Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, người lao động là lực lượng trực tiếp tạo ra của cải vật chất và giá trị thặng dư. Do đó, công tác quản trị và hạch toán kế toán các khoản thanh toán với người lao động giữ vai trò điều hòa lợi ích giữa người sử dụng lao động và người lao động. Về phía doanh nghiệp, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương cấu thành một bộ phận quan trọng trong giá thành sản phẩm và chi phí hoạt động, đòi hỏi phải được quản lý chặt chẽ nhằm tối ưu hóa chi phí. Về phía người lao động, tiền lương, tiền công và các chế độ phúc lợi xã hội (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn) là nguồn thu nhập chính để tái sản xuất sức lao động và bảo đảm đời sống gia đình.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Thanh Thủy (Lớp K7 – HK1D1), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đoàn Vân Anh, tập trung giải quyết các vấn đề sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán các khoản thanh toán với người lao động và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp theo các quy định pháp luật hiện hành.
    • Mục tiêu thực tiễn: Khảo sát và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Á Châu; chỉ ra những kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại đơn vị.
  2. Đối tượng nghiên cứu:

    • Về mặt lý luận: Các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản, phương pháp hạch toán tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) trong doanh nghiệp.
    • Về mặt thực tế: Toàn bộ quy trình và nghiệp vụ kế toán các khoản thanh toán với người lao động phát sinh tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Á Châu.
  3. Phạm vi nghiên cứu:

    • Không gian: Công ty Cổ phần Công nghiệp Á Châu (ASINCO), địa chỉ tại Số 67, dãy A1, TT sở GD, ngõ 106 Hoàng Quốc Việt, xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, Hà Nội.
    • Thời gian: Tập trung thu thập, phân tích số liệu và chứng từ phát sinh trong tháng 01/2013 (kết hợp dữ liệu quyết toán thuế và hoạt động năm 2012).
    • Nội dung: Công tác kế toán các khoản phải trả người lao động và các khoản trích theo lương theo Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán và các phương pháp thu thập dữ liệu chuyên ngành kế toán:

1. Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

  • Chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp, quy định hệ thống tài khoản (TK 334, TK 338, TK 335, TK 351, TK 353...), biểu mẫu chứng từ và 4 hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ).
  • Chính sách bảo hiểm và công đoàn: Luật Bảo hiểm xã hội, Nghị định 43/CP ngày 22/06/1996 của Chính phủ quy định chế độ trợ cấp ốm đau (75% mức lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ), thai sản và tai nạn lao động (100% lương cơ bản).
  • Chính sách thuế thu nhập cá nhân: Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP, quy định 10 loại thu nhập chịu thuế, 14 loại thu nhập miễn thuế, cùng biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 8 bậc (từ 0% đến 35%).
  • Tỷ lệ trích các quỹ theo quy định hiện hành trong lý thuyết:
    • Bảo hiểm xã hội (BHXH): Tỷ lệ 24% (Doanh nghiệp chịu 17% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh; Người lao động đóng 7% trừ vào lương).
    • Bảo hiểm y tế (BHYT): Tỷ lệ 4,5% (Doanh nghiệp chịu 3%; Người lao động đóng 1,5%).
    • Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Tỷ lệ 2% (Doanh nghiệp chịu toàn bộ 2% tính vào chi phí).
    • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Tỷ lệ 2% (Doanh nghiệp chịu 1%; Người lao động đóng 1%).
    • Tổng cộng tỷ lệ trích: 32,5% trên tổng quỹ lương thực tế (Doanh nghiệp tính vào chi phí 23%; Người lao động trừ vào thu nhập 9,5%).

2. Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp ba phương pháp nghiên cứu thực tiễn để thu thập và xử lý số liệu:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập điều lệ tổ chức, quy chế hoạt động, hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, bảng thanh toán tiền lương và hồ sơ pháp lý của công ty nhằm phân tích mô hình quản lý, tổ chức bộ máy kế toán.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ ban đầu, các thao tác tính lương, trích bảo hiểm và quy trình vào sổ của kế toán tiền lương; sao chụp các biểu mẫu, chứng từ gốc, sổ chi tiết và sổ cái.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với ban điều hành (Giám đốc, Kế toán trưởng), nhân viên phòng kế toán và người lao động tại các bộ phận để làm rõ các bất cập trong phân phối tiền thưởng, định mức lao động và chính sách tiền lương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và kết cấu quỹ lương: Phân định rõ tiền lương chính (tiền lương trả trong thời gian làm việc thực tế gồm lương cấp bậc, các khoản phụ cấp thường xuyên như làm đêm, thêm giờ, trách nhiệm, khu vực) và tiền lương phụ (tiền lương trả trong thời gian nghỉ phép, nghỉ lễ tết, ngừng sản xuất theo chế độ).
  • Bản chất các khoản thanh toán khác: Phân tích các loại phụ cấp mang tính chất lương, các hình thức tiền thưởng (thưởng năng suất, thưởng tiết kiệm, thưởng sáng kiến, thưởng theo kết quả kinh doanh) và các khoản thu nhập chịu thuế/miễn thuế TNCN.
  • Hệ thống chứng từ kế toán theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC: Gồm Bảng chấm công (Mẫu 01-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu 06-LĐTL), Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu 07-LĐTL), Hợp đồng giao khoán (Mẫu 08-LĐTL), Biên bản điều tra tai nạn lao động (Mẫu 09-LĐTL), Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (Mẫu 03-LĐTL), Bảng thanh toán BHXH (Mẫu 04-LĐTL) và Bảng phân bổ tiền lương – BHXH.
  • Phương pháp hạch toán tổng hợp và chi tiết:
    • Tài khoản 334 (Phải trả người lao động): Chi tiết TK 3341 (Phải trả công nhân viên) và TK 3348 (Phải trả người lao động khác). Kết cấu ghi Nợ khi thanh toán/khấu trừ, ghi Có khi phát sinh các khoản phải trả.
    • Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác): Chi tiết TK 3382 (KPCĐ), TK 3383 (BHXH), TK 3384 (BHYT), TK 3389 (BHTN).
    • Hạch toán trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất (CNSX): Áp dụng TK 335 (Chi phí phải trả) nhằm ổn định giá thành sản phẩm giữa các tháng, xác định dựa trên tỷ lệ trích trước theo kế hoạch năm.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ theo 4 hình thức sổ: Trình bày chi tiết đặc điểm và trình tự hạch toán của hình thức Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký chứng từ.

Chương 2: Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty CP Công Nghiệp Á Châu

Chương 2 mô tả thực trạng sản xuất kinh doanh và công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty CP Công nghiệp Á Châu (ASINCO) có vốn điều lệ 5.000 triệu đồng; chuyên cung cấp các loại đèn phòng nổ hầm lò, máy móc thiết bị khai khoáng, xây dựng, giao thông và nhập khẩu phụ tùng máy khoan, động cơ điện từ Nhật Bản, Hàn Quốc. Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến (Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên, Giám đốc, Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Kỹ thuật – Kế hoạch, Phòng Kế toán).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả, Kế toán tiền lương và BHXH, Thủ quỹ. Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Hình thức trả lương tại công ty: Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa trên 26 ngày công chuẩn/tháng.
    • Công thức tính lương thời gian: $$\text{Mức lương thời gian của 1 CNV} = \frac{\text{Lương cơ bản} \times \text{Hệ số cấp bậc}}{26} \times \text{Số ngày làm việc thực tế}$$
    • Phương thức thanh toán: Chia làm 2 kỳ trong tháng. Kỳ I tạm ứng lương vào ngày 15; Kỳ II thanh toán dứt điểm vào ngày 31 sau khi trừ các khoản khấu trừ (tạm ứng kỳ I, trích 9,5% bảo hiểm, bồi thường vật chất, tạm ứng khác).
  • Dữ liệu thực tế phát sinh trong tháng 01/2013:
    • Tính lương nhân viên: Ví dụ ông Nguyễn Văn Tài (Phó phòng Hành chính) có hệ số lương 2,34, hệ số trách nhiệm 0,9, tiền thưởng 1.000.000 đồng, tạm ứng kỳ I là 2.000.000 đồng, các khoản trích theo lương 9,5% là 2.415 đồng (theo số liệu ví dụ minh họa của bài).
    • Thanh toán BHXH: Anh Nguyễn Văn Mạnh (Phòng Kỹ thuật) nghỉ ốm 15 ngày, hệ số 2,26, mức hưởng 75%, số tiền BHXH trả thay lương là 135.750 đồng. Cơ quan BHXH chuyển trả kinh phí ốm đau thai sản 1.750.000 đồng qua ngân hàng (hạch toán Nợ TK 112 / Có TK 3383: 1.750.000 đồng; sau đó chi trả cho chị Bùi Thùy Linh Nợ TK 334 / Có TK 111: 1.750.000 đồng).
    • Thuế TNCN: Ông Nguyễn Anh Tuấn (Giám đốc) có thu nhập chịu thuế năm 2012 là 63.426.180 đồng (thuộc bậc 2 chịu thuế 5%), nhưng do có giảm trừ gia cảnh (con nhỏ và bố mẹ già) nên được miễn nộp thuế.
    • Khấu trừ bồi thường: Thu phạt bồi thường làm hỏng vật tư đối với anh An số tiền 400.000 đồng vào ngày 18/03 (Phiếu thu 06).
    • Tạm ứng nhân công thuê ngoài: Tạm ứng chi phí vận chuyển cho Công ty CP Anh Đức 4.000.000 đồng (Nợ TK 334: 4.000.000 đồng), thực tế chi hết 3.000.000 đồng, hoàn nhập quỹ 1.000.000 đồng (Nợ TK 111: 1.000.000 đồng).
    • Tổng hợp chi trả lương tháng 01/2013: Toàn công ty chi tạm ứng kỳ I là 45.000.000 đồng; khấu trừ vào lương 10.650.000 đồng; thanh toán lương kỳ II là 82.350.000 đồng.
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh Định khoản Nợ Định khoản Có Số tiền (đồng) Chứng từ/Sổ sách
Tạm ứng lương Kỳ I (ngày 15) TK 334 TK 111 45.000.000 Bảng thanh toán lương, Nhật ký chung
Khấu trừ lương trong tháng TK 334 TK 338, 141... 10.650.000 Bảng thanh toán lương, Nhật ký chung
Thanh toán lương Kỳ II (ngày 31) TK 334 TK 111, 112 82.350.000 Bảng thanh toán lương, Phiếu chi
Tạm ứng thuê nhân công ngoài TK 334 TK 111 4.000.000 Phiếu chi số 05
Thu hồi tiền tạm ứng thừa TK 111 TK 334 1.000.000 Phiếu thu số 07
Nhận tiền BHXH cấp bù qua NH TK 112 TK 3383 1.750.000 Giấy báo Có ngân hàng
Chi trả chế độ ốm đau cho NLĐ TK 3383 (TK 334) TK 111 1.750.000 Phiếu thanh toán BHXH số 04
Thu phạt làm hỏng vật tư TK 111 (TK 334) TK 1388 400.000 Phiếu thu số 06

Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty CP Công Nghiệp Á Châu

Dựa trên thực trạng hạch toán, tác giả đưa ra các đánh giá và hệ thống giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty tuân thủ hệ thống chứng từ ban đầu theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC; quy trình luân chuyển chứng từ rõ ràng; phân định trách nhiệm cụ thể trong bộ máy kế toán; sổ Nhật ký chung và hệ thống báo cáo quản trị đáp ứng kịp thời yêu cầu điều hành.
  • Những tồn tại hạn chế:
    1. Về tài khoản sử dụng: Công ty tự ý mở hai tài khoản cấp II gồm TK 3341 và TK 3348 chưa đúng với quy tắc mã hóa tài khoản chuẩn của Bộ Tài chính.
    2. Về phương pháp tính thưởng: Bình xét tiền thưởng mang tính cào bằng, chưa phản ánh đúng năng suất, mức độ đóng góp và trình độ chuyên môn của từng người lao động.
    3. Về trích trước tiền lương nghỉ phép: Công ty không trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất (TK 335), khiến chi phí sản xuất kinh doanh bị biến động bất thường vào các thời điểm người lao động nghỉ phép nhiều.
    4. Về nghĩa vụ trích nộp quỹ: Công ty chưa thực hiện trích nộp đầy đủ quỹ Kinh phí công đoàn (2%) và Bảo hiểm thất nghiệp (2%) theo đúng quy định.
    5. Về hình thức xử lý dữ liệu: Toàn bộ công tác kế toán vẫn thực hiện ghi chép thủ công trên sổ sách giấy và bảng tính cơ bản, chưa trang bị phần mềm kế toán máy chuyên dụng, dễ xảy ra sai sót khi khối lượng chứng từ tăng.
  • Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
    • Chuẩn hóa danh mục tài khoản: Bỏ mã TK 3348 cấp II không đúng chuẩn, chuyển sang mã hóa tài khoản chi tiết gồm TK 33411 (Phải trả người lao động - lương) và TK 33412 (Phải trả người lao động khác).
    • Cải tiến phương pháp tính thưởng: Xây dựng quy chế đánh giá thi đua theo xếp loại A, B, C dựa trên ngày công làm việc thực tế, ý thức kỷ luật và mức độ hoàn thành nhiệm vụ. Bổ sung các chính sách đãi ngộ như phụ cấp ăn trưa, chế độ nghỉ mát.
    • Áp dụng trích trước tiền lương nghỉ phép: Sử dụng TK 335 để trích trước chi phí lương nghỉ phép hàng tháng (Ghi Nợ TK 622 / Có TK 335). Khi phát sinh chi trả thực tế ghi Nợ TK 335 / Có TK 334; khi xuất quỹ chi trả ghi Nợ TK 334 / Có TK 111, 112.
    • Ứng dụng phần mềm kế toán máy: Triển khai phần mềm kế toán nhằm tự động hóa các khâu tính lương, lập bảng phân bổ tiền lương – BHXH, kết nối số liệu trực tiếp từ Bảng chấm công sang sổ Nhật ký chung và Sổ cái, đồng thời đào tạo nâng cao kỹ năng tin học cho nhân viên kế toán.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh trung thực thực tế công tác kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại một doanh nghiệp thương mại - kỹ thuật chuyên ngành thiết bị mỏ, hầm lò.
  • Hệ thống hóa đầy đủ các số liệu kế toán phát sinh trong tháng 01/2013, gồm tổng tiền lương tạm ứng Kỳ I (45.000.000 đồng), các khoản khấu trừ (10.650.000 đồng) và thanh toán lương Kỳ II (82.350.000 đồng).
  • Xây dựng hệ thống 11 sơ đồ hạch toán và luân chuyển chứng từ (từ hạch toán tiền lương, trích bảo hiểm, trích trước lương nghỉ phép, trợ cấp mất việc làm đến sơ đồ 4 hình thức ghi sổ và bộ máy kế toán).

2. Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Cung cấp tài liệu tổng hợp rõ ràng về phương pháp hạch toán các khoản thanh toán với người lao động theo Chế độ Kế toán QĐ 15/2006/QĐ-BTC, gắn liền với các quy định bảo hiểm và chính sách thuế TNCN.
  • Về mặt thực tiễn: Đề xuất bộ giải pháp có tính ứng dụng cao cho Công ty CP Công nghiệp Á Châu, đặc biệt là việc tái cấu trúc mã tài khoản cấp chi tiết (TK 33411, TK 33412), quy trình trích trước lương nghỉ phép (TK 335) và phương pháp phân phối tiền thưởng theo tiêu chí thi đua A, B, C.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu thực tế chỉ tập trung trong 01 tháng (tháng 01/2013) và số liệu thuế năm 2012, chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ biến động lao động và chi phí tiền lương qua các mùa vụ trong cả năm tài chính. Đơn vị mới chỉ áp dụng hình thức trả lương theo thời gian, chưa có điều kiện khảo sát sâu các hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp hay lương khoán.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu tiền lương trong nhiều năm tài chính liên tục; nghiên cứu việc tích hợp hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) kết nối dữ liệu chấm công vân tay tự động với phân hệ tính lương và kê khai bảo hiểm điện tử.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt quy trình thực hiện một khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương; tham khảo cách xây dựng hệ thống sơ đồ tài khoản, luân chuyển chứng từ và phương pháp trình bày số liệu thực tế.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ thanh toán lương 2 kỳ, phương pháp hạch toán các nghiệp vụ bảo hiểm xã hội cấp bù, xử lý tạm ứng nhân công ngoài và thủ tục khấu trừ bồi thường tài sản.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp: Có thêm cơ sở tham khảo để xây dựng quy chế đánh giá thi đua phân phối tiền thưởng và hoàn thiện phương pháp trích trước chi phí tiền lương nghỉ phép nhằm bình ổn giá thành hoạt động.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty CP Công nghiệp Á Châu áp dụng hình thức trả lương nào và quy trình thanh toán ra sao?

Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa trên số ngày làm việc thực tế với số công chuẩn là 26 ngày/tháng. Việc thanh toán được chia làm 2 kỳ: Kỳ I tạm ứng lương vào ngày 15 hàng tháng; Kỳ II thanh toán toàn bộ số lương còn lại vào ngày 31 sau khi đã khấu trừ tiền tạm ứng, 9,5% các khoản bảo hiểm và các khoản bồi thường, tạm ứng khác.

2. Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí trừ vào lương của người lao động tại Công ty là bao nhiêu?

Theo thực tế áp dụng tại Công ty trong khóa luận, tỷ lệ trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN trừ trực tiếp vào thu nhập của người lao động là 9,5% trên mức lương cơ bản (trong khi tổng tỷ lệ trích nộp theo chế độ lý thuyết bao gồm cả phần doanh nghiệp chịu là 32,5%).

3. Việc hạch toán tài khoản 334 tại Công ty có điểm bất cập gì và tác giả đề xuất giải pháp nào?

Công ty tự ý chi tiết TK 334 thành hai tài khoản cấp II là TK 3341 và TK 3348, việc đánh số này chưa chuẩn xác theo quy định của Bộ Tài chính. Tác giả đề xuất không mở TK 3348 mà mở chi tiết thành TK 33411 (Phải trả người lao động - tiền lương) và TK 33412 (Phải trả người lao động khác).

4. Tại sao tác giả kiến nghị Công ty cần trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất?

Hiện tại Công ty không trích trước lương nghỉ phép, dẫn đến việc khi công nhân nghỉ nhiều trong một tháng thì doanh nghiệp vẫn phải trả lương nhưng năng suất giảm, gây biến động đột ngột đến chi phí sản xuất kinh doanh và lợi nhuận giữa các kỳ. Việc sử dụng TK 335 để trích trước hàng tháng sẽ giúp phân bổ chi phí đồng đều vào giá thành sản phẩm.

5. Thực trạng công tác ghi sổ kế toán tại Công ty như thế nào và tác giả đề xuất thay đổi gì?

Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung nhưng ghi chép hoàn toàn bằng tay và bảng tính thông thường, chưa dùng phần mềm kế toán, làm tăng khối lượng công việc và nguy cơ sai sót. Tác giả đề xuất đầu tư phần mềm kế toán máy chuyên dụng kết hợp đào tạo nâng cao kỹ năng cho đội ngũ kế toán viên.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Thanh Thủy đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu về lý luận và thực tiễn công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty CP Công nghiệp Á Châu. Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung dựa trên Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Đồng thời, công trình đã chỉ rõ những tồn tại về việc mở tài khoản, trích nộp quỹ bảo hiểm, phương pháp tính thưởng và công tác kế toán thủ công, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính thực tế cao cho doanh nghiệp.