Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp thương mại là tối đa hoá lợi nhuận và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Để tồn tại và mở rộng quy mô, doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, đổi mới phương thức phục vụ và thực hiện nghiêm túc chế độ hạch toán kinh tế. Trong toàn bộ chu trình kinh doanh, bán hàng là khâu then chốt giúp chuyển hóa hàng hóa từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, thu hồi vốn nhanh để bù đắp các chi phí và tái đầu tư vào chu kỳ kinh doanh tiếp theo. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò là phần hành kế toán chủ yếu, cung cấp thông tin trung thực, kịp thời để nhà quản trị phân tích, đánh giá và lựa chọn các phương án kinh doanh tối ưu.
Đề tài được xây dựng nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sông Lô.
- So sánh thực tiễn hạch toán tại đơn vị với các nguyên lý kế toán được đào tạo tại trường đại học; đánh giá những ưu điểm, tồn tại và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Sông Lô.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sông Lô (Địa chỉ: Số 7, Khu tập thể K40, đường Hồ Tùng Mậu, Huyện Từ Liêm, TP. Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực tế được thực hiện từ ngày 22/08/2011 đến ngày 15/10/2011; số liệu hạch toán kế toán chi tiết được thu thập và phân tích trọng tâm trong Quý 2 năm 2011, kết hợp chuỗi dữ liệu kết quả kinh doanh giai đoạn 2008 – 2010.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, bao gồm:
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), trọng tâm là: Chuẩn mực số 01 (Chuẩn mực chung), Chuẩn mực số 02 (Hàng tồn kho), Chuẩn mực số 03 (Tài sản cố định hữu hình), Chuẩn mực số 08 (Thông tin tài chính về những khoản vốn góp liên doanh), Chuẩn mực số 14 (Doanh thu và thu nhập khác), Chuẩn mực số 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp), Chuẩn mực số 21 (Trình bày báo cáo tài chính), Chuẩn mực số 23 (Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm), Chuẩn mực số 24 (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ), Chuẩn mực số 27 (Báo cáo tài chính giữa niên độ), Chuẩn mực số 29 (Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót).
- Các văn bản tài chính hướng dẫn liên quan: Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 quy định chi tiết thi hành Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp; Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa việc thu thập nguồn dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán bộ lãnh đạo, ban quản lý và nhân viên tại các bộ phận trong doanh nghiệp (Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức hành chính, Bộ phận bán hàng).
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập và tổng hợp các chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Lệnh chuyển Có liên ngân hàng), hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và các Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Sông Lô; kết hợp tham khảo các công trình nghiên cứu, tài liệu và giáo trình chuyên ngành kế toán.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp diễn dịch, phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu và tổng hợp để phân tích số liệu thực tế phát sinh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại
Chương 1 hệ thống hóa các nguyên lý khoa học về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại:
-
Khái niệm và đặc điểm bán hàng, xác định kết quả bán hàng:
- Bán hàng: Là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá cho người mua gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền thu tiền; hàng hóa chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị tiền tệ.
- Xác định kết quả bán hàng: Là việc đối ứng so sánh giữa thu nhập kinh doanh thuần và chi phí kinh doanh tương ứng đã bỏ ra trong kỳ (bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Nhiệm vụ kế toán: Ghi chép đầy đủ, kịp thời sự biến động nhập - xuất - tồn của từng mặt hàng trên cả phương diện hiện vật và giá trị; giám sát quá trình tiêu thụ; phân bổ chính xác chi phí để xác định kết quả hoạt động; cung cấp số liệu phục vụ kiểm soát công nợ và quản trị doanh nghiệp.
-
Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:
- Bán buôn: Gồm bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp tại kho hoặc chuyển hàng giao cho bên mua) và bán buôn vận chuyển thẳng (giao hàng trực tiếp tay ba tại kho của nhà cung cấp hoặc gửi hàng vận chuyển thẳng đến người mua).
- Bán lẻ: Bán trực tiếp cho người tiêu dùng với số lượng nhỏ, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa được thực hiện ngay.
- Bán hàng trả góp: Hàng hóa được xác định tiêu thụ ngay khi giao hàng, khách hàng trả một phần tiền ngay và trả dần số còn lại kèm lãi suất trả chậm.
- Bán hàng qua đại lý, ký gửi: Hàng giao cho đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi đại lý thông báo đã bán được hàng hoặc chấp nhận thanh toán.
-
Điều kiện ghi nhận doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu:
- Doanh thu được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện theo chuẩn mực VAS 14: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan.
- Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại (TK 521), Giảm giá hàng bán (TK 532), Hàng bán bị trả lại (TK 531), các loại thuế gián thu phải nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu.
-
Phương pháp xác định giá vốn hàng bán:
- Trị giá vốn hàng bán bao gồm trị giá mua của hàng xuất bán cộng chi phí mua phân bổ cho hàng bán ra.
- Trị giá mua hàng xuất kho được tính theo một trong 4 phương pháp: Bình quân gia quyền, Giá thực tế đích danh, Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Nhập sau - Xuất trước (LIFO).
- Công thức phân bổ chi phí mua hàng:
$$\text{Chi phí mua phân bổ cho hàng đã bán} = \frac{\text{Chi phí mua của hàng ĐK} + \text{Chi phí mua PS trong kỳ}}{\text{Trị giá mua hàng ĐK} + \text{Trị giá mua hàng nhập trong kỳ}} \times \text{Trị giá mua hàng xuất bán trong kỳ}$$
-
Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118).
- TK 512 (Doanh thu nội bộ), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán).
- TK 157 (Hàng gửi đi bán), TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện).
- TK 632 (Giá vốn hàng bán).
- TK 641 (Chi phí bán hàng - 7 tài khoản cấp 2: 6411, 6412, 6413, 6414, 6415, 6417, 6418).
- TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - 8 tài khoản cấp 2: 6421, 6422, 6423, 6424, 6425, 6426, 6427, 6428).
- TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - TK 8211 hiện hành và TK 8212 hoãn lại).
- TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
-
Các hình thức tổ chức sổ kế toán: Phân tích quy trình ghi sổ theo 4 hình thức: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký sổ cái và Nhật ký chứng từ; cùng quy trình hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ.
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Sông Lô
Chương 2 trình bày chi tiết về tổ chức hoạt động, bộ máy quản lý và thực tế hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Sông Lô:
- Khái quát về Công ty Cổ phần Sông Lô:
- Pháp lý: Thành lập ngày 09/06/2005 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103015409 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp; Mã số thuế: 0100207522; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh Tĩnh (Giám đốc).
- Vốn điều lệ: 21.000.000.000 VNĐ (Hai mươi mốt tỷ đồng), chia thành 210.000 cổ phần với mệnh giá 100.000 VNĐ/cổ phần.
- Mặt hàng kinh doanh: Thiết bị điện gia dụng (quạt bàn, quạt treo tường, quạt cây, quạt thông gió, bóng đèn, dây điện, vật tư ngành điện) và thiết bị văn phòng phẩm.
- Cơ cấu lao động: Tổng số 36 cán bộ nhân viên năm 2010 (3 người trình độ trên Đại học, 18 người trình độ Đại học, 5 người Cao đẳng, 4 người Trung cấp, 6 người tốt nghiệp THPT).
- Tình hình kinh doanh 2008 – 2010:
| Chỉ tiêu |
Năm 2008 |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
| Doanh thu thuần |
3.338.256.000 đ |
5.115.433.000 đ |
15.458.776.000 đ |
| Lợi nhuận trước thuế |
928.325.000 đ |
1.777.064.000 đ |
4.480.203.000 đ |
| Lợi nhuận sau thuế |
668.394.000 đ |
1.517.133.000 đ |
4.220.336.000 đ |
| Tổng số lao động |
20 người |
25 người |
36 người |
| Thu nhập bình quân |
1.881.000 đ/tháng |
Tăng trưởng |
Cải thiện đáng kể |
-
Tổ chức bộ máy quản lý và quy trình luân chuyển hàng hóa:
- Bộ máy quản trị gồm: Giám đốc $\rightarrow$ Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán, Bộ phận bán hàng.
- Luân chuyển hàng hóa: Mua vào $\rightarrow$ Dự trữ (Bán qua kho) hoặc Bán giao hàng thẳng không qua kho $\rightarrow$ Bán ra.
-
Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:
- Mô hình tổ chức: Kế toán tập trung tại Phòng Kế toán tài vụ, gồm: Kế toán trưởng kiêm phụ trách TSCĐ và xác định kết quả kinh doanh; Kế toán bán hàng và công nợ; Kế toán tiền lương và tiền mặt; Kế toán hàng hoá; Thủ quỹ.
- Chế độ và chính sách kế toán: Áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%); tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); niên độ kế toán theo năm dương lịch.
- Doanh nghiệp sử dụng khoảng 55 tài khoản tổng hợp, không sử dụng các tài khoản kế toán sản xuất (TK 152, 154, 155, 621, 622, 623, 627, 631) và tài khoản ngoại tệ/vàng bạc (TK 1112, 1113, 1122, 1123).
- Hình thức ghi sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung.
-
Quy trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng thực tế tại công ty:
-
Nghiệp vụ bán hàng thu tiền ngay bằng tiền mặt (Ngày 11/06/2011):
- Bán hàng cho Cửa hàng Mai Nga theo Hóa đơn GTGT số 0000852: 08 quạt bàn TN 24 (đơn giá 180.000 đ) và 05 quạt tường TN 400EHD (đơn giá 245.000 đ).
- Tiền hàng chưa thuế: 2.665.000 đ; Thuế GTGT 10%: 266.500 đ; Tổng thanh toán: 2.931.500 đ.
- Lập Phiếu thu số PT1106 ngày 11/06/2011 do kế toán Trần Thị Thu lập.
- Bút toán ghi sổ Nhật ký chung:
- Nợ TK 111: 2.931.500 đ
- Có TK 511: 2.665.000 đ
- Có TK 3331: 266.500 đ
- Ghi Sổ chi tiết TK 511 và Sổ cái TK 511.
-
Nghiệp vụ bán hàng trả chậm qua chuyển khoản (Ngày 20/06/2011):
- Bán hàng cho Công ty CP ĐT TM Trần Kiên theo Hóa đơn GTGT số 0000867: 10 quạt bàn TN 24 (đơn giá 180.000 đ), 07 quạt tường TN 400EHD (đơn giá 245.000 đ), 10 quạt lửng ASIA A320 (đơn giá 210.000 đ), 12 quạt lửng Điện cơ 91 (đơn giá 270.000 đ).
- Tiền hàng chưa thuế: 8.855.000 đ; Thuế GTGT 10%: 885.500 đ; Tổng thanh toán: 9.740.500 đ.
- Bút toán ghi nhận doanh thu và nợ phải thu trên Sổ Nhật ký chung:
- Nợ TK 131 (Cty Trần Kiên): 9.740.500 đ
- Có TK 511: 8.855.000 đ
- Có TK 3331: 885.500 đ
- Ngày 28/06/2011, nhận Lệnh chuyển Có từ BIDV thanh toán trả nợ của Công ty Trần Kiên vào tài khoản Agribank Chi nhánh Từ Liêm số tiền 9.740.500 đ:
- Nợ TK 112: 9.740.500 đ
- Có TK 131 (Cty Trần Kiên): 9.740.500 đ
- Đồng thời ghi Sổ chi tiết thanh toán với người mua (TK 131 - Cty Trần Kiên), Sổ cái TK 131 và Sổ tổng hợp thanh toán với người mua Quý 2/2011.
-
Tập hợp chi phí và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh:
- Kế toán theo dõi xuất kho giá vốn trên Phiếu xuất kho, Sổ chi tiết giá vốn hàng bán và Sổ cái TK 632.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp tập hợp trên TK 642 từ Bảng thanh toán tiền lương tháng 06/2011, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Phiếu chi dịch vụ mua ngoài.
- Ngày 30/06/2011, lập chứng từ kết chuyển doanh thu thuần Quý 2/2011 sang TK 911 (số tiền 615.600.000 đ theo chứng từ kết chuyển KCD03), kết chuyển giá vốn TK 632, chi phí TK 642, chi phí thuế TNDN TK 821 sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị về tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Sông Lô
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đề xuất hệ thống giải pháp:
- Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp vận dụng đúng Chế độ Kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; tổ chức bộ máy kế toán tập trung, gọn nhẹ; áp dụng hình thức Nhật ký chung rõ ràng, thuận tiện cho việc kiểm tra đối chiếu; ghi nhận doanh thu và xuất hóa đơn tuân thủ quy định chuẩn mực.
- Các hạn chế phát hiện: Việc luân chuyển và quản lý chứng từ giữa các bộ phận bán hàng và kế toán đôi lúc còn chậm trễ; việc phân loại và theo dõi chi tiết các khoản chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp chưa thật sự chuyên sâu; chưa ứng dụng triệt để phần mềm kế toán tự động hóa hoàn toàn.
- Các kiến nghị hoàn thiện: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán và xuất kho; tăng cường kiểm soát công nợ phải thu khách hàng theo hạn mức tín dụng; chuẩn hóa hệ thống sổ chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý; đẩy mạnh tin học hóa công tác kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực chứng:
- Phân tích chi tiết sự tăng trưởng quy mô và hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Sông Lô trong giai đoạn 2008 – 2010: Doanh thu thuần năm 2009 đạt 5.115.433.000 đ (tăng 53,23% so với năm 2008); Doanh thu năm 2010 đạt 15.458.776.000 đ (tăng 81,95% so với năm 2009). Lợi nhuận sau thuế tăng mạnh từ 668.394.000 đ (2008) lên 1.517.133.000 đ (2009) và đạt 4.220.336.000 đ (2010).
- Mô tả hoàn chỉnh trình tự lập, luân chuyển chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Lệnh chuyển Có) và kỹ thuật ghi chép vào hệ thống sổ Nhật ký chung, Sổ cái (TK 511, TK 131, TK 632, TK 642, TK 821, TK 911), Sổ chi tiết thanh toán người mua và Sổ tổng hợp thanh toán tại doanh nghiệp kinh doanh thiết bị điện.
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Cung cấp giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh sát với điều kiện thực tế tại một công ty cổ phần quy mô vốn 21 tỷ đồng hoạt động trong lĩnh vực thương mại.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu minh họa nghiệp vụ và hệ thống sổ kế toán chi tiết tập trung chủ yếu vào Quý 2 năm 2011; phạm vi khảo sát thực tế giới hạn tại một doanh nghiệp kinh doanh thiết bị điện gia dụng và văn phòng phẩm trên địa bàn Hà Nội.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đối với toàn bộ chu kỳ niên độ kế toán cả năm; phân tích chuyên sâu mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị trong việc lập dự toán doanh thu, kiểm soát điểm hòa vốn và phân bổ chi phí kinh doanh.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học, học viện khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
- Kế toán viên, kiểm toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ có nhu cầu tham khảo quy trình hạch toán theo hình thức Nhật ký chung, phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp xuất kho FIFO.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Sông Lô áp dụng hình thức sổ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%) và tính giá xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Sông Lô được phân công như thế nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Kế toán tài vụ, gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng (phụ trách chung, kiêm kế toán TSCĐ và xác định kết quả kinh doanh), Kế toán bán hàng và công nợ, Kế toán tiền lương và tiền mặt, Kế toán hàng hoá, và Thủ quỹ.
3. Nghiệp vụ bán hàng thu tiền mặt ngày 11/06/2011 cho Cửa hàng Mai Nga được hạch toán ra sao?
Theo Hóa đơn GTGT số 0000852 và Phiếu thu số PT1106, tiền hàng chưa thuế là 2.665.000 đ (gồm 08 quạt bàn TN 24 và 05 quạt tường TN 400EHD), thuế GTGT 10% là 266.500 đ, tổng thu tiền mặt là 2.931.500 đ. Kế toán định khoản: Nợ TK 111: 2.931.500 đ / Có TK 511: 2.665.000 đ, Có TK 3331: 266.500 đ.
4. Nghiệp vụ bán hàng trả chậm cho Công ty CP ĐT TM Trần Kiên ngày 20/06/2011 được xử lý thanh toán như thế nào?
Ngày 20/06/2011, xuất hóa đơn số 0000867 với tổng giá trị thanh toán 9.740.500 đ (tiền hàng 8.855.000 đ, thuế GTGT 885.500 đ), ghi nhận Nợ TK 131 / Có TK 511: 8.855.000 đ, Có TK 3331: 885.500 đ. Đến ngày 28/06/2011, khách hàng thanh toán qua ngân hàng theo Lệnh chuyển Có, kế toán ghi Nợ TK 112 / Có TK 131: 9.740.500 đ và đối trừ trên Sổ chi tiết thanh toán người mua.
5. Doanh nghiệp không sử dụng những nhóm tài khoản kế toán nào do đặc thù kinh doanh thương mại?
Công ty là doanh nghiệp kinh doanh thương mại thuần túy, không trực tiếp sản xuất nên không sử dụng các tài khoản chi phí sản xuất và thành phẩm (TK 152, 154, 155, 621, 622, 623, 627, 631); đồng thời chỉ giao dịch bằng tiền Việt Nam đồng nên không sử dụng các tài khoản ngoại tệ, kim khí quý (TK 1112, 1113, 1122, 1123).
Kết luận
Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Chế độ Kế toán ban hành tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam liên quan. Nghiên cứu phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ Nhật ký chung và hệ thống sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản doanh thu, chi phí, công nợ và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sông Lô trong Quý 2 năm 2011. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, tác giả đã chỉ rõ các ưu điểm, hạn chế và đề xuất những giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán, nâng cao hiệu quả quản lý bán hàng và hỗ trợ ban giám đốc ra quyết định kinh doanh.