Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán bán hàng rượu tại Công ty TNHH Tân Hưng Phương" do sinh viên Trương Thị Lan Anh thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Phạm Đức Hiếu (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại, năm 2013) tiếp cận vấn đề tổ chức công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sau khi gia nhập WTO. Quá trình hội nhập thúc đẩy hoạt động thương mại mở rộng, gia tăng mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nội địa và quốc tế. Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thương mại, bán hàng là khâu kết thúc chu kỳ kinh doanh, đóng vai trò quyết định đến việc thu hồi vốn, tái sản xuất và nâng cao hiệu quả tài chính. Thông tin kế toán bán hàng là căn cứ quan trọng để kiểm soát hoạt động kinh tế, quản trị chi phí và xây dựng kế hoạch kinh doanh.

Từ khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Tân Hưng Phương, tác giả chỉ ra một số bất cập trong công tác kế toán bán hàng: các phương thức tiêu thụ chưa đa dạng, hệ thống sổ sách kế toán còn bỏ sót quy trình bắt buộc, chưa thực hiện trích lập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi, việc hạch toán chưa theo dõi chi tiết từng nhóm mặt hàng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng tổ chức kế toán bán hàng rượu tại Công ty TNHH Tân Hưng Phương; chỉ ra những kết quả đạt được cùng những tồn tại, hạn chế trong khâu lập chứng từ, vận dụng tài khoản, ghi sổ kế toán và quản lý công nợ.
  3. Về giải pháp: Đề xuất các kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng rượu, nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng rượu tại doanh nghiệp.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Tân Hưng Phương (Khu Hòa Sơn, thị trấn Chúc Sơn, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội).
  • Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 05/03/2013 đến ngày 18/04/2013.
  • Phạm vi số liệu minh họa: Số liệu phát sinh thực tế trong tháng 03 năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kết hợp giữa khung lý thuyết chuẩn mực kế toán tài chính với các phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu kế toán thực chứng tại doanh nghiệp.

Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng

  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp (quy định danh mục chứng từ, hệ thống tài khoản, nguyên tắc hạch toán và hệ thống sổ kế toán).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung" (Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Áp dụng nguyên tắc cơ sở dồn tích (ghi nhận nghiệp vụ tại thời điểm phát sinh) và nguyên tắc phù hợp (doanh thu và chi phí tạo ra doanh thu phải được ghi nhận tương ứng trong cùng kỳ).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho" (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho, giá trị thuần có thể thực hiện được và 4 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng cùng phương pháp xác định các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán hiện hành, giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính và các báo cáo tài chính, chứng từ, sổ sách kế toán của Công ty TNHH Tân Hưng Phương.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Sử dụng mẫu phiếu điều tra (Biểu số 1.1) gửi đến 03 đối tượng chủ chốt gồm Giám đốc, Kế toán trưởng và Trưởng bộ phận bán hàng nhằm thu thập thông tin về chế độ kế toán, phương pháp tính thuế GTGT, phương pháp kế toán hàng tồn kho, hình thức sổ kế toán và cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Đặt câu hỏi mở đối với ban lãnh đạo và nhân viên kế toán nhằm làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ gốc, hệ thống tài khoản chi tiết đang áp dụng và phương thức quản lý công nợ.
    • Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi trình tự luân chuyển chứng từ bán buôn, bán lẻ, đối chiếu việc ghi chép từ chứng từ gốc vào sổ chi tiết, chứng từ ghi sổ và sổ cái tại phòng kế toán.
  • Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu: Thực hiện qua hai giai đoạn: Giai đoạn 1 tổng hợp thông tin điều tra, phỏng vấn thành bảng biểu (Biểu số 1.2); Giai đoạn 2 đối chiếu số liệu hạch toán thực tế trên chứng từ, sổ sách với quy định tại QĐ 15/2006/QĐ-BTC để chỉ ra các sai lệch và điểm nghẽn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp

Chương I hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về tiêu thụ hàng hóa và tổ chức công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:

  1. Khái niệm và phương thức tiêu thụ hàng hóa:
    • Bán buôn: Bao gồm bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp tại kho hoặc chuyển hàng cho bên mua) và bán buôn vận chuyển thẳng (giao tay ba hoặc gửi hàng thẳng cho bên mua thứ ba mà không qua kho).
    • Bán lẻ: Bao gồm bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán hàng tự phục vụ và bán hàng trả góp.
    • Các phương thức khác: Bán đại lý hưởng hoa hồng, xuất bán nội bộ, xuất hàng đổi hàng, xuất hàng trả lương hoặc dùng khuyến mại, quảng cáo, biếu tặng.
  2. Phương thức thanh toán và nhiệm vụ kế toán: Phân loại thanh toán trực tiếp (tiền mặt, séc, chuyển khoản) và thanh toán chậm trả (hình thành khoản công nợ phải thu). Kế toán bán hàng có nhiệm vụ phản ánh kịp thời doanh thu, tính đúng giá vốn, theo dõi chặt chẽ công nợ chi tiết từng khách hàng và xác định kết quả kinh doanh.
  3. Quy định hạch toán theo chế độ kế toán hiện hành (QĐ 15/2006/QĐ-BTC):
    • Hệ thống chứng từ: Hóa đơn GTGT (mẫu 01 GTKT-3LL), Hóa đơn bán hàng (mẫu 02 GTKT-3LL), Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 PXK-3LL), Phiếu thu (01-TT/BB), Phiếu chi (02-TT/BB), Biên bản trả lại hàng, Giấy báo Có ngân hàng.
    • Hệ thống tài khoản: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - 5 tài khoản cấp 2), TK 512 (Doanh thu nội bộ), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 156 (Hàng hóa), TK 157 (Hàng gửi đi bán), các tài khoản giảm trừ doanh thu: TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán).
    • Hệ thống hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc điểm và sơ đồ trình tự ghi sổ của 05 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                          TỔNG HỢP HỆ THỐNG TÀI KHOẢN                           |
|                       THEO QUYẾT ĐỊNH 15/2006/QĐ-BTC                          |
+---------+---------------------------------------------+-----------------------+
| Mã TK   | Tên tài khoản                               | Kết cấu / Đặc điểm    |
+---------+---------------------------------------------+-----------------------+
| TK 511  | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ      | Không có số dư cuối kỳ|
| TK 512  | Doanh thu bán hàng nội bộ                   | Không có số dư cuối kỳ|
| TK 632  | Giá vốn hàng bán                            | Không có số dư cuối kỳ|
| TK 521  | Chiết khấu thương mại (giảm trừ doanh thu)  | Không có số dư cuối kỳ|
| TK 531  | Hàng bán bị trả lại (giảm trừ doanh thu)    | Không có số dư cuối kỳ|
| TK 532  | Giảm giá hàng bán (giảm trừ doanh thu)      | Không có số dư cuối kỳ|
| TK 131  | Phải thu của khách hàng                     | Lưỡng tính (dư Nợ/Có) |
| TK 156  | Hàng hóa                                    | Dư Nợ                 |
+---------+---------------------------------------------+-----------------------+

Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng rượu tại Công ty TNHH Tân Hưng Phương

Chương II đi sâu phản ánh tổ chức hoạt động và quy trình kế toán thực tế tại Công ty TNHH Tân Hưng Phương.

  1. Tổng quan doanh nghiệp và đặc điểm quản lý:

    • Công ty thành lập theo Quyết định số 2244/QĐ-UB ngày 17/10/2000 của UBND tỉnh Hà Tây; Giấy chứng nhận ĐKKD số 0302001455 ngày 05/09/2008 do sáp nhập Hà Tây vào Hà Nội; Vốn điều lệ: 3.000.000.000 đồng; Tổng số lao động: 82 người; Đại diện pháp nhân: Ông Nguyễn Văn Hưng (Giám đốc).
    • Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và thương mại các loại rượu (Rượu nếp Hà Nội, Vodka Hà Nội, Rượu cam chanh, Rượu vang nho, Rượu Anh Đào, Champagne, Rượu Cần...).
    • Cơ cấu quản lý: Gồm 1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc (Kinh doanh, Kỹ thuật) và 3 phòng chức năng (Kinh doanh, Kế toán, Kỹ thuật).
    • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán tiêu thụ, Kế toán thuế, Kế toán công nợ và thanh toán.
    • Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch; đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá vốn xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ.
  2. Quy trình hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cụ thể trong tháng 03/2013:

+-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                    BẢNG TỔNG HỢP CÁC NGHIỆP VỤ MINH HỌA THÁNG 03/2013                                   |
+------------+----------------------+--------------------+---------------------+--------------------+---------------------+
| Nghiệp vụ  | Đối tượng giao dịch  | Mặt hàng & Quy cách| Doanh thu / Thuế    | Giá vốn hàng bán   | Chứng từ kế toán    |
+------------+----------------------+--------------------+---------------------+--------------------+---------------------+
| Bán buôn   | Công ty TNHH         | 250 thùng Vodka HN | - Doanh thu:        | - Giá xuất kho:    | - Phiếu xuất kho 09 |
| qua kho    | An Khánh             | 750ml, đơn giá bán |   212.500.000 đ     |   810.000 đ/thùng  | - HĐ GTGT 001120    |
| (10/03)    |                      | 850.000 đ/thùng    | - Thuế GTGT (10%):  | - Tổng giá vốn:    | - CTGS số 05, số 12 |
|            |                      | (chưa VAT)         |   21.250.000 đ      |   202.500.000 đ    | - Giấy báo Có 0075  |
|            |                      |                    | - Tổng thanh toán:  |                    |   (ngày 17/03)      |
|            |                      |                    |   233.750.000 đ     |                    | - CTGS số 08        |
+------------+----------------------+--------------------+---------------------+--------------------+---------------------+
| Bán lẻ     | Chị Vũ Thị Lan       | 10 thùng Vodka HN  | - Doanh thu:        | - Giá xuất kho:    | - Phiếu xuất kho 16 |
| qua kho    | (Công ty TNHH        | 39.5, đơn giá bán  |   8.700.000 đ       |   816.000 đ/thùng  | - HĐ GTGT 001150    |
| (15/03)    | Lan Vân)             | 870.000 đ/thùng    | - Thuế GTGT (10%):  | - Tổng giá vốn:    | - CTGS số 05, số 12 |
|            |                      | (chưa VAT)         |   870.000 đ         |   8.160.000 đ      | - Giấy báo Có 0008  |
|            |                      |                    | - Tổng thanh toán:  |                    |   (ngày 22/03)      |
|            |                      |                    |   9.570.000 đ       |                    | - CTGS số 08        |
+------------+----------------------+--------------------+---------------------+--------------------+---------------------+
| Hàng bán   | Chị Nguyễn Thị Vân   | 02 thùng Vodka HN  | - Giảm doanh thu:   | - Nhập lại kho:    | - Biên bản trả hàng |
| bị trả lại | (theo HĐ bán lẻ số   | 39.5 do không đúng |   1.728.000 đ       |   807.000 đ/thùng  | - Phiếu nhập kho    |
| (25/03)    | 0001153 ngày 23/03)  | quy cách phẩm chất | - Thuế GTGT giảm:   | - Tổng giá vốn:    | - Phiếu chi         |
|            |                      |                    |   172.800 đ         |   1.614.000 đ      | - CTGS số 15        |
|            |                      |                    | - Chi trả tiền mặt: |                    |                     |
|            |                      |                    |   1.900.800 đ       |                    |                     |
+------------+----------------------+--------------------+---------------------+--------------------+---------------------+
  • Định khoản chi tiết nghiệp vụ bán buôn (Công ty An Khánh):
    • Ghi nhận doanh thu (CTGS số 05): Nợ TK 131: 233.750.000 đ / Có TK 511: 212.500.000 đ, Có TK 3331: 21.250.000 đ.
    • Ghi nhận giá vốn (CTGS số 12): Nợ TK 632: 202.500.000 đ / Có TK 156: 202.500.000 đ.
    • Khách thanh toán qua ngân hàng ngày 17/03/2013 (CTGS số 08): Nợ TK 112: 233.750.000 đ / Có TK 131: 233.750.000 đ.
  • Định khoản chi tiết nghiệp vụ hàng bán bị trả lại (ngày 25/03/2013):
    • Nhập kho hàng trả lại: Nợ TK 156: 1.614.000 đ / Có TK 632: 1.614.000 đ.
    • Giảm trừ doanh thu và thanh toán tiền: Nợ TK 531: 1.728.000 đ, Nợ TK 3331: 172.800 đ / Có TK 111: 1.900.800 đ.
    • Cuối kỳ kết chuyển giảm trừ doanh thu: Nợ TK 511: 1.728.000 đ / Có TK 531: 1.728.000 đ.
  • Các nghiệp vụ khác: Trong tháng 03/2013, công ty không phát sinh nghiệp vụ chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán.
  • Hệ thống sổ kế toán thực tế: Cuối tháng, kế toán tổng hợp từ chứng từ gốc vào các Chứng từ ghi sổ (số 05, 08, 12, 15...), sau đó ghi vào Sổ Cái các tài khoản (TK 111, 112, 131, 156, 3331, 511, 531, 632) và đối chiếu với các sổ chi tiết (Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết hàng hóa, Sổ chi tiết thanh toán với người mua, Sổ tiền gửi ngân hàng).

Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng rượu tại Công ty TNHH Tân Hưng Phương

Chương III đánh giá tổng thể thực trạng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện:

  1. Đánh giá ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung, phân công nhiệm vụ rõ ràng.
    • Lập và luân chuyển chứng từ ban đầu chặt chẽ, đúng mẫu biểu quy định của Bộ Tài chính.
    • Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp xuất kho FIFO phù hợp với đặc điểm kinh doanh nhiều chủng loại rượu, đảm bảo cung cấp số liệu hàng tồn kho kịp thời.
  2. Các hạn chế tồn tại:
    • Vận dụng tài khoản: Chưa mở tài khoản chi tiết cấp 3 cho TK 511 để theo dõi doanh thu từng loại rượu riêng biệt.
    • Sổ kế toán: Sổ chi tiết bán hàng chưa theo dõi riêng từng mặt hàng; số liệu chưa được cập nhật vào thẻ kho; không mở Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo đúng mẫu hình thức Chứng từ ghi sổ.
    • Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Chưa trích lập dự phòng (TK 159), dẫn đến nguy cơ không phản ánh đúng giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho khi giá thị trường biến động.
    • Dự phòng phải thu khó đòi: Chưa trích lập dự phòng (TK 139) dù bán chịu công nợ với số tiền lớn.
    • Phương thức bán hàng: Chưa đa dạng hóa, chủ yếu là bán buôn qua kho và bán lẻ trực tiếp, chưa thiết lập mạng lưới đại lý hay bán hàng vận chuyển thẳng.
    • Ứng dụng công nghệ thông tin: Công tác kế toán vẫn thực hiện thủ công kết hợp xử lý số liệu rời rạc trên phần mềm Excel, chưa trang bị phần mềm kế toán chuyên nghiệp.
  3. Các đề xuất hoàn thiện cụ thể:
    • Mở tài khoản cấp 3 cho TK 511: Thiết lập TK 51111 (Doanh thu bán rượu Vodka Hà Nội), TK 51112 (Doanh thu bán rượu Nếp), TK 51113 (Doanh thu bán rượu Vang)... nhằm kiểm soát mặt hàng có doanh thu và tỷ suất sinh lời cao.
    • Hoàn thiện hệ thống sổ: Đưa vào áp dụng Sổ chi tiết các tài khoản (Mẫu số S38-DN ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC) để theo dõi chi tiết từng sản phẩm (ví dụ rượu Vodka Hà Nội 39.5) và lập Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian.
    • Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Định kỳ cuối niên độ tính toán mức dự phòng theo công thức: $$\text{Mức dự phòng} = \text{Số lượng hàng tồn kho} \times (\text{Giá gốc} - \text{Giá trị thuần có thể thực hiện được})$$ Hạch toán trên TK 159 (Trích lập: Nợ TK 632 / Có TK 159; Hoàn nhập: Nợ TK 159 / Có TK 632).
    • Trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Đánh giá các khoản nợ quá hạn cuối kỳ để trích lập trên TK 139 (Trích lập: Nợ TK 642 / Có TK 139; Hoàn nhập: Nợ TK 139 / Có TK 642).
    • Mở rộng phương thức bán hàng: Triển khai phương thức gửi bán đại lý và bán buôn vận chuyển thẳng để giảm chi phí kho bãi và đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng hóa.
    • Tin học hóa kế toán: Đầu tư áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa khâu xử lý chứng từ, liên kết dữ liệu giữa sổ chi tiết và sổ cái.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả minh chứng bằng dữ liệu: Tác giả đã hệ thống hóa và trích xuất đầy đủ bộ chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong tháng 03/2013 tại Công ty TNHH Tân Hưng Phương:
    • Doanh thu bán buôn lô 250 thùng Vodka Hà Nội đạt 212.500.000 đồng (chưa thuế), giá vốn 202.500.000 đồng, đã thanh toán qua ngân hàng 233.750.000 đồng vào ngày 17/03/2013.
    • Doanh thu bán lẻ lô 10 thùng Vodka Hà Nội đạt 8.700.000 đồng (chưa thuế), giá vốn 8.160.000 đồng, đã thanh toán qua ngân hàng 9.570.000 đồng vào ngày 22/03/2013.
    • Xử lý nghiệp vụ trả lại 02 thùng Vodka Hà Nội không đúng quy cách: giảm doanh thu 1.728.000 đồng, giảm giá vốn 1.614.000 đồng, hoàn trả tiền mặt 1.900.800 đồng.
  • Giải pháp và kiến nghị: Khóa luận xây dựng được quy trình hạch toán mẫu cụ thể cho việc mở tài khoản cấp 3, thiết kế mẫu Sổ chi tiết tài khoản S38-DN cho mặt hàng rượu Vodka Hà Nội 39.5, công thức và sơ đồ định khoản trích lập dự phòng TK 159 và TK 139 theo đúng quy chuẩn Bộ Tài chính.
  • Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận đã chuyển hóa các quy định của Chế độ Kế toán doanh nghiệp theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 14 vào điều kiện hoạt động thực tế của một doanh nghiệp thương mại rượu quy mô vừa và nhỏ; cung cấp bằng chứng thực nghiệm về những điểm thiếu sót phổ biến của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trong thực tế vận hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi thời gian nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp tương đối ngắn (từ 05/03/2013 đến 18/04/2013) và số liệu hạch toán minh họa chỉ giới hạn trong tháng 03 năm 2013.
    • Khóa luận chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kế toán năm để phân tích biến động mang tính mùa vụ của ngành rượu (đặc biệt vào dịp Tết Nguyên đán).
    • Trong kỳ khảo sát thực tế không phát sinh các nghiệp vụ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, bán hàng đại lý hay bán hàng trả góp, nên chưa có dữ liệu thực tế để đối chiếu việc hạch toán các nghiệp vụ này tại công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tổ chức kế toán tiêu thụ rượu theo chu kỳ cả năm tài chính; nghiên cứu việc chuyển đổi hình thức kế toán thủ công sang tích hợp hệ thống phần mềm kế toán (ERP); khảo sát việc tổ chức hạch toán kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt - một loại thuế đặc thù đối với mặt hàng rượu bia.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp nghiên cứu thực trạng, quy trình thiết kế phiếu điều tra, phỏng vấn và kỹ thuật trích xuất, định khoản các nghiệp vụ bán hàng thực tế.
    • Kế toán viên và nhà quản lý tại doanh nghiệp thương mại: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ và phương pháp lập dự phòng hàng tồn kho, nợ khó đòi.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Trình tự lập và luân chuyển chứng từ bán buôn, bán lẻ, hàng bán bị trả lại trong Chương II (kèm số liệu hạch toán thực tế) và mẫu thiết kế Sổ chi tiết tài khoản S38-DN, sơ đồ hạch toán dự phòng TK 159, TK 139 trong Chương III.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Tân Hưng Phương áp dụng hình thức sổ kế toán và phương pháp kế toán hàng tồn kho nào? Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).

2. Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại ngày 25/03/2013 được xử lý chứng từ và hạch toán như thế nào? Khách hàng Nguyễn Thị Vân trả lại 02 thùng rượu Vodka Hà Nội 39.5 không đúng quy cách (theo HĐ bán lẻ số 0001153 ngày 23/03/2013). Phòng kinh doanh lập Biên bản hàng bán bị trả lại (Biểu số 2.7), thủ kho lập Phiếu nhập kho (Biểu số 2.8), kế toán lập Phiếu chi hoàn tiền (Biểu số 2.9) và tổng hợp vào Chứng từ ghi sổ số 15. Hạch toán: Nhập lại kho giá vốn ghi Nợ TK 156 / Có TK 632: 1.614.000 đồng; ghi giảm doanh thu và thuế: Nợ TK 531: 1.728.000 đồng, Nợ TK 3331: 172.800 đồng / Có TK 111: 1.900.800 đồng.

3. Vì sao tác giả đề xuất mở tài khoản cấp 3 cho TK 511 và việc phân chia chi tiết ra sao? Thực tế công ty chỉ hạch toán chung vào TK 5111 "Doanh thu bán hàng hóa", không phân loại theo từng mặt hàng nên không xác định được nhóm rượu nào có doanh thu và tỷ suất lợi nhuận cao. Tác giả kiến nghị mở các tài khoản cấp 3: TK 51111 (Rượu Vodka Hà Nội), TK 51112 (Rượu Nếp), TK 51113 (Rượu Vang)... để theo dõi riêng biệt doanh thu từng loại.

4. Những thiếu sót lớn nhất về mặt sổ sách và dự phòng tại công ty là gì? Về sổ sách, công ty chưa mở Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo đúng quy định của hình thức Chứng từ ghi sổ, chưa ghi thẻ kho và sổ chi tiết bán hàng chưa phân loại theo sản phẩm. Về dự phòng, công ty hoàn toàn bỏ qua việc trích lập Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 159) và Dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 139), gây ảnh hưởng đến tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính.

5. Trong tháng 03/2013 công ty có phát sinh nghiệp vụ chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán không? Theo văn bản khóa luận, trong tháng 03/2013 tại Công ty TNHH Tân Hưng Phương không phát sinh nghiệp vụ chiết khấu thương mại (TK 521) và giảm giá hàng bán (TK 532).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Lan Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan (VAS 01, VAS 02, VAS 14). Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng luân chuyển chứng từ, định khoản và ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công ty TNHH Tân Hưng Phương thông qua các số liệu nghiệp vụ cụ thể trong tháng 03 năm 2013. Đồng thời, tác giả đã chỉ rõ những thiếu sót về trích lập dự phòng, theo dõi sổ chi tiết và đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính khả thi đối với công tác kế toán tại doanh nghiệp.