Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp sản xuất và xây lắp muốn tồn tại, đứng vững và phát triển bền vững bắt buộc phải xây dựng được phương án sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo ra các công trình, sản phẩm đạt chất lượng kỹ thuật, tính mỹ thuật và đáp ứng đúng tiến độ với mức chi phí tối ưu. Doanh nghiệp xây lắp là đơn vị trực tiếp thi công, biến các bản vẽ thiết kế thành các công trình vật chất cụ thể, do đó việc tìm kiếm các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa quyết định nhằm gia tăng tích lũy, bảo toàn vốn và mở rộng quy mô hoạt động.

Kế toán là công cụ quản lý kinh tế - tài chính đặc biệt quan trọng trong doanh nghiệp, giữ vai trò phản ánh, tính toán và kiểm tra toàn bộ quá trình sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn. Trong hệ thống các chỉ tiêu tài chính, chi phí sản xuất (CPSX) và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu phản ánh trực tiếp chất lượng công tác quản lý, trình độ tổ chức thi công cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp xây lắp. Đặc thù của ngành xây dựng là sản phẩm có quy mô lớn, giá trị cao, thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, địa bàn thi công phân tán và chịu ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết. Những yếu tố này khiến công tác hạch toán chi phí và tính giá thành trở nên phức tạp.

Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng, tác giả Tạ Thị Thúy đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng” dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Mai Anh tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (hoàn thành ngày 05 tháng 12 năm 2016).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ và mô hình tổ chức quản lý sản xuất, quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) và quy trình tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác hạch toán chi phí và tính giá thành, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng.
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu thực tế phát sinh trong giai đoạn năm 2014 – 2015, tập trung phân tích sâu dữ liệu kế toán tháng 09/2015 tại các công trình tiêu biểu như dự án Bệnh viện Sản - Nhi Bắc Giang.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Quy định trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) theo tỷ lệ tổng cộng 34,5% trên quỹ lương (doanh nghiệp chịu 24%, người lao động đóng 10,5%).
  • Hệ thống quản lý chất lượng đạt chứng nhận tiêu chuẩn ISO 9001:2008 (được cấp năm 2014 cho công ty).
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Phương pháp ghi thẻ song song.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán:

  • Phương pháp chứng từ kế toán: Thu thập, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hệ thống chứng từ gốc phát sinh từ công trường và phòng ban (Phiếu xuất kho, Giấy đề nghị xuất vật tư, Bảng thanh toán lương, Bảng chấm công, Hóa đơn GTGT, Phiếu chi...).
  • Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép: Khảo sát việc phân loại, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào hệ thống tài khoản chi phí (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154, TK 334, TK 152, TK 331) và quy trình luân chuyển số liệu từ sổ chi tiết lên Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích chi phí: Phân tích cơ cấu từng khoản mục chi phí theo dự toán, đối chiếu số liệu chi phí phát sinh thực tế với mức độ hoàn thành công trình và phương pháp kiểm kê, đánh giá khối lượng sản phẩm xây lắp dở dang.

Nguồn dữ liệu

Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp phục vụ nghiên cứu được thu thập trực tiếp tại Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kỹ thuật Nghiệp vụ, Phòng Kỹ thuật Vật tư và Phòng Tổ chức Hành chính của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng

Chương 1 tập trung phân tích tổng quan về đơn vị thực tập, làm rõ mối quan hệ giữa đặc thù sản phẩm ngành xây lắp với quy trình công nghệ và mô hình quản lý chi phí:

  1. Đặc điểm sản phẩm và danh mục kinh doanh: Công ty hoạt động đa ngành trong lĩnh vực xây lắp và kỹ thuật:

    • Xây dựng công trình kỹ thuật, bưu chính viễn thông, dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cơ sở hạ tầng.
    • Khảo sát, tư vấn đầu tư, thiết kế kỹ thuật, lập dự toán, giám sát công trình.
    • Thi công lắp đặt mạng tin học, truyền hình, thang máy, băng chuyền, điều hòa không khí, chống sét, camera, phòng cháy chữa cháy, hệ thống cấp thoát nước, xử lý nước sạch và nước thải.
    • Kinh doanh máy móc, thiết bị y tế, vật liệu xây dựng, thiết bị điện - điện tử và bất động sản.
  2. Kinh nghiệm và công trình tiêu biểu: Công ty có bề dày kinh nghiệm trong nhiều phân khúc xây dựng:

Loại hình công trình xây dựng Số năm kinh nghiệm
Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp 13 năm
Hạ tầng kỹ thuật 09 năm
Công trình giao thông 09 năm
Công trình thủy lợi, cấp thoát nước 09 năm

Một số công trình tiêu biểu đã và đang thi công:

  • Dân dụng: Tòa nhà văn phòng 16 Liễu Giai – Hà Nội (16 tỷ VNĐ), Bệnh viện trẻ em Hải Phòng (15 tỷ VNĐ), Bệnh viện Nhi Lâm Đồng (57 tỷ VNĐ), Bệnh viện Sản - Nhi Bắc Giang (55,661 tỷ VNĐ), Khối nhà sinh hoạt Vincom Bắc Ninh (6 tỷ VNĐ).
  • Giao thông: Tuyến đường trung tâm Khu đô thị Nam Trung Yên (78 tỷ VNĐ), Đường nội thị Bắc Quang – Hà Giang (69 tỷ VNĐ), Quốc lộ 3 đoạn Bờ Đậu – Cửa khẩu Tà Lùng (50,4 tỷ VNĐ), Đường vào khu lưu niệm Cố TBT Nguyễn Văn Cừ – Bắc Ninh (125 tỷ VNĐ), Cải tạo QL4E Lào Cai (101 tỷ VNĐ).
  • Hạ tầng & chuyên ngành: Trạm xử lý nước thải Bệnh viện Đa khoa Hải Dương (6 tỷ VNĐ), Cấp nước sạch KKT Cửa khẩu Bờ Y – Kon Tum (16 tỷ VNĐ), Hệ thống điện đường Sóc Sơn (21 tỷ VNĐ), Kè đê Đồng Yên – Vĩnh Phúc (35 tỷ VNĐ).
  1. Mô hình tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý:

    • Tổ chức theo mô hình trực tuyến: Giám đốc trực tiếp chỉ đạo, hỗ trợ bởi 02 Phó Giám đốc (Phó Giám đốc Kỹ thuật và Phó Giám đốc Tài chính).
    • Cơ cấu 4 phòng ban chuyên môn:
      • Phòng Kỹ thuật Nghiệp vụ: 05 người (chuyên trách kỹ thuật).
      • Phòng Kỹ thuật Vật tư: 05 người (lập kế hoạch vật tư, giám sát tiến độ, chất lượng).
      • Phòng Tài chính Kế toán: 07 người (tham mưu quản lý tài chính, tổng hợp CPSX, tính giá thành, kiểm soát chi phí khoán).
      • Phòng Tổ chức Hành chính: 04 người (sắp xếp nhân sự, tổ chức bộ máy).
    • Đơn vị trực thuộc: Các Đội thi công xây dựng nhận khoán gọn theo dự toán được duyệt.
  2. Quy trình sản xuất kinh doanh và đánh giá sản phẩm dở dang:

    • Quy trình khép kín gồm 7 bước: Ký kết hợp đồng xây lắp $\rightarrow$ Lập kế hoạch và dự toán $\rightarrow$ Tổ chức nhân công, vật tư $\rightarrow$ Tổ chức thi công $\rightarrow$ Nghiệm thu bàn giao hoàn thành $\rightarrow$ Quyết toán công trình $\rightarrow$ Thanh lý hợp đồng.
    • Đánh giá sản phẩm dở dang: Thực hiện theo phương pháp chi phí sản xuất thực tế khối lượng dở dang cuối kỳ. Trường hợp bàn giao toàn bộ, giá trị dở dang là toàn bộ chi phí tập hợp đến cuối kỳ; trường hợp thanh toán theo giai đoạn (điểm dừng kỹ thuật hợp lý), giá trị dở dang là khối lượng công việc chưa đạt điểm dừng kỹ thuật được xác định theo chi phí thực tế căn cứ trên dự toán.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng

Chương 2 trình bày chi tiết thực tế hạch toán 4 khoản mục chi phí sản xuất tại đơn vị:

  1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):

    • Đặc điểm: Chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành công trình xây lắp tại công ty, thường dao động từ 65% đến 70%. Vật tư gồm vật liệu chính (sắt, thép, xi măng, cát, sỏi...), vật liệu phụ (sơn, tôn lợp, que hàn, cốt pha...), nhiên liệu và vật liệu khác.
    • Tổ chức chứng từ và ghi sổ chi tiết: Áp dụng phương pháp ghi thẻ song song. Thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho; Kế toán theo dõi số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết TK 152 và Sổ chi tiết TK 621 (mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình).
    • Dữ liệu minh họa thực tế: Tại công trình Bệnh viện Sản - Nhi Bắc Giang (mã 0056) trong tháng 09/2015:
      • Xuất kho theo Phiếu xuất kho PX112 ngày 04/09/2015 gồm: Xi măng HT (75.000.000 VNĐ), Thép D10-D20 (14.000.000 VNĐ), Thép hình U80 (20.000.000 VNĐ). Tổng cộng phát sinh xuất kho vật tư là 109.000.000 VNĐ.
      • Ngày 30/09/2015, kế toán lập Phiếu kết chuyển PKC200 kết chuyển Nợ TK 154 (mã 0056): 109.000.000 VNĐ / Có TK 621 (mã 0056): 109.000.000 VNĐ.
  2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):

    • Đặc điểm và hình thức trả lương: Công ty trả lương cho công nhân trực tiếp thi công theo hình thức lương ngày công lao động thực tế (Tiền lương = Số ngày công làm việc thực tế $\times$ Đơn giá ngày công).
    • Trích nộp các khoản theo lương: Thực hiện trích nộp theo tỷ lệ 34,5%:
      • Tính vào chi phí sản xuất (doanh nghiệp chịu 24%): BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1% (tính trên lương cơ bản) và KPCĐ 2% (tính trên lương thực tế).
      • Khấu trừ vào lương công nhân (10,5%): BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1% (tính trên lương cơ bản).
    • Dữ liệu minh họa: Tháng 09/2015 tại công trình Bệnh viện Sản - Nhi Bắc Giang:
      • Lương phải trả Đội 1 (chứng từ KT0901/09): 35.000.000 VNĐ.
      • Lương phải trả Đội 2 (chứng từ KT0902/09): 31.000.000 VNĐ.
      • Tổng chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong tháng ghi nhận Nợ TK 622 (mã 0056) / Có TK 334 là 66.000.000 VNĐ. Cuối kỳ kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 622: 66.000.000 VNĐ theo phiếu kết chuyển PKC0901/58.
  3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623):

    • Đặc điểm: Công ty chủ yếu sử dụng hình thức thuê ngoài xe, máy thi công (máy lu, máy xúc, máy ủi, máy ép cọc, máy cẩu, máy trộn bê tông...).
    • Hệ thống tài khoản: Sử dụng TK 623 với 6 tài khoản cấp hai: TK 6231 (Chi phí nhân công), TK 6232 (Chi phí vật liệu), TK 6233 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6234 (Chi phí khấu hao máy thi công), TK 6237 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6238 (Chi phí bằng tiền khác).
    • Dữ liệu minh họa: Nghiệp vụ thanh toán tiền thuê máy thi công cho công trình Bệnh viện Sản - Nhi Bắc Giang ngày 25/09/2015 theo Hóa đơn số 214012 và Phiếu chi số 03:
      • Nợ TK 623: 32.000.000 VNĐ.
      • Thuế GTGT và tổng số tiền thanh toán kèm theo bảng kê chi phí: 35.860.000 VNĐ.
      • Cuối kỳ kế toán tổng hợp và kết chuyển toàn bộ chi phí máy thi công phát sinh sang bên Nợ TK 154.
  4. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627) và tính giá thành (TK 154):

    • Tập hợp các khoản chi phí phát sinh tại đội/công trường như lương nhân viên quản lý đội (Bảng thanh toán lương quản lý đội), chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng (Phiếu xuất kho), tiền điện sinh hoạt và thi công (Hóa đơn GTGT tiền điện), chi phí dịch vụ mua ngoài khác...
    • Toàn bộ chi phí sau khi tập hợp trên các tài khoản 621, 622, 623, 627 được kết chuyển sang TK 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" mở chi tiết theo từng công trình. Kế toán lập Bảng tính giá thành công trình (Bảng 2-27) khi các hạng mục công trình hoàn thành, nghiệm thu và bàn giao.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng

Chương 3 đưa ra các nhận xét, đánh giá toàn diện về thực trạng tổ chức hạch toán và đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Đánh giá thực trạng:

    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, áp dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô doanh nghiệp; vận dụng đúng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; thực hiện kiểm soát vật tư theo định mức dự toán và ghi chép chứng từ rõ ràng giữa các đội thi công và phòng kế toán trung tâm.
    • Nhược điểm và tồn tại:
      • Việc phân loại và hạch toán chi phí máy thi công thuê ngoài đôi khi chưa phân tách chi tiết theo từng ca máy và nội dung chi phí cụ thể.
      • Công tác quản lý, theo dõi chi phí nhân công theo ngày công tại các công trường ở xa đôi khi còn phụ thuộc vào bảng chấm công của nhân viên thống kê đội, tiềm ẩn sai lệch.
      • Việc phân bổ chi phí sản xuất chung cho các hạng mục công trình thi công đồng thời chưa có tiêu thức phân bổ thực sự linh hoạt và tối ưu.
  2. Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:

    • Hoàn thiện công tác lập và quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại từng công trình, kiểm soát chặt chẽ khâu xuất thẳng vật tư tới công trường nhằm hạn chế hao hụt.
    • Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công, mở chi tiết các tiểu khoản thuộc TK 623 để phục vụ quản trị chi phí máy hiệu quả hơn.
    • Cải tiến quy trình kiểm kê, đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ theo từng điểm dừng kỹ thuật, đảm bảo độ chính xác khi xác định giá thành công trình hoàn thành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ bức tranh toàn diện về công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng với các kết quả cụ thể:

  • Hệ thống hóa số liệu và quy trình kế toán: Khóa luận trích xuất và phân tích đầy đủ hệ thống 27 bảng biểu, sổ kế toán chi tiết, sổ cái và các sơ đồ luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán (từ Bảng 1-1 đến Bảng 2-27).
  • Làm rõ đặc trưng cơ cấu chi phí xây lắp: Chứng minh thực nghiệm tại doanh nghiệp xây lắp rằng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo (65% – 70%), tiếp đến là chi phí nhân công trực tiếp và chi phí máy thi công thuê ngoài.
  • Tính thực tiễn của giải pháp: Các đề xuất hoàn thiện xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc trong khâu ghi chép thẻ song song, luân chuyển chứng từ thanh toán máy thi công và quy trình kết chuyển chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện dưới dạng nghiên cứu tình huống điển hình (case study) tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng). Dữ liệu hạch toán chuyên sâu được thu thập tập trung vào số liệu kế toán tháng 09/2015 và trên một số công trình điển hình (như Bệnh viện Sản - Nhi Bắc Giang), chưa bao quát toàn bộ các giai đoạn thi công kéo dài nhiều năm của toàn bộ danh mục dự án.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí và giá thành xây lắp chuyên sâu; nghiên cứu ứng dụng phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong việc kết nối dữ liệu tức thời giữa các công trường phân tán với trung tâm điều hành kế toán.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  1. Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong loại hình doanh nghiệp xây lắp và tư vấn thiết kế xây dựng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  2. Kế toán viên tại các đơn vị thi công xây dựng: Cung cấp mẫu biểu thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ (giấy đề nghị xuất vật tư, phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương công nhân đội, bảng kê thuê máy thi công, sổ chi tiết TK 621, 622, 623, 627, 154 và sổ Nhật ký chung).
  3. Người nghiên cứu về quản trị chi phí dự án xây dựng: Nắm bắt quy trình tổ chức bộ máy quản lý trực tuyến và cơ chế giao khoán gọn cho các đội thi công xây lắp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp ghi thẻ song song và áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT) trong giá thành tại công ty chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm?

Theo số liệu phân tích trong khóa luận, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí lớn nhất, chiếm tỷ trọng từ 65% đến 70% trong tổng giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị.

3. Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo lương tại đơn vị được thực hiện như thế nào?

Tổng tỷ lệ trích là 34,5%, trong đó:

  • Doanh nghiệp chịu 24% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1% tính trên lương cơ bản; KPCĐ 2% tính trên lương thực tế).
  • Người lao động chịu 10,5% khấu trừ vào lương (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1% tính trên lương cơ bản).

4. Chi phí sử dụng máy thi công tại doanh nghiệp được hạch toán qua những tài khoản nào?

Chi phí sử dụng máy thi công được tập hợp trên TK 623, gồm 6 tài khoản cấp hai: TK 6231 (Chi phí nhân công), TK 6232 (Chi phí vật liệu), TK 6233 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6234 (Chi phí khấu hao máy thi công), TK 6237 (Chi phí dịch vụ mua ngoài) và TK 6238 (Chi phí bằng tiền khác). Do công ty chủ yếu thuê máy ngoài nên phát sinh nhiều trên TK 6237 và các chi phí liên quan.

5. Doanh nghiệp đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ theo phương pháp nào?

Công ty áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất thực tế khối lượng dở dang cuối kỳ. Tùy theo hợp đồng (bàn giao toàn bộ hay thanh toán theo giai đoạn đạt điểm dừng kỹ thuật hợp lý), giá trị dở dang được xác định dựa trên kiểm kê khối lượng thực tế dở dang nhân với giá dự toán theo mức độ hoàn thành.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Tạ Thị Thúy đã phản ánh một cách toàn diện, chi tiết và có hệ thống thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với số liệu thực chứng qua hệ thống sổ sách, chứng từ thực tế tại các công trình lớn (tiêu biểu như Bệnh viện Sản - Nhi Bắc Giang), đề tài đã làm rõ đặc thù hạch toán trong ngành xây dựng. Các phát hiện về ưu nhược điểm cùng hệ thống giải pháp đề xuất tại Chương 3 mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị chi phí và kế toán xây lắp.