Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây lắp giữ vai trò quan trọng trong việc tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, hàng năm tổng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho lĩnh vực này chiếm tới 80% tổng vốn đầu tư của cả nước. Trong bối cảnh hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, nhu cầu xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông và thủy lợi ngày càng gia tăng, kéo theo quy mô vốn đầu tư xây lắp ngày càng lớn. Tuy nhiên, hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp mang tính chất đặc thù: quy trình sản xuất trải qua nhiều giai đoạn phức tạp (từ khảo sát, lập dự toán, thiết kế đến thi công, nghiệm thu và bàn giao), thời gian kéo dài, địa bàn thi công phân tán và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ điều kiện tự nhiên. Những yếu tố này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc kiểm soát chi phí nhằm hạn chế thất thoát, lãng phí vốn và hạ giá thành công trình.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Phan Thị Huyền (sinh viên lớp Kế toán 18B, dưới sự hướng dẫn của GVHD. Nguyễn Hữu Ánh) đã thực hiện chuyên đề nghiên cứu với đề tài: "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng Liên hợp Vạn Cường".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:

  1. Hệ thống hóa các đặc điểm về sản phẩm, quy trình công nghệ và cơ cấu tổ chức sản xuất ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí tại doanh nghiệp xây lắp.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công, sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng Liên hợp Vạn Cường.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán chi phí và tính giá thành, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty Xây dựng Liên hợp Vạn Cường (địa chỉ: Km10, đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà Nội). Phạm vi thời gian và số liệu tập trung vào các công trình tiêu biểu do công ty thực hiện trong giai đoạn 2006–2013, trong đó dữ liệu chứng từ và sổ kế toán được minh họa chuyên sâu trong tháng 12 năm 2013 (trọng tâm là công trình Dự án thi công gói thầu số 1: Cải tạo trụ sở Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ TP. Hà Nội).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại thời điểm khảo sát, bao gồm:

  • Luật Kế toán Việt Nam.
  • Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh.
  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
  • Thông tư số 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 của Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn, điều kiện của phần mềm kế toán.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích thực tế nghiệp vụ kế toán:

  • Phương pháp thu thập và quan sát dữ liệu thực tế: Thu thập toàn bộ hệ thống chứng từ gốc, hợp đồng kinh tế, bảng tính lương, bảng phân bổ khấu hao và hệ thống sổ kế toán tại các phòng ban và đội thi công.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu: Phân tích chi tiết quy trình ghi nhận từng khoản mục chi phí (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627), quy trình tập hợp chi phí trên TK 154 và phương pháp tính giá thành theo từng công trình.
  • Phương pháp đối chiếu, kiểm tra chứng từ và sổ sách: Kiểm tra tính khớp đúng giữa chứng từ gốc với Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết các tài khoản và Sổ Cái kế toán.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu phục vụ nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được trích xuất từ Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật và Đội Xây dựng số 1 của Công ty Xây dựng Liên hợp Vạn Cường, bao gồm các hóa đơn GTGT, giấy đề nghị tạm ứng, hợp đồng giao khoán nhân công, bảng chấm công, bảng thanh toán lương tháng 12/2013 và dữ liệu trích xuất từ phần mềm kế toán CicAccount.


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Xây dựng Liên hợp Vạn Cường

Chương 1 tập trung phân tích đặc thù hoạt động và tổ chức quản trị của công ty:

  • Đặc điểm sản phẩm và cơ chế mã hóa: Sản phẩm của công ty bao gồm các công trình, hạng mục công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, khảo sát địa chất và lập quy hoạch đô thị. Sản phẩm có tính đơn chiếc, quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài và địa điểm cố định. Công ty thực hiện mã hóa công trình theo quy tắc 0X YZ (trong đó 0X biểu thị xí nghiệp thực hiện như xí nghiệp 01, 02; YZ là số thứ tự công trình).
  • Quy trình công nghệ sản xuất: Khái quát qua 5 giai đoạn: (1) Lập kế hoạch và dự toán; (2) Đấu thầu và nhận hợp đồng; (3) Lập kế hoạch thi công; (4) Tổ chức thi công; (5) Nghiệm thu, bàn giao, duyệt quyết toán và thanh lý hợp đồng. Cơ chế kiểm soát chất lượng được thực hiện kiểm soát chéo giữa bên A (Chủ đầu tư) và bên B (Phó Giám đốc, Phòng Kinh tế - Kỹ thuật và Đội trưởng công trình).
  • Cơ cấu tổ chức sản xuất: Công ty áp dụng hình thức giao khoán gọn cho các đơn vị sản xuất chính (Đội xây dựng, xưởng sản xuất, đội khoan, bơm thổi rửa, đội xử lý nền móng). Mỗi đội gồm Đội trưởng, Nhân viên kỹ thuật, Nhân viên kế toán đội và các tổ thi công trực tiếp.
  • Tổ chức kế toán và quản lý chi phí:
    • Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Từng công trình, hạng mục công trình riêng biệt kết hợp theo đơn vị thi công.
    • Đối tượng tính giá thành: Các công trình, hạng mục công trình hoàn thành.
    • Phương pháp tính giá thành: Áp dụng phương pháp trực tiếp (giản đơn) theo công thức: $$\text{Giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ} + \text{Tổng chi phí sản xuất trong kỳ} - \text{Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ}$$
    • Đánh giá sản phẩm dở dang: Xác định theo giá trị dự toán khối lượng xây lắp dở dang.
    • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên, thực hiện trên phần mềm kế toán xây dựng CicAccount.
Thông tin quản lý / Hệ thống kế toán Quy định áp dụng tại Công ty Xây dựng Liên hợp Vạn Cường
Chế độ kế toán Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006
Phần mềm kế toán CicAccount (tuân thủ Thông tư 103/2005/TT-BTC)
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ/thẻ kế toán chi tiết)
Phương pháp hạch toán tồn kho Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá thành Phương pháp trực tiếp theo từng công trình
Quy ước mã hóa công trình Dạng 0X YZ (0X: Đơn vị/Xí nghiệp thực hiện; YZ: Thứ tự công trình)

CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng Liên hợp Vạn Cường

Chương 2 trình bày chi tiết thực tế hạch toán từng khoản mục chi phí trong kỳ kế toán tháng 12/2013:

1. Kế toán Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT - TK 621)

Chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng lớn nhất, dao động từ 65% đến 75% trong tổng giá thành công trình. Nguyên vật liệu chính bao gồm xi măng, cát, đá, sắt thép; nguyên vật liệu phụ gồm sơn, ve, bột bả, sơn chống thấm.

  • Quy trình luân chuyển: Đội trưởng xây dựng lập Giấy đề nghị tạm ứng đầu tháng để lấy kinh phí mua vật tư xuất thẳng ra công trường mà không qua kho lưu trữ (không lập phiếu nhập kho, xuất kho). Giá trị vật liệu xuất dùng tính theo giá thực tế ghi trên Hóa đơn GTGT và Hóa đơn bán hàng. Định kỳ cuối tháng, đội trưởng lập Giấy thanh toán tiền tạm ứng nộp về Phòng Kế toán kèm chứng từ gốc.
  • Tài khoản chi tiết: Mở chi tiết cho từng công trình, ví dụ TK 6210154 (Gói thầu số 1 DA cải tạo trụ sở Ban bảo vệ CSSK cán bộ TP. Hà Nội), TK 6210232 (Công trình Hát Môn), TK 6210235 (BV Y học cổ truyền Hòa Bình)...
  • Nghiệp vụ thực tế tháng 12/2013 (Công trình gói thầu số 1):
    • Phiếu chi số 0035 ngày 02/12/2013 tạm ứng cho Nguyễn Văn Ba: 100.000.000 đồng.
    • Hóa đơn GTGT số 0054852 ngày 05/12/2013 mua 100 tấn xi măng Bỉm Sơn: Tiền hàng 140.000.000 đồng, thuế GTGT 14.000.000 đồng.
    • Các chứng từ mua gạch (100.000.000 đồng), thép (120.000.000 đồng), sỏi (37.000.000 đồng), đá và cát (139.250.000 đồng), xăng chạy máy (1.000.000 đồng).
    • Giấy thanh toán tạm ứng số 45 ngày 31/12/2013 xác nhận tổng số tiền đã chi mua vật tư là 589.475.000 đồng (bao gồm thuế GTGT).
    • Tổng chi phí NVLTT phát sinh trong tháng tập hợp trên TK 6210154 là 538.000.000 đồng, cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang Nợ TK 1540154.

2. Kế toán Chi phí Nhân công trực tiếp (NCTT - TK 622)

Chi phí NCTT bao gồm tiền lương trả cho lao động trực tiếp trong biên chế và lao động thuê ngoài, cùng các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).

  • Lao động thuê ngoài: Chiếm số lượng lớn, Đội trưởng ký Hợp đồng kinh tế nhân công giao khoán trực tiếp cho nhóm trưởng thi công theo đơn giá thỏa thuận (ví dụ: Hợp đồng số HĐKT/DA0154 ngày 28/11/2013 ký với Hoàng Văn Linh thực hiện ốp tường đơn giá 28.852.000 đồng, trát tường 5.000.000 đồng, lăn xi 1.000.000 đồng). Chi phí theo dõi qua TK 3342.
  • Lao động biên chế: Trả lương theo thời gian kết hợp sản phẩm dựa trên Bảng chấm công, trích các khoản bảo hiểm theo quy định ghi nhận qua TK 3341 và TK 338.
  • Tài khoản chi tiết và kết chuyển: TK 622 mở chi tiết theo công trình (TK 6220154, TK 6220232...). Tổng hợp chi phí NCTT tháng 12/2013 của công trình gói thầu số 1 bao gồm: nhân công thuê ngoài 34.000.000 đồng, nhân công biên chế 35.000.000 đồng (các bảng chi tiết thể hiện mức lương biên chế 35.518.000 đồng), các khoản trích theo lương 7.360.000 đồng (hoặc 7.454.000 đồng). Tổng chi phí NCTT kết chuyển sang Nợ TK 1540154 là 78.360.000 đồng.

3. Kế toán Chi phí Máy thi công (TK 623) và Chi phí Sản xuất chung (TK 627)

  • Chi phí MTC tập hợp các chi phí phát sinh liên quan đến máy móc thi công tự có của công ty (khấu hao, nhiên liệu) và hợp đồng thuê máy móc bên ngoài (TK 623 mở chi tiết theo công trình).
  • Chi phí SXC tập hợp các chi phí quản lý đội, khấu hao TSCĐ tại công trường, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ chung tại tổ đội xây dựng (TK 627).

4. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành (TK 154)

  • Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ từ các tài khoản 621, 622, 623, 627 được kết chuyển vào bên Nợ TK 154 (chi tiết theo từng công trình/hạng mục).
  • Cuối kỳ, công ty lập Bảng kiểm kê tính giá trị dự toán khối lượng dở dang đến 31/12/2013 và Bảng tổng hợp chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ để xác định giá thành thực tế công trình hoàn thành bàn giao theo Sổ tính giá thành công trình xây lắp.

CHƯƠNG 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng Liên hợp Vạn Cường

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ; việc ứng dụng phần mềm CicAccount giúp giảm tải thời gian ghi chép và tự động hóa việc kết xuất báo cáo; việc phân định trách nhiệm kiểm soát chi phí giữa Ban Giám đốc, Phòng Kinh tế - Kỹ thuật và Phòng Tài chính - Kế toán tương đối rõ ràng.
  • Hạn chế tồn tại:
    • Quy trình quản lý nguyên vật liệu chủ yếu dựa vào mua ngoài xuất thẳng, thiếu khâu kho bãi trung chuyển và kiểm định chất lượng nhập kho chặt chẽ dẫn đến rủi ro về thất thoát hoặc sai lệch định mức vật tư.
    • Quản lý lao động thuê ngoài qua hợp đồng khoán còn mang tính thủ công, chứng từ thanh toán tạm ứng còn chậm trễ so với tiến độ thi công thực tế.
    • Việc phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí máy thi công cho các công trình chưa thực sự đồng nhất về tiêu thức phân bổ khi một đội thực hiện đồng thời nhiều hạng mục.
  • Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện hệ thống chứng từ và quy trình kiểm soát vật tư mua vào, quy định chặt chẽ hơn biên bản kiểm nghiệm vật tư trước khi đưa vào thi công.
    • Chuẩn hóa quy trình lập, phê duyệt hợp đồng nhân công thuê ngoài và đối chiếu bảng chấm công với khối lượng nghiệm thu.
    • Cải tiến tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí máy thi công nhằm phản ánh chính xác giá thành từng hạng mục công trình.
    • Tối ưu hóa tính năng quản trị giá thành trên phần mềm kế toán CicAccount để so sánh tức thời giữa chi phí thực tế phát sinh và chi phí dự toán được duyệt.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu thực tế

Nghiên cứu đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và số liệu kế toán tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và lớn với các dữ liệu cụ thể:

  1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ lệ áp đảo (65% - 75%) trong cơ cấu giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị.
  2. Dữ liệu tập hợp chi phí tháng 12/2013 tại công trình Gói thầu số 1 (Dự án cải tạo trụ sở Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ TP. Hà Nội) ghi nhận:
    • Tổng chi phí NVLTT (TK 6210154) kết chuyển sang TK 1540154: 538.000.000 đồng.
    • Tổng chi phí NCTT (TK 6220154) kết chuyển sang TK 1540154: 78.360.000 đồng.
    • Tổng số phát sinh phân bổ chi phí lương trên Sổ Cái TK 622 toàn công ty trong tháng 12/2013 đạt 211.972.000 đồng (bao gồm công trình Gói 1: 78.360.000 đồng, Gói 2: 45.000.000 đồng, Công trình Hát Môn: 42.567.000 đồng và các công trình khác).
BẢNG TỔNG HỢP MỘT SỐ KHOẢN MỤC CHI PHÍ THÁNG 12/2013 (CÔNG TRÌNH GÓI THẦU SỐ 1)

Đóng góp của đề tài

  • Làm rõ tính đặc thù của kế toán chi phí xây lắp: hạch toán theo công trình/hạng mục, không qua kho trung chuyển, tính giá theo phương pháp trực tiếp gắn với giá trị dự toán.
  • Đưa ra các biểu mẫu và quy trình luân chuyển chứng từ thực tế (từ Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT, Hợp đồng kinh tế nhân công, Bảng chấm công đến Sổ chi tiết TK 621, 622 và Sổ Nhật ký chung).
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện gắn liền với thực tiễn quản lý khoán đội và ứng dụng phần mềm CicAccount tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Số liệu thực tế minh họa chuyên sâu tập trung vào tháng 12 năm 2013 và tập trung tại Đội Xây dựng số 1 với công trình gói thầu số 1. Các số liệu về máy thi công (TK 623) và chi phí sản xuất chung (TK 627) chưa được trích xuất đầy đủ toàn bộ các sổ chi tiết trong văn bản.
  • Hạn chế về chế độ kế toán: Đề tài được xây dựng theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 103/2005/TT-BTC, chưa phản ánh các quy định mới hơn của chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành sau này (như Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát việc áp dụng chế độ kế toán mới theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời nghiên cứu sâu hơn về phương pháp kế toán quản trị chi phí và kiểm soát giá thành theo mô hình dự toán - giá thành định mức trong doanh nghiệp xây lắp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Kinh tế Xây dựng: Cung cấp tài liệu thực tế về cách tổ chức hệ thống tài khoản, mở sổ chi tiết (TK 621, 622, 623, 627, 154) và lập các chứng từ hạch toán cho một công trình xây dựng cụ thể.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình luân chuyển chứng từ thanh toán tạm ứng khoán đội, cơ chế ký kết và thanh quyết toán hợp đồng nhân công thuê ngoài thời vụ.
  • Các phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu, biểu mẫu thực tế tại Chương 2 (Hợp đồng kinh tế nhân công, Giấy thanh toán tạm ứng, Sổ chi tiết tài khoản 621, 622 theo hình thức Nhật ký chung).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Xây dựng Liên hợp Vạn Cường áp dụng quy tắc mã hóa công trình như thế nào?
Công ty áp dụng quy tắc mã hóa công trình theo cấu trúc 0X YZ, trong đó 0X là ký hiệu xí nghiệp/đơn vị trực thuộc thực hiện (ví dụ: công trình do xí nghiệp 2 thi công sẽ có tiền tố là 02), và YZ là số thứ tự chi tiết của từng công trình.

2. Công ty sử dụng hình thức sổ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm kế toán xây dựng CicAccount (đáp ứng tiêu chuẩn Thông tư 103/2005/TT-BTC).

3. Tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm bao nhiêu phần trăm trong giá thành công trình tại công ty?
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất trong giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty, thường chiếm từ 65% đến 75% tổng giá thành công trình.

4. Quy trình xuất dùng nguyên vật liệu cho công trình tại công ty có qua kho lưu trữ không?
Vật tư tại công ty chủ yếu do các đội xây dựng tự mua ngoài theo tiến độ thi công thực tế và chuyển thẳng ra công trường để sử dụng trực tiếp mà không qua kho lưu trữ (không lập phiếu nhập - xuất kho). Giá trị vật liệu xuất dùng được ghi nhận theo giá thực tế ghi trên Hóa đơn GTGT và Hóa đơn bán hàng.

5. Chi phí nhân công trực tiếp tại công ty được phân loại và theo dõi như thế nào?
Chi phí nhân công được chia thành hai nhóm: lao động trong biên chế (theo dõi qua TK 3341, trả lương theo thời gian/sản phẩm căn cứ vào Bảng chấm công và có trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN qua TK 338) và lao động thuê ngoài (theo dõi qua TK 3342, ký Hợp đồng kinh tế nhân công giao khoán trực tiếp với đội thợ theo khối lượng công việc hoàn thành).


Kết luận

Chuyên đề thực tập của tác giả Phan Thị Huyền đã phản ánh toàn diện bức tranh thực tế về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Xây dựng Liên hợp Vạn Cường theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC). Qua việc khảo sát quy trình hạch toán chi tiết các tài khoản 621, 622, 623, 627 và 154 trên phần mềm CicAccount tại các công trình thực tế, đề tài đã làm rõ đặc thù kế toán của ngành xây lắp với cơ chế khoán gọn cho các đội sản xuất. Những phân tích về ưu điểm, tồn tại cùng hệ thống giải pháp hoàn thiện được đề xuất mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên và người làm công tác kế toán trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.