Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với môi trường cạnh tranh gay gắt. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng cùng việc tham gia vào các hiệp định và tổ chức thương mại khu vực, toàn cầu như Hiệp định Khu vực Thương mại Tự do ASEAN (AFTA) và Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vừa mở ra cơ hội, vừa đặt các doanh nghiệp Việt Nam trước sức ép cạnh tranh trực tiếp từ các tập đoàn nước ngoài. Để tồn tại, khẳng định vị thế và tối đa hóa lợi nhuận, yêu cầu đặt ra cho doanh nghiệp là sử dụng hiệu quả các nguồn lực, tiết kiệm chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành nhưng vẫn bảo đảm chất lượng sản phẩm đáp ứng thị hiếu thị trường.
Để thực hiện được các mục tiêu quản trị đó, thông tin kinh tế - tài chính kịp thời, chính xác đóng vai trò quyết định. Kế toán là công cụ quản lý thiết yếu giúp phản ánh, ghi chép và kiểm soát quá trình luân chuyển vốn, trong đó hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu trung tâm của hệ thống kế toán doanh nghiệp sản xuất. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác này, tác giả đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà trong điều kiện vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam”.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất theo hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà gắn liền với đặc điểm tổ chức sản xuất và công nghệ chế biến.
- Đề xuất các giải pháp, phương hướng nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và các phương pháp tính giá thành sản phẩm.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà (trụ sở chính tại số 25 Trương Định, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội) cùng hệ thống 6 xí nghiệp, nhà máy thành viên.
- Nội dung: Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và quy trình tính giá thành sản phẩm bánh kẹo trong điều kiện áp dụng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng
Nghiên cứu vận dụng hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam cùng các nguyên lý kế toán tài chính cơ bản trong doanh nghiệp sản xuất:
- Chi phí sản xuất: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các hao phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định. Chi phí là sự kết hợp và tiêu hao của ba yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động.
- Phân biệt Chi phí và Chi tiêu: Chi phí trong kỳ hạch toán chỉ bao gồm các hao phí tài sản, lao động liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ. Chi tiêu là sự giảm thuần túy các loại vật tư, tài sản, tiền vốn bất kể mục đích sử dụng (chi tiêu cho cung cấp, sản xuất kinh doanh hay tiêu thụ). Chi tiêu là cơ sở làm phát sinh chi phí, bản chất của chi phí là sự dịch chuyển giá trị của các yếu tố sản xuất vào đối tượng tính giá.
- Giá thành sản phẩm: Là toàn bộ chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm (công việc, lao vụ) hoàn thành nhất định. Giá thành phản ánh mặt kết quả, đóng vai trò bù đắp hao phí tư liệu sản xuất và tái tạo sức lao động đã tiêu dùng.
- Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành: Chi phí sản xuất gắn liền với thời kỳ phát sinh (bao gồm cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng), trong khi giá thành gắn với khối lượng thành phẩm hoàn thành (gồm cả chi phí dở dang đầu kỳ chuyển sang). Công thức tổng quát:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận, đối chiếu hệ thống tài khoản kế toán và chuẩn mực với quy trình sản xuất thực tế.
- Phương pháp kế toán áp dụng trong mô hình lý thuyết:
- Hạch toán chi phí theo công việc, theo quy trình công nghệ (liên tục/khép kín) hoặc phương pháp liên hợp.
- Tính giá thành bằng các phương pháp: trực tiếp (giản đơn), tổng cộng chi phí, hệ số, tỷ lệ, loại trừ sản phẩm phụ và liên hợp.
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng tài khoản 154) và phương pháp Kiểm kê định kỳ (sử dụng tài khoản 631).
- Nguồn dữ liệu: Tài liệu lịch sử hình thành, điều lệ hoạt động, hồ sơ đăng ký kinh doanh, sơ đồ tổ chức bộ máy, quy trình công nghệ chế biến sản phẩm và chứng từ, sổ sách kế toán của Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Lý luận chung về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Chương này trình bày toàn diện cơ sở lý luận về phân loại chi phí, phương pháp hạch toán và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
1. Hệ thống phân loại chi phí sản xuất:
| Tiêu thức phân loại |
Các nhóm chi phí cụ thể |
Ý nghĩa và mục đích quản lý |
| Theo nội dung, tính chất kinh tế |
Gồm 7 yếu tố: Chi phí nguyên vật liệu; Chi phí nhiên liệu; Chi phí tiền lương và phụ cấp; Chi phí trích BHXH, BHYT, KPCĐ; Chi phí khấu hao TSCĐ; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí khác bằng tiền. |
Xác định kết cấu, tỷ trọng chi phí; phục vụ lập Thuyết minh Báo cáo tài chính, dự toán chi phí và định mức vốn lưu động. |
| Theo khoản mục chi phí tính giá thành |
Gồm 3 khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; Chi phí nhân công trực tiếp; Chi phí sản xuất chung. |
Quản lý chi phí theo định mức, cung cấp số liệu tính giá thành và lập kế hoạch giá thành kỳ sau. |
| Theo mối quan hệ với quy mô sản xuất |
Biến phí (chi phí biến đổi) và Định phí (chi phí cố định). |
Phục vụ phân tích điểm hòa vốn, ra quyết định quản trị và kiểm soát chi phí trên một đơn vị sản phẩm. |
| Theo nội dung cấu thành |
Chi phí đơn nhất (một yếu tố cấu thành) và Chi phí tổng hợp (nhiều yếu tố tập hợp lại). |
Phục vụ tổ chức tập hợp chi phí phù hợp với bản chất từng loại. |
| Theo phương pháp tập hợp và đối tượng |
Chi phí trực tiếp (tập hợp thẳng) và Chi phí gián tiếp (phân bổ theo tiêu thức). |
Căn cứ lựa chọn phương pháp phân bổ chi phí cho từng đối tượng chịu chi phí. |
2. Phân loại giá thành sản phẩm:
- Theo thời gian và nguồn số liệu: Giá thành kế hoạch (xác định trước kỳ dựa trên định mức bình quân tiên tiến), Giá thành định mức (xác định trên định mức hiện hành tại từng thời điểm), Giá thành thực tế (tính dựa trên chi phí thực tế phát sinh tập hợp được trong kỳ).
- Theo phạm vi phát sinh: Giá thành sản xuất (gồm CPNVLTT + CPNCTT + CPSXC phát sinh tại phân xưởng) và Giá thành tiêu thụ/toàn bộ (gồm Giá thành sản xuất + Chi phí quản lý doanh nghiệp + Chi phí tiêu thụ sản phẩm).
3. Phương pháp tính giá thành sản phẩm:
- Phương pháp trực tiếp (giản đơn): Áp dụng cho quy trình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, khối lượng lớn.
- Phương pháp tổng cộng chi phí: Áp dụng cho sản phẩm qua nhiều giai đoạn chế biến (nhiều phân xưởng, tổ đội).
- Phương pháp hệ số: Áp dụng khi cùng quy trình công nghệ thu được nhiều sản phẩm có quy cách khác nhau. Quy đổi sản lượng thực tế ra sản lượng chuẩn qua hệ số tiêu chuẩn $H_i$, xác định giá thành đơn vị chuẩn ($Z_{1c} = \text{Tổng } Z / Q_c$) và tính giá thành từng loại ($Z_{1i} = Z_{1c} \times H_i$).
- Phương pháp tỷ lệ: Áp dụng khi đã có giá thành kế hoạch, sử dụng tỷ lệ điều chỉnh giữa chi phí thực tế và chi phí kế hoạch ($T = \text{Tổng giá thành thực tế} / \text{Tổng giá thành kế hoạch}$).
- Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ: Lấy tổng chi phí trừ đi giá trị sản phẩm phụ thu hồi để tính giá thành sản phẩm chính.
4. Kế toán chi tiết và tổng hợp chi phí sản xuất:
- Tài khoản 621 (Chi phí NVL trực tiếp): Tập hợp giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm; kết chuyển cuối kỳ sang TK 154 (hoặc TK 631); phần vượt mức bình thường kết chuyển vào TK 632.
- Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Phản ánh tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất; trích trước lương nghỉ phép (TK 335); kết chuyển cuối kỳ sang TK 154 / TK 631 / TK 632.
- Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Chi tiết qua 6 tiểu khoản: 6271 (nhân viên phân xưởng), 6272 (vật liệu), 6273 (dụng cụ sản xuất), 6274 (khấu hao TSCĐ), 6277 (dịch vụ mua ngoài), 6278 (chi phí bằng tiền khác); phân bổ cho TK 154 hoặc TK 631.
- Kế toán sản xuất phụ: Tính giá thành cho các trường hợp phân xưởng sản xuất phụ không phục vụ lẫn nhau và có phục vụ qua lại lẫn nhau.
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Giới thiệu trình tự ghi sổ theo 4 hình thức: Nhật ký - Chứng từ, Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái và Chứng từ ghi sổ.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà
Chương này tập trung mô tả bối cảnh lịch sử hình thành, mô hình quản lý, tổ chức sản xuất và công nghệ kỹ thuật tại Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà (HaiHaco).
1. Lịch sử hình thành và phát triển của HaiHaco:
- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Hà (Tên giao dịch: Hai Ha Confectionery-Joint-Stock-Company; Tên viết tắt: HaiHaco).
- Thông tin pháp lý: Đăng ký kinh doanh số 1062856 do Trọng tài kinh tế TP Hà Nội cấp ngày 07/04/1993; Mã số thuế: 01001009-14; Giấy phép xuất nhập khẩu số 102100 cấp ngày 14/04/1993; Trụ sở tại 25 Trương Định, Hai Bà Trưng, Hà Nội.
- Các mốc chuyển đổi:
- 25/12/1960: Thành lập Xí nghiệp miến Hoàng Mai (sản xuất miến đậu xanh).
- 1966: Đổi tên thành Nhà máy thực nghiệm thực phẩm Hải Hà.
- 1970: Tiếp nhận phân xưởng kẹo từ Nhà máy Hải Châu (công suất 900 tấn/năm), đổi tên thành Nhà máy thực phẩm Hải Hà (sản xuất kẹo, nha, giấy tinh bột).
- 1981 - 1985: Chuyển đổi từ sản xuất thủ công sang bán cơ giới hóa.
- 1987: Đổi tên thành Nhà máy kẹo xuất khẩu Hải Hà.
- 1992: Đổi tên thành Công ty Bánh kẹo Hải Hà; sáp nhập Nhà máy thực phẩm Việt Trì (tỉnh Phú Thọ).
- 1993: Tách bộ phận lập liên doanh Hải Hà - Kotobuki; tham gia liên doanh với Miwon (Hàn Quốc).
- 1995: Tiếp nhận Nhà máy bột dinh dưỡng trẻ em Nam Định.
- 2003 - 01/2004: Tiến hành cổ phần hóa; chính thức hoạt động từ tháng 01/2004 với cơ cấu sở hữu gồm 51% vốn Nhà nước và 49% vốn cổ phần của cán bộ công nhân viên.
2. Cơ cấu tổ chức sản xuất và đặc điểm sản phẩm:
- Hệ thống 6 đơn vị thành viên trực thuộc:
- Xí nghiệp bánh: Sản xuất bánh quy, bánh kem xốp.
- Xí nghiệp kẹo: Sản xuất kẹo cứng nhân cà phê Moka, caramel tròn, sữa dừa...
- Xí nghiệp kẹo Chew - Toffee: Sản xuất kẹo chew nho đen, taro, nhân bắp, đậu đỏ... (đưa vào sản xuất từ cuối năm 2002).
- Xí nghiệp phụ trợ: Cung cấp điện, nước, hơi nước, bảo trì sửa chữa máy móc.
- Nhà máy thực phẩm Việt Trì: Sản xuất kẹo, glucoza, in bao bì.
- Nhà máy bột dinh dưỡng trẻ em Nam Định: Sản xuất bánh kem xốp, bột dinh dưỡng.
- Đặc điểm sản phẩm và thị trường: Bánh kẹo thuộc 4 nhóm (kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo chew, bánh). Sản phẩm chế biến từ bơ, sữa, đường, trứng nên thời hạn bảo quản ngắn (khoảng 90 ngày, riêng kẹo cà phê là 180 ngày). Mang tính thời vụ cao (tiêu thụ mạnh dịp lễ Tết cuối năm, chậm vào mùa hè). Thị trường tiêu thụ chính là miền Bắc; xuất khẩu tiểu ngạch sang Trung Quốc, Mông Cổ, Campuchia, Lào, Nga.
3. Đặc điểm quy trình công nghệ và ảnh hưởng đến kế toán:
- Quy trình sản xuất là công nghệ khép kín, liên tục, kết hợp giữa cơ giới hóa và thủ công.
- Chu kỳ sản xuất rất ngắn: Nhanh nhất từ 5 đến 10 phút, dài nhất từ 3 đến 4 giờ. Sau khi kết thúc ca máy, sản phẩm hoàn thành nhập kho; phế phẩm được tái chế ngay trong ca.
- Đặc điểm trọng yếu đối với kế toán: Do chu kỳ chế biến ngắn và kết thúc trong ca nên doanh nghiệp không có sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Quy trình kỹ thuật tiêu biểu:
- Bánh kem xốp: Tạo vỏ bánh $\rightarrow$ Nướng vỏ $\rightarrow$ Tạo kem $\rightarrow$ Phết kem $\rightarrow$ Máy cắt thanh $\rightarrow$ Bao gói thủ công.
- Kẹo mềm: Hòa đường $\rightarrow$ Nấu $\rightarrow$ Làm nguội $\rightarrow$ Quận kẹo $\rightarrow$ Máy lăn côn $\rightarrow$ Máy vuốt $\rightarrow$ Cán kẹo $\rightarrow$ Chặt miếng $\rightarrow$ Máy gói/Gói tay $\rightarrow$ Sàng rung $\rightarrow$ Đóng túi to.
- Kẹo cứng: Hòa đường $\rightarrow$ Nấu $\rightarrow$ Làm nguội $\rightarrow$ Tạo nhân $\rightarrow$ Bơm nhân $\rightarrow$ Máy lăn côn $\rightarrow$ Vuốt kẹo $\rightarrow$ Dập hình $\rightarrow$ Sàng làm lạnh $\rightarrow$ Máy gói/Gói tay $\rightarrow$ Đóng túi.
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
Công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng:
- Đại hội đồng cổ đông: Cơ quan quyết định cao nhất.
- Hội đồng quản trị: Gồm 5 thành viên (3 người đại diện phần vốn Nhà nước, 2 người đại diện vốn cổ đông).
- Ban Kiểm soát và Ban Giám đốc (3 người điều hành trực tiếp).
- Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo bộ máy kế toán toàn công ty.
Chương III: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà
Chương này dành cho việc đánh giá ưu nhược điểm trong thực tiễn hạch toán tại công ty và đưa ra các định hướng giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình ghi chép chứng từ, lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí chung và ứng dụng chuẩn mực kế toán vào công tác tính giá thành sản phẩm.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa lý luận: Tổng hợp chi tiết các phương pháp phân loại chi phí, phương pháp tính giá thành (giản đơn, hệ số, tỷ lệ, loại trừ) và quy trình hạch toán qua hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp sản xuất (TK 621, 622, 627, 154, 631).
- Phân tích đặc thù sản xuất bánh kẹo: Làm rõ mối liên hệ giữa chu kỳ công nghệ chế biến ngắn (5 phút đến 4 giờ) với chỉ tiêu kế toán, xác định rõ đặc thù của HaiHaco là không phát sinh chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, giúp đơn giản hóa công thức tính giá thành thực tế: $\text{Tổng giá thành} = \text{Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ}$.
- Hồ sơ doanh nghiệp chi tiết: Cung cấp dữ liệu lịch sử phát triển, cơ cấu sở hữu cổ phần (51% Nhà nước, 49% người lao động), danh mục 6 xí nghiệp thành viên và sơ đồ các dây chuyền sản xuất sản phẩm kẹo cứng, kẹo mềm, bánh kem xốp tại Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Theo tự nhận định của tác giả tại Lời mở đầu, do phạm vi nghiên cứu của đề tài về kế toán chi phí và giá thành rộng, trong khi thời gian thực tập và hiểu biết thực tế của sinh viên còn hạn chế nên nội dung chuyên đề khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
- Hướng tiếp tục nghiên cứu: Khảo sát sâu hơn việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng trong việc bóc tách định mức nguyên vật liệu và hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng phân xưởng theo chuẩn mực kế toán hiện hành.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài chi phí và giá thành; cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp chế biến thực phẩm.
- Nội dung giá trị:
- Quy trình hạch toán kế toán chi phí theo Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ.
- Các công thức tính giá thành chi tiết (đặc biệt là phương pháp hệ số và tỷ lệ).
- Khảo sát thực tế về tổ chức sản xuất và công nghệ chế biến trong ngành công nghiệp bánh kẹo.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà được chuyển đổi cổ phần hóa vào thời gian nào và cơ cấu vốn sở hữu ra sao?
Công ty thực hiện chủ trương cổ phần hóa năm 2003 và chính thức đi vào hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần từ tháng 01/2004 với cơ cấu sở hữu gồm 51% vốn Nhà nước và 49% cổ phần do cán bộ công nhân viên nắm giữ.
2. Vì sao trong quy trình tính giá thành sản phẩm tại Công ty Bánh Kẹo Hải Hà không có chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ?
Do quy trình công nghệ của công ty là khép kín liên tục với chu kỳ sản xuất rất ngắn (từ 5 đến 10 phút, dài nhất từ 3 đến 4 giờ), sản phẩm sau khi kết thúc ca máy đều hoàn thành nhập kho và các phế liệu/sản phẩm hỏng được đưa vào tái chế ngay trong ca làm việc.
3. Danh mục sản phẩm chính của Công ty Bánh Kẹo Hải Hà gồm những nhóm nào và thời hạn bảo quản ra sao?
Sản phẩm của công ty chia thành 4 nhóm chính: Kẹo cứng, Kẹo mềm, Kẹo Chew (đưa vào sản xuất cuối năm 2002) và Bánh. Do sản phẩm sử dụng nguyên liệu dễ hư hỏng (bơ, sữa, đường, trứng), thời hạn bảo quản thông thường là 90 ngày, riêng kẹo cà phê có thời hạn 180 ngày.
4. Sự khác biệt căn bản giữa chi phí sản xuất và chi tiêu theo lý luận của chuyên đề là gì?
Chi phí sản xuất là hao phí tài sản và lao động gắn liền với khối lượng sản phẩm sản xuất trong một kỳ hạch toán nhất định. Chi tiêu là sự giảm đơn thuần các loại vật tư, tài sản, tiền vốn cho bất kỳ mục đích nào (mua sắm, sản xuất hoặc tiêu thụ). Chi tiêu là cơ sở làm phát sinh chi phí, nhưng không phải mọi khoản chi tiêu trong kỳ đều được tính vào chi phí sản xuất của kỳ đó.
5. Cơ cấu tổ chức sản xuất của Hải Hà bao gồm những đơn vị thành viên nào?
Công ty có 6 đơn vị thành viên trực thuộc không có tư cách pháp nhân: Xí nghiệp bánh, Xí nghiệp kẹo, Xí nghiệp kẹo Chew - Toffee, Xí nghiệp phụ trợ, Nhà máy thực phẩm Việt Trì và Nhà máy bột dinh dưỡng trẻ em Nam Định.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam. Đồng thời, nghiên cứu phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức sản xuất, đặc điểm công nghệ và bộ máy quản trị tại Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà. Tài liệu là nguồn tham khảo học thuật hữu ích cho sinh viên và người làm công tác kế toán trong việc phân tích mối quan hệ giữa đặc thù công nghệ sản xuất thực phẩm với quy trình hạch toán giá thành doanh nghiệp.