Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành dịch vụ ăn uống và cung cấp suất ăn công nghiệp tại Việt Nam giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế, đồng thời chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các chuỗi thực phẩm và nhà đầu tư trong nước lẫn quốc tế. Người tiêu dùng và các đối tác doanh nghiệp ngày càng khắt khe về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, cơ cấu dinh dưỡng và tính hợp lý của giá thành. Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống, việc tổ chức hạch toán chính xác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản trị trọng yếu nhằm đẩy nhanh tốc độ thu hồi vốn, bảo toàn nguồn lực tài chính và đưa ra các quyết định điều hành kịp thời.
Công ty TNHH MTV Dịch vụ ăn uống Huiwang hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp suất ăn ca công nghiệp theo hợp đồng. Doanh thu của đơn vị hình thành chủ yếu từ việc phục vụ các bếp ăn tập thể tại các nhà máy, xí nghiệp. Việc quản lý chặt chẽ khâu bán hàng, kiểm soát giá vốn nguyên vật liệu chế biến và định lượng chính xác chi phí hoạt động có vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại đơn vị trong thực tế.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:
- Mục tiêu chung: Phản ánh thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ ăn uống HUIWANG, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp nói chung.
- Phản ánh thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ ăn uống HUIWANG.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ ăn uống HUIWANG trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động ghi chép, thu thập, tổng hợp, phân tích và cung cấp thông tin về kế toán bán hàng tại bộ phận kế toán của công ty. Các đối tượng cụ thể bao gồm hệ thống chứng từ, hệ thống sổ sách kế toán bán hàng, phương pháp tính giá, báo cáo tài chính, cùng quá trình khảo sát kế toán viên và ban giám đốc.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty, đi sâu vào kỳ kế toán tháng 12 năm 2021.
- Về không gian: Công ty TNHH MTV Dịch vụ ăn uống HUIWANG, địa chỉ tại Khu Phố Ga, thị trấn Phú Thái, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương (và các điểm bếp ăn liên kết).
- Về thời gian: Số liệu tổng hợp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2019 - 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các chuẩn mực kế toán và quy định pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự mở rộng nhanh chóng của thị trường dịch vụ ăn uống và tầm quan trọng của thông tin kế toán bán hàng trong công tác ra quyết định quản trị tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ ăn uống Huiwang. Phần mở đầu xác lập mục tiêu nghiên cứu tổng quát cùng 3 nhiệm vụ cụ thể; giới hạn đối tượng nghiên cứu là hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, phương pháp tính giá và báo cáo tài chính; xác định phạm vi không gian tại trụ sở và các bếp ăn của công ty, phạm vi thời gian từ năm 2019 đến năm 2021 (trọng tâm hạch toán tháng 12/2021).
Phần 2: Tổng quan về tài liệu và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan. Tác giả làm rõ các khái niệm bán buôn (qua kho, vận chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ), bán hàng trả góp, bán hàng đại lý ký gửi và hàng đổi hàng; các phương thức thanh toán tiền mặt và chuyển khoản ngân hàng.
Chương này mô tả chi tiết sơ đồ luân chuyển tài khoản cho doanh thu (TK 511), giảm trừ doanh thu (TK 521), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911). Đồng thời, tác giả trình bày hệ thống mẫu sổ kế toán chuẩn như Sổ chi tiết bán hàng (Mẫu số S35-DN), Sổ nhật ký bán hàng (Mẫu số S03a4-DN), lược khảo các công trình nghiên cứu đi trước (Lê Thị Thu, 2018; Nguyễn Thị Thảo, 2015) và quy chuẩn phương pháp thu thập, xử lý, phân tích số liệu.
Phần 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày toàn bộ dữ liệu thực tế thu thập tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ ăn uống Huiwang, chia thành các nhóm nội dung:
- Đặc điểm địa bàn nghiên cứu: Công ty thành lập ngày 24/03/2015 do bà Trần Thị Hậu làm Giám đốc. Lĩnh vực kinh doanh là sản xuất suất ăn công nghiệp theo hợp đồng, dịch vụ ăn uống lưu động, tiệc cưới, hội nghị. Địa bàn hoạt động mở rộng từ Hải Dương sang Quảng Ninh, Hưng Yên, Hải Phòng. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc và 3 bộ phận trực thuộc: Kinh doanh, Bếp, Kế toán.
- Tổ chức công tác kế toán: Bộ máy kế toán gồm 3 nhân sự đảm nhiệm 5 mảng công việc: Kế toán trưởng, Kế toán phụ trách tiếp phẩm và kho, Kế toán tiền lương, Kế toán doanh thu, Kế toán thuế. Chính sách kế toán áp dụng gồm: niên độ 01/01 - 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.
- Thực trạng lao động và tài chính giai đoạn 2019-2021: Tác giả phân tích chi tiết biến động nhân sự, biến động tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm.
- Thực trạng hạch toán nghiệp vụ bán hàng tháng 12/2021: Phản ánh cụ thể quy trình luân chuyển chứng từ từ khợp đồng cung cấp suất ăn (ví dụ Hợp đồng ký kết với Công ty TNHH Điện Tử POYUN Việt Nam), giấy đề nghị cấp vật tư, phiếu xuất kho nguyên vật liệu (PXK109), bảng phân bổ lương và BHXH cho nhân công trực tiếp, sổ cái TK 154, sổ cái TK 632 (giá vốn hàng bán), hóa đơn GTGT, giấy báo có ngân hàng (NTTK20200447), sổ nhật ký chung, sổ cái TK 511 (doanh thu), sổ cái TK 641, TK 642 đến kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
- Đánh giá và giải pháp: Nêu rõ các mặt đạt được, các hạn chế còn tồn tại trong quy trình hạch toán và tổ chức bộ máy, từ đó đưa ra các đề xuất khắc phục cụ thể.
Phần 4: Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt các kết quả đạt được của khóa luận trong việc làm rõ thực trạng hạch toán bán hàng tại công ty; đưa ra các kiến nghị đối với Ban Giám đốc và phòng kế toán của Công ty TNHH MTV Dịch vụ ăn uống Huiwang nhằm nâng cao hiệu quả quản lý bán hàng và kiểm soát chi phí.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã tổng hợp và phân tích thực trạng tổ chức lao động, tài sản và nghiệp vụ kế toán bán hàng tại công ty với các dữ liệu cụ thể:
| Chỉ tiêu phân tích lao động |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
So sánh 2020/2019 (+/-) |
So sánh 2021/2020 (+/-) |
| Tổng số lao động (người) |
160 |
153 |
150 |
-7 (-4,38%) |
-3 (-1,96%) |
| 1. Phân theo giới tính |
|
|
|
|
|
| - Nam (người / tỷ lệ %) |
25 (15,63%) |
35 (22,88%) |
40 (26,67%) |
+10 (+40,00%) |
+5 (+14,29%) |
| - Nữ (người / tỷ lệ %) |
135 (84,37%) |
118 (77,15%) |
110 (80,00%) |
-17 (-12,59%) |
-8 (-6,78%) |
| 2. Phân theo trình độ học vấn |
|
|
|
|
|
| - Đại học trở lên (người) |
17 (10,63%) |
18 (11,77%) |
20 (13,33%) |
+1 (+5,88%) |
+2 (+11,11%) |
| - Cao đẳng (người) |
8 (5,00%) |
10 (6,54%) |
12 (8,00%) |
+2 (+25,00%) |
+2 (+20,00%) |
| - Trung cấp (người) |
38 (23,75%) |
25 (16,34%) |
11 (7,33%) |
-13 (-34,21%) |
-14 (-56,00%) |
| - Lao động phổ thông (người) |
97 (60,62%) |
100 (65,35%) |
107 (74,67%) |
+3 (+3,09%) |
+7 (+7,00%) |
| 3. Phân theo độ tuổi |
|
|
|
|
|
| - Từ 18 đến 25 tuổi (người) |
98 (61,25%) |
88 (56,87%) |
90 (60,00%) |
-10 (-10,21%) |
+2 (+2,27%) |
| - Từ 26 đến 45 tuổi (người) |
49 (30,63%) |
49 (32,67%) |
51 (34,00%) |
0 (0,00%) |
+2 (+4,08%) |
| - Trên 45 tuổi (người) |
13 (8,12%) |
16 (10,46%) |
9 (6,00%) |
+3 (+23,08%) |
-7 (-43,75%) |
Về thực tế thực hiện hạch toán bán hàng:
- Quy trình bán hàng tại công ty gắn liền với hợp đồng cung cấp suất ăn ca cho các đối tác công nghiệp lớn (như Công ty TNHH Điện Tử POYUN Việt Nam).
- Quá trình tập hợp chi phí và tính giá vốn: Do đặc thù sản xuất chế biến thực phẩm, chi phí nguyên vật liệu và nhân công chế biến trực tiếp được tập hợp qua TK 154, sau đó kết chuyển sang giá vốn hàng bán TK 632 khi suất ăn hoàn thành bàn giao cho khách hàng theo hợp đồng.
- Ghi nhận doanh thu và thanh toán: Doanh thu cung cấp suất ăn được ghi nhận vào bên Có TK 5113/TK 511 trên cơ sở hóa đơn GTGT, đối soát khối lượng suất ăn thực tế hàng ngày và thanh toán qua ngân hàng (thể hiện qua các Giấy báo có như NTTK20200447) hoặc tiền mặt.
- Toàn bộ nghiệp vụ được xử lý trên phần mềm kế toán MISA theo hình thức sổ Nhật ký chung.
Đóng góp của khóa luận
- Là công trình đầu tiên khảo sát, mô tả và hệ thống hóa toàn diện thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ ăn uống Huiwang.
- Gắn kết khung lý luận hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với đặc thù sản xuất - kinh doanh dịch vụ ăn uống công nghiệp, cung cấp minh chứng thực tiễn về luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán trên phần mềm MISA.
- Đưa ra các nhận định khách quan về cơ cấu lao động, tổ chức bộ máy kế toán 3 người đảm nhận nhiều chức năng và đề xuất phương hướng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi khảo sát thực tế chuyên sâu về hệ thống chứng từ và sổ kế toán chi tiết tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 12 năm 2021, chưa phân tích toàn diện chi tiết từng tháng trong cả chu kỳ năm tài chính.
- Số liệu phân tích phụ thuộc vào các báo cáo và dữ liệu thứ cấp do phòng kế toán đơn vị cung cấp trong bối cảnh hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020-2021 chịu tác động của dịch bệnh Covid-19.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu đánh giá công tác kế toán quản trị chi phí, định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng suất ăn và phân tích sâu hơn hiệu quả sinh lời theo từng hợp đồng khách hàng công nghiệp.
- Khảo sát quá trình tự động hóa quy trình kế toán kho - bán hàng và tích hợp phần mềm kế toán với dữ liệu quản lý bếp ăn trong các năm tài chính tiếp theo.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp xây dựng một đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp vừa và nhỏ; minh họa chi tiết cách thu thập số liệu, trích lục chứng từ (hóa đơn, giấy báo có, phiếu xuất kho, bảng phân bổ khấu hao, lương) và lập sổ sách theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm MISA.
- Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống, suất ăn công nghiệp: Khóa luận cung cấp góc nhìn thực tiễn về mô hình tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ (3 nhân sự phụ trách 5 phần hành) và quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu tiếp phẩm, chế biến (TK 154) đến ghi nhận doanh thu (TK 511) và giá vốn (TK 632).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH MTV Dịch vụ ăn uống Huiwang hoạt động trong lĩnh vực gì và mạng lưới phục vụ tại những địa phương nào?
Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất suất ăn công nghiệp, nhà hàng và dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động, cung cấp suất ăn theo hợp đồng không thường xuyên và dịch vụ đồ uống. Bếp ăn của công ty được đặt tại Ga Phú Thái (Hải Dương), TP Chí Linh (Hải Dương), Hải Phòng, Quảng Ninh và Hưng Yên.
2. Bộ máy kế toán của Công ty Huiwang được tổ chức như thế nào và gồm bao nhiêu nhân sự?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 3 nhân sự, phân chia đảm nhiệm 5 vị trí/phần hành kế toán: Kế toán trưởng (quản lý, giám sát tài chính chung), Kế toán phụ trách tiếp phẩm và kho kiêm kế toán thuế, Kế toán tiền lương kiêm kế toán doanh thu.
3. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ sử dụng là Việt Nam đồng (VNĐ), kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hình thức ghi sổ Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán MISA.
4. Cơ cấu lao động của Công ty Huiwang giai đoạn 2019-2021 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số lao động có xu hướng giảm nhẹ từ 160 người (2019) xuống 153 người (2020) và 150 người (2021) do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19. Lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo (77,15% - 84,37%). Về học vấn, lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao nhất (60,62% - 74,67%), lao động đại học và cao đẳng có xu hướng tăng dần để đáp ứng yêu cầu quản lý, trong khi lao động trung cấp giảm mạnh từ 38 người (2019) xuống còn 11 người (2021). Về độ tuổi, lao động trẻ từ 18-25 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (56,87% - 61,25%).
5. Trong quy trình hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) tại công ty, các chi phí chế biến suất ăn được tập hợp qua tài khoản nào?
Do công ty trực tiếp chế biến và cung cấp suất ăn theo hợp đồng, chi phí nguyên vật liệu xuất kho và chi phí nhân công trực tiếp chế biến được tập hợp qua Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), sau đó kết chuyển trực tiếp vào Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán) của dịch vụ hoàn thành tiêu thụ trong kỳ mà không qua kho thành phẩm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đậu Thị Hải Yến đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ ăn uống Huiwang. Công trình làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tập hợp chi phí chế biến và ghi nhận doanh thu suất ăn công nghiệp trên phần mềm kế toán MISA. Các phân tích về cơ cấu lao động và dữ liệu kế toán thực tế là nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho việc nghiên cứu và tổ chức công tác kế toán trong ngành dịch vụ ẩm thực công nghiệp.