghiên cứu thực tế là công trình có mã vụ việc 1052JGCS_Sửa chữa đường Block 6 tại Nghi Sơn, Thanh Hóa, thời gian thi công từ ngày 01/01/2017 đến ngày 28/02/2017.
3. Quy trình tính giá thành công trình tại công ty sử dụng phương pháp nào?
Công ty sử dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp (phương pháp giản đơn) kết hợp theo đơn đặt hàng (công trình hoàn thành). Do công trình 1052JGCS hoàn thành và được nghiệm thu toàn bộ vào ngày 28/02/2017 không có chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, giá thành sản xuất thực tế bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp trên TK 154 trong kỳ.
4. Tài khoản chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) tại công ty phản ánh những nội dung chủ yếu nào?
Theo quy định lý luận và chứng từ thực tế tại công ty, TK 623 được theo dõi chi tiết qua các tài khoản cấp 2, trong đó thực tế phát sinh chủ yếu tại công trình nghiên cứu là TK 6231 (chi phí nhân công điều khiển máy) và TK 6237 (chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê máy thi công).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Thị Lâm Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành xây lắp, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng ECC. Thông qua việc phân tích quy trình hạch toán và tính giá thành thực tế tại công trình sửa chữa đường 1052JGCS năm 2017, tác giả đã làm rõ cách thức vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC tại doanh nghiệp. Khóa luận đã chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị.