Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi phải bù đắp được chi phí bỏ ra và tạo ra lợi nhuận để duy trì tái sản xuất mở rộng, đổi mới trang thiết bị công nghệ cũng như nâng cao đời sống cho người lao động. Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh và trình độ quản lý tài chính. Do đó, việc hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ giá thành có ý nghĩa quyết định đối với công tác quản trị nội bộ và khả năng cạnh tranh của đơn vị.

Đối với Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải 4 – một doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực khảo sát, thiết kế và thí nghiệm vật liệu xây dựng phục vụ các công trình hạ tầng giao thông – quy trình sản xuất mang tính chất đơn đặt hàng theo từng công trình, gói thầu. Việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đóng vai trò trọng yếu trong việc kiểm soát dòng vốn và xác định kết quả kinh doanh. Xuất phát từ thực tế này, tác giả Hồ Thị Cẩm Tú đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu, tổng hợp các vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm; qua đó phân tích, đánh giá thực trạng, nhận diện các hạn chế và nguyên nhân để đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải 4.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải 4.
    • Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao, hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải 4.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải 4 (địa chỉ: Số 02 Lê Ninh, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An).
  • Phạm vi thời gian: Nguồn thông tin, số liệu kế toán, chứng từ và hệ thống báo cáo tài chính của công ty được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả phối hợp áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu học thuật (giáo trình, bài giảng, khóa luận các khóa trước tại thư viện trường để hệ thống hóa cơ sở lý luận); phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên tại Phòng Kế toán nhằm ghi nhận quy trình vận hành và luân chuyển chứng từ trên thực tế.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu để khái quát hóa quy trình hạch toán kế toán; phương pháp so sánh số liệu giữa các năm 2020, 2021 và 2022 nhằm xác định xu hướng biến động của các chỉ tiêu lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp quy và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng: Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính); Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2008.

  • Khung lý thuyết về chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Tác giả tổng hợp 4 tiêu thức phân loại chi phí:

    1. Theo yếu tố chi phí (7 yếu tố): Nguyên liệu vật liệu; nhiên liệu, động lực; tiền lương và phụ cấp; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn; khấu hao tài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền.
    2. Theo khoản mục chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT), chi phí sản xuất chung (CPSXC), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
    3. Theo cách thức kết chuyển: Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
    4. Theo quan hệ với quy mô hoạt động: Biến phí và định phí.
  • Trình tự tập hợp chi phí và giá thành: Trình tự tập hợp gồm 4 bước: (1) Tập hợp chi phí cơ bản trực tiếp cho từng đối tượng; (2) Phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh phụ; (3) Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung; (4) Xác định chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ. Về giá thành sản phẩm, tác giả phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ toàn bộ).

  • Phương pháp hạch toán và đánh giá dở dang: Khóa luận đối chiếu quy trình hạch toán theo 2 phương pháp tồn kho: Kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) và Kiểm kê định kỳ (sử dụng thêm TK 611, TK 631). Về đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, lý thuyết nêu rõ 4 phương pháp chính: đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo 50% chi phí chế biến, theo chi phí định mức/kế hoạch và theo phương pháp thống kê kinh nghiệm. Các phương pháp tính giá thành được hệ thống hóa gồm: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp phân bước (có tính hoặc không tính giá thành bán thành phẩm), phương pháp định mức và phương pháp áp dụng tại bộ phận sản xuất phụ (đại số, phân bổ theo giá thành ban đầu hoặc giá thành kế hoạch).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về chi phí và giá thành trong kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của chi phí sản xuất, sự chuyển dịch giá trị của tư liệu sản xuất và sức lao động vào sản phẩm; phân biệt rõ đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (nơi phát sinh hoặc đối tượng chịu chi phí) và đối tượng tính giá thành (kết quả cuối cùng cần xác định giá thành đơn vị).
  • Trình bày chi tiết nội dung, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán tổng hợp đối với TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung với 6 tài khoản cấp hai: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278), TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), TK 631 (Giá thành sản xuất trong kiểm kê định kỳ), các tài khoản chi phí trả trước (TK 242/TK 142) và chi phí phải trả (TK 335).
  • Khái quát 4 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký chứng từ; chỉ rõ đặc trưng kỹ thuật ghi chép và điều kiện vận dụng thích hợp của từng hình thức.
  • Trình bày quy trình kỹ thuật tính giá thành theo các mô hình sản xuất đặc thù: sản xuất giản đơn, sản xuất theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp có bộ phận phụ trợ, hạch toán theo định mức và sản xuất phức tạp kiểu chế biến liên tục (kết chuyển tuần tự và kết chuyển song song).

Chương 2: Kết quả nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải 4

Chương 2 phản ánh chi tiết kết quả khảo sát thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

  • Lịch sử hình thành và phát triển: Tiền thân là Đội Khảo sát thiết kế 4 trực thuộc Cục Công trình I - Bộ Giao thông vận tải, thành lập ngày 25/12/1971. Trải qua các giai đoạn chuyển đổi (Xí nghiệp Khảo sát thiết kế 4 năm 1982; Công ty Khảo sát thiết kế và Xây dựng 4 năm 1994; Công ty Tư vấn xây dựng Công trình giao thông 4 giai đoạn 1995–2003 thuộc Cục Đường bộ Việt Nam; trực thuộc Tổng công ty TEDI giai đoạn 2003–2006), đơn vị chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ ngày 01/01/2006 với tên viết tắt là TEDCO4. Doanh nghiệp đã được Nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Ba (1997), hạng Nhì (2001) và hạng Nhất (2007).
  • Hồ sơ năng lực công trình tiêu biểu: Khóa luận trích xuất thông tin hai dự án tư vấn giám sát giao thông quy mô lớn do công ty đảm nhận:
Tiêu chí Dự án đường bộ cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận Dự án đường ô tô cao tốc TP. Hồ Chí Minh - Trung Lương
Chủ đầu tư / Đơn vị quản lý Công ty Cổ phần BOT Trung Lương – Mỹ Thuận Ban Quản lý dự án Mỹ Thuận
Phân loại / Cấp công trình Dự án Nhóm A; Công trình giao thông cấp I Dự án Nhóm A; Công trình giao thông cấp đặc biệt
Quy mô kỹ thuật Mặt cắt ngang bình quân 100m, mặt đường 32,5 - 35m, 6 làn xe thiết kế 120 km/h; 6 nút giao liên thông, 9 cầu vượt lớn, 21 cầu vượt trung, 22 cầu vượt và cống chui dân sinh Tuyến chính dài 11,298 km (vận tốc 120 km/h) kèm 4 cầu vượt; tuyến nối dài 9,247 km kèm 1 cầu; gồm Cầu Xáng Múc (143,9m), Cầu vượt 5 (260,3m), Cầu Quản Thọ 2 (33,8m)
Tổng mức đầu tư / Hợp đồng Giá hợp đồng tư vấn: 5.000 đồng (số liệu trích văn bản); tư cách nhà thầu độc lập Tổng mức đầu tư: 9.884 tỷ đồng (xây lắp thiết bị: 7.894 tỷ đồng); Hợp đồng TVGS ban đầu: 6.000 đồng; Phụ lục ngoài giờ: 923.000 triệu đồng; Phụ lục bổ sung 16 tháng: 2.000 đồng
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Bộ máy quản lý gồm: Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch – Đấu thầu, Phòng Tài chính Tổng hợp, Trung tâm số liệu cơ bản, Trung tâm thiết kế và Trung tâm tư vấn giám sát.
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Tài chính, gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng; Kế toán tiền lương và BHXH; Kế toán vật liệu, TSCĐ và tiền mặt; Phó phòng kế toán kiêm Tổng hợp – Giá thành sản phẩm; Kế toán công nợ và tiền gửi ngân hàng (kiêm Thủ quỹ).
  • Chính sách kế toán áp dụng tại TEDCO4: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ; áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; phương pháp kế toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chứng từ.
  • Phân tích thực trạng lao động qua 3 năm (2020 – 2022):
Chỉ tiêu Năm 2020 (Người) Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 46 50 57 +4 +8,7% +7 +14,0%
Phân theo giới tính:
- Nam 34 37 40 +3 +8,8% +3 +8,1%
- Nữ 12 13 17 +1 +8,3% +4 +30,8%
Phân theo trình độ:
- Đại học, cao đẳng 43 47 53 +4 +9,3% +6 +12,8%
- Lao động phổ thông 3 3 4 0 0,0% +1 +33,3%

Dữ liệu cho thấy lực lượng lao động của công ty tăng trưởng liên tục qua các năm (tổng quy mô tăng 23,9% sau 2 năm). Tỷ trọng lao động nam giới chiếm ưu thế phù hợp với đặc thù công việc tư vấn khảo sát hiện trường; trình độ chuyên môn kỹ thuật cao với tỷ lệ nhân sự đạt trình độ đại học, cao đẳng luôn duy trì trên 92% qua các năm.

  • Thực tiễn luân chuyển chứng từ và hạch toán chi phí: Khóa luận khảo sát hệ thống chứng từ thực tế tại công ty gồm Phiếu xuất kho số FX77, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152, Phiếu kế toán tổng hợp, Phiếu thanh toán tạm ứng, Hóa đơn GTGT số 00000784, Phiếu kế toán tổng hợp DT10 và Bảng báo cáo giá thành sản phẩm. Chi phí được tập hợp chi tiết theo từng công trình/dự án khảo sát thiết kế, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành thực tế khi công trình hoặc hạng mục hoàn thành nghiệm thu.

Chương 3: Một số ưu, nhược điểm và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải 4

  • Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp áp dụng mô hình kế toán tập trung phù hợp với quy mô và địa bàn hoạt động, giúp quản lý thống nhất dòng tiền và số liệu tài chính; tuân thủ đúng các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; sử dụng hình thức Nhật ký chứng từ giúp kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết; đội ngũ kế toán có năng lực chuyên môn và phân công trách nhiệm rõ ràng.
  • Nhược điểm và nguyên nhân: Việc áp dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ thủ công trong điều kiện khối lượng nghiệp vụ phát sinh ngày càng tăng gây áp lực về thời gian ghi sổ và lập báo cáo; công tác phân bổ một số khoản mục chi phí chung (CPSXC) sang từng công trình khảo sát thiết kế cụ thể đôi khi còn mang tính ước lượng; quy trình luân chuyển chứng từ gốc từ các đoàn khảo sát hiện trường về phòng kế toán trung tâm còn phát sinh độ trễ.
  • Định hướng giải pháp: Tác giả đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện phương pháp tập hợp và tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung phù hợp hơn với đặc điểm lao vụ tư vấn; tối ưu hóa quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ gốc; nâng cao mức độ ứng dụng phần mềm kế toán để hỗ trợ tự động hóa việc kết chuyển chi phí và tính giá thành theo từng hợp đồng kinh tế.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tiễn: Khóa luận đã phản ánh đầy đủ mô hình tổ chức công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại một doanh nghiệp tư vấn thiết kế giao thông vận tải có bề dày hoạt động hơn 50 năm. Tác giả đã hệ thống hóa được các số liệu thực tế về nhân sự và tổ chức sản xuất giai đoạn 2020 – 2022, chứng minh được đặc thù lao động kỹ thuật cao (tổng số lao động tăng từ 46 người năm 2020 lên 50 người năm 2021 và đạt 57 người năm 2022, trong đó lao động có trình độ đại học, cao đẳng luôn chiếm trên 92%). Đồng thời, nghiên cứu trích dẫn chi tiết hồ sơ các dự án hạ tầng giao thông quy mô lớn cấp I và cấp đặc biệt (như tuyến cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận, TP. Hồ Chí Minh – Trung Lương) để minh họa cho quy trình quản lý chi phí theo hợp đồng.
  • Giải pháp và đề xuất: Đưa ra hệ thống giải pháp gắn với thực tế hoạt động tại TEDCO4, tập trung vào hoàn thiện chứng từ kế toán, chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí chung và nâng cao tính kịp thời của số liệu giá thành phục vụ việc nghiệm thu, thanh toán công trình.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận cung cấp bức tranh mô tả chi tiết về việc vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC) và hình thức sổ Nhật ký chứng từ vào một loại hình doanh nghiệp dịch vụ kỹ thuật đặc thù, đóng góp tài liệu khảo sát thực tế chưa từng được công bố trước đó tại Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải 4.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một đơn vị duy nhất (Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải 4) với chuỗi số liệu tài chính tập trung trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022). Khóa luận chủ yếu tập trung vào khâu hạch toán kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo, chưa đi sâu phân tích kế toán quản trị chi phí phục vụ việc ra quyết định điều hành giá thầu dự toán nội bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh thực tiễn kế toán chi phí và giá thành giữa các doanh nghiệp tư vấn thiết kế giao thông có quy mô khác nhau; nghiên cứu ứng dụng chuyên sâu hệ thống kế toán quản trị chi phí (như mô hình tính chi phí dựa trên cơ sở hoạt động - ABC) và tích hợp các giải pháp chuyển đổi số kế toán trong việc quản lý hợp đồng tư vấn xây dựng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp mô hình tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu thực tế, cách thức hệ thống hóa lý luận chi phí và giá thành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, cũng như kỹ thuật phân tích các bảng biểu nhân sự, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
  • Người nghiên cứu về kế toán ngành tư vấn xây dựng, khảo sát thiết kế: Cung cấp thông tin thực tế về cách thức áp dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ, phương pháp kê khai thường xuyên và quy trình hạch toán chi phí theo từng dự án/công trình giao thông nhóm A, cấp đặc biệt.
  • Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp tư vấn thiết kế: Tham khảo quy trình phân nhiệm trong mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung (5 vị trí công tác) và các căn cứ lựa chọn tiêu thức tập hợp chi phí đối với dịch vụ tư vấn kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải 4 áp dụng hình thức sổ kế toán nào và tại sao lại lựa chọn hình thức này? Theo văn bản, công ty áp dụng hình thức sổ kế toán "Nhật ký chứng từ" theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Doanh nghiệp lựa chọn hình thức này vì nó kết hợp giữa việc ghi sổ theo thứ tự thời gian với hệ thống hóa theo tài khoản đối ứng, kết hợp kế toán tổng hợp với kế toán chi tiết, giúp giảm bớt khối lượng ghi chép kế toán khi quy mô bộ máy kế toán còn ít (5 người), đồng thời thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu số liệu quản lý.

2. Quy mô và cơ cấu lao động của TEDCO4 biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022? Tổng số lao động của công ty tăng đều qua các năm: 46 người (năm 2020), 50 người (năm 2021, tăng 8,7%) và 57 người (năm 2022, tăng 14,0%). Cơ cấu lao động nam luôn chiếm ưu thế (từ 34 đến 40 người) do tính chất công việc khảo sát thiết kế; trình độ chuyên môn của công ty rất cao với số lượng nhân sự có trình độ đại học, cao đẳng chiếm từ 43 đến 53 người (trên 92% tổng số lao động), trong khi lao động phổ thông chỉ chiếm từ 3 đến 4 người.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của TEDCO4 được phân nhiệm như thế nào? Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung tại Phòng Tài chính Tổng hợp gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng; Kế toán tiền lương và BHXH; Kế toán vật liệu, TSCĐ và tiền mặt; Phó phòng kế toán kiêm Tổng hợp – Giá thành sản phẩm; Kế toán công nợ và tiền gửi ngân hàng (kiêm nhiệm công tác Thủ quỹ).

4. Doanh nghiệp áp dụng chính sách kế toán hàng tồn kho và thuế GTGT theo phương pháp nào? Doanh nghiệp áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho trên các tài khoản 152, 621, 622, 154... do đặc điểm xuất nhập vật tư thường xuyên phục vụ khảo sát thí nghiệm. Về nghĩa vụ thuế, công ty thực hiện tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ căn cứ theo quy định của Luật Thuế GTGT năm 2008.

5. Hai dự án giao thông tiêu biểu nào được công ty nêu trong hồ sơ năng lực tư vấn giám sát? Hai dự án được trích xuất cụ thể trong khóa luận là: (1) Dự án đường bộ cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận (Chủ đầu tư: Công ty CP BOT Trung Lương – Mỹ Thuận, công trình cấp I, dự án nhóm A, TEDCO4 tham gia với tư cách nhà thầu độc lập); (2) Dự án đường ô tô cao tốc TP. Hồ Chí Minh – Trung Lương (Đơn vị quản lý: Ban Quản lý dự án Mỹ Thuận, công trình cấp đặc biệt, dự án nhóm A, tổng mức đầu tư 9.884 tỷ đồng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Cẩm Tú đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán chi phí, luân chuyển chứng từ và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải 4 trong giai đoạn 2020 – 2022 gắn liền với đặc thù sản xuất dịch vụ kỹ thuật giao thông. Trên cơ sở phân tích khách quan các ưu điểm và hạn chế của mô hình kế toán tập trung và hình thức sổ Nhật ký chứng từ tại doanh nghiệp, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính và giá thành sản phẩm tại đơn vị.