Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động tạo hình giữ vai trò nền tảng trong việc giáo dục phát triển nhân cách toàn diện cho trẻ mẫu giáo, tác động tích cực đến năm mặt: đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ, thể chất và kỹ năng lao động ban đầu. Xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động tạo hình là khâu thiết yếu quyết định chất lượng giáo dục thẩm mỹ, giúp trẻ hình thành kỹ năng, kỹ xảo, năng lực quan sát, trí nhớ và tưởng tượng.

Thực tiễn tại huyện Hoằng Hóa (tỉnh Thanh Hóa) cho thấy, dù cơ sở vật chất các trường mầm non đã được quan tâm đầu tư, việc đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục chuyên môn vẫn còn hạn chế. Kế hoạch tổ chức hoạt động tạo hình theo chủ đề "Tết và mùa xuân" của khối mẫu giáo lớn (5 - 6 tuổi) bộc lộ nhiều điểm bất cập về phân bổ thể loại, lựa chọn đề tài và phương pháp tổ chức, trong khi chưa có công trình nghiên cứu cụ thể nào tại địa phương đề xuất giải pháp khắc phục. Do đó, đề tài "Xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động tạo hình theo chủ đề “Tết và mùa xuân” của trẻ 5 - 6 tuổi ở một số trường Mầm non huyện Hoằng Hóa" được thực hiện.

Mục đích nghiên cứu của khóa luận là phân tích thực trạng xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động tạo hình của trẻ 5 - 6 tuổi theo chủ điểm "Tết và mùa xuân" của giáo viên tại các trường mầm non huyện Hoằng Hóa; trên cơ sở đó đề xuất và thực nghiệm kế hoạch tổ chức hoạt động tạo hình phù hợp.

Khóa luận xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động tạo hình của trẻ 5 - 6 tuổi.
  2. Nghiên cứu những vấn đề cơ sở về vai trò và đặc điểm cụ thể của hoạt động tạo hình cho trẻ 5 - 6 tuổi.
  3. Tìm hiểu tình hình xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động tạo hình theo chủ đề "Tết và mùa xuân" của trẻ 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non xã Hoằng Khê, Hoằng Quỳ và Hoằng Kim thuộc huyện Hoằng Hóa.
  4. Đề xuất và thực nghiệm kế hoạch tổ chức hoạt động tạo hình theo chủ đề "Tết và mùa xuân" cho trẻ 5 - 6 tuổi tại các trường khảo sát.

Khách thể nghiên cứu là 3 trường mầm non thuộc huyện Hoằng Hóa: Trường Mầm non xã Hoằng Khê, Trường Mầm non xã Hoằng Quỳ và Trường Mầm non xã Hoằng Kim. Đối tượng nghiên cứu là việc xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động tạo hình của trẻ 5 - 6 tuổi theo chủ điểm "Tết và mùa xuân" của giáo viên đứng lớp và cán bộ phụ trách chuyên môn. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở lứa tuổi 5 - 6 tuổi trong khoảng thời gian từ tháng 12/2017 đến tháng 5/2018.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và pháp lý của đề tài dựa trên:

  • Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/04/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (quy định nhiệm vụ của tổ chuyên môn, tổ văn phòng, hiệu trưởng và nhiệm vụ xây dựng chương trình chăm sóc giáo dục trẻ).
  • Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về giáo dục mầm non và các quan điểm chỉ đạo trong Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, VII, VIII.
  • Hệ thống khái niệm về kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục, các nguyên tắc xây dựng kế hoạch (quán triệt mục tiêu giáo dục mầm non, đảm bảo tính khoa học và thực tiễn, tính phát triển, tính toàn diện và tính pháp lệnh).
  • Lý thuyết về sự cân bằng trong chương trình tạo hình giữa hai thành phần: tổ hợp nội dung từ giáo viên và nhu cầu/mong muốn của trẻ.
Yếu tố do giáo viên thu thập, định hướng Nhu cầu, khả năng và mong muốn của trẻ
Cảm nhận bằng trực giác, xúc giác Nhận thức bằng tư duy, suy nghĩ
Lĩnh hội, trải nghiệm Thể hiện, biểu cảm
Cảm thụ các yếu tố thẩm mĩ Nắm bắt nội dung, ý nghĩa, chức năng
Tiếp thu, ôn luyện, củng cố Đa dạng hóa, mở rộng kinh nghiệm
Thí nghiệm, thử nghiệm Kiểm tra, đánh giá
Thao tác vật liệu, dụng cụ kích thước lớn Thao tác vật liệu, dụng cụ kích thước nhỏ
Thể hiện trong không gian 2 chiều Thể hiện trong không gian 3 chiều
Hoạt động cá nhân Hoạt động hợp tác
Tập trung vào tạo hình chuyên biệt Tích hợp các lĩnh vực giáo dục khác

Tác giả sử dụng 5 phương pháp nghiên cứu chính:

  1. Phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu chuyên ngành giáo dục mầm non và văn bản quy phạm pháp luật.
  2. Phương pháp điều tra giáo dục: Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến (an-két) và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, giáo viên dạy lớp 5 - 6 tuổi.
  3. Phương pháp quan sát sư phạm: Dự giờ các tiết hoạt động tạo hình và đánh giá qua phiếu đánh giá giờ dạy.
  4. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm và hệ thống phương tiện dạy học: Khảo sát giáo án, kế hoạch năm học, mạng hoạt động và sản phẩm tạo hình của trẻ.
  5. Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu khảo sát và đo lường kết quả thực nghiệm sư phạm.

Nguồn dữ liệu bao gồm số liệu thống kê toàn ngành học mầm non huyện Hoằng Hóa năm học 2017 - 2018 (43 trường, 502 phòng học, 836 giáo viên, 121 cán bộ quản lý, 14.325 trẻ em), số liệu chi tiết tại 3 trường khảo sát, cùng 15 giáo án hoạt động có chủ đích và các mẫu sản phẩm tạo hình của trẻ 5 - 6 tuổi.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận và khảo sát cơ sở thực tiễn của địa bàn nghiên cứu:

  • Về mặt lý luận: Khẳng định ý nghĩa của kế hoạch đối với giáo viên (rèn luyện năng lực dự báo, thiết kế, điều chỉnh giảng dạy), với nhà quản lý (chuẩn hóa chỉ đạo, phát triển chương trình) và đối với trẻ (phát triển toàn diện đức - trí - thể - mỹ - lao động và tâm thế vào lớp 1). Trình bày các nguyên tắc sắp xếp bài học: đi từ đơn giản đến phức tạp, dẫn dắt tự nhiên, lặp lại có bổ sung theo khoảng cách đều đặn, đảm bảo tính cân đối và tích hợp mạng chủ đề.
  • Về mặt thực tiễn huyện Hoằng Hóa: Huyện có diện tích 224,58 km², gồm 42 xã và 1 thị trấn; 90% dân số làm nông nghiệp. Toàn huyện có 43 trường mầm non (13 trường đạt chuẩn quốc gia), 502 phòng học (300 phòng kiên cố, 90 phòng cấp bốn và bán kiên cố), 408 nhóm lớp. Đội ngũ gồm 121 cán bộ quản lý (100% biên chế; 113 đại học, 8 cao đẳng) và 648 giáo viên đứng lớp (486 đại học, 30 cao đẳng, 132 trung cấp). Tổng số trẻ đến trường là 14.325 trẻ (1.942 trẻ nhà trẻ, 12.383 trẻ mẫu giáo).
  • Đặc điểm 3 trường khảo sát:
    • Trường Mầm non xã Hoằng Khê: Thành lập 1993 (sáp nhập 1997), 8 nhóm lớp (159 trẻ mẫu giáo, 66 trẻ nhà trẻ), 20 cán bộ giáo viên (11 đại học, 3 trung cấp).
    • Trường Mầm non xã Hoằng Quỳ: Thành lập 1993, 11 nhóm lớp (360 trẻ mẫu giáo, 60 trẻ nhà trẻ), 19 giáo viên (21 trình độ đại học, 3 trung cấp tính cả nhân sự mở rộng).
    • Trường Mầm non xã Hoằng Kim: Thành lập 1993, 11 nhóm lớp (300 trẻ mẫu giáo, 40 trẻ nhà trẻ), 21 cán bộ giáo viên (14 đại học, 3 cao đẳng, 6 trung cấp).

Chương 2: Thực trạng xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động tạo hình theo chủ đề "Tết và mùa xuân" của trẻ 5 - 6 tuổi ở một số trường mầm non huyện Hoằng Hóa

Chương 2 phân tích thực trạng triển khai kế hoạch giáo dục tại các trường từ tháng 12/2017 đến tháng 4/2018:

  • Cơ cấu phân bổ hoạt động: Mỗi tuần có 3 tiết tạo hình phân bổ ở 3 hình thức: Hoạt động có chủ đích, Hoạt động ngoài trời và Hoạt động chiều. Tổng số 15 tiết hoạt động có chủ đích được khảo sát có tỷ lệ phân bố thể loại mất cân đối: Vẽ chiếm 48%, Xếp dán chiếm 27%, Cắt dán chiếm 20%, Nặn chỉ chiếm 5%.
STT Chủ đề nhánh Hoạt động ngoài trời Hoạt động có chủ đích Hoạt động chiều
1 Mùa xuân Tham quan vườn hoa Vẽ hoa mùa xuân Tô màu các món ăn ngày Tết
2 Tết dương lịch Quan sát các loại bánh ngày Tết Nặn các món bánh ngày Tết Cắt dán các loại quả
3 Tết nguyên đán Xếp hoa bằng hột hạt Cắt dán mâm ngũ quả Vẽ hoa trang trí (Tô màu quần áo mới)
4 Các phong tục ngày Tết Nhặt xếp hoa giấy Vẽ trang trí quần áo mới Xé theo ý thích
  • Đánh giá thực trạng kế hoạch:
    • Ưu điểm: Bám sát các yêu cầu chuẩn độ tuổi và mục tiêu phát triển chung của chương trình giáo dục mầm non.
    • Hạn chế: Đề tài trùng lặp, kỹ năng yêu cầu ở một số bài vượt quá khả năng thực tế của trẻ; lựa chọn thể loại chưa phù hợp không gian (đưa hoạt động cắt dán ra ngoài trời); nội dung giữa các tiết rời rạc, thiếu logic phát triển; phương pháp dạy học nặng tính khuôn mẫu, truyền thống (đàm thoại, quan sát trực quan đơn điệu), thiếu thủ pháp chơi tạo hình; không gian gò bó trong lớp học.
  • Ý kiến giáo viên và nguyên nhân: 100% cán bộ giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của kế hoạch tạo hình, nhưng kết quả thực tế trên trẻ còn thấp (trẻ sáng tạo tích cực chỉ đạt 15% - 20%; hoàn thành sản phẩm ở mức khá/trung bình chiếm 30% - 35%; chưa hoàn thành chiếm 5%). Nguyên nhân xuất phát từ nhận thức bảo thủ của giáo viên, sự lúng túng của cán bộ quản lý khi phân chia mạng nội dung, việc thiếu kinh phí mua sắm vật liệu cao cấp và sự thiếu chủ động khai thác nguyên vật liệu thiên nhiên sẵn có tại địa phương.

Chương 3: Đề xuất kế hoạch tổ chức hoạt động tạo hình theo chủ đề "Tết và mùa xuân" của trẻ 5 - 6 tuổi ở một số trường mầm non huyện Hoằng Hóa

Chương 3 đề xuất hệ thống kế hoạch cải tiến và thiết kế các hoạt động học mẫu:

  • Đề xuất mạng hoạt động mới: Điều chỉnh cân đối giữa các thể loại Vẽ, Nặn, Cắt - xé dán, đồng thời phân bổ lại không gian thực hiện phù hợp.
STT Chủ đề nhánh Hoạt động ngoài trời Hoạt động có chủ đích Hoạt động chiều
1 Mùa xuân Xếp hoa bằng hột hạt Xé dán hoa mùa xuân Tô màu các món ăn ngày Tết
2 Tết dương lịch Quan sát món ăn ngày Tết Vẽ các loại bánh ngày Tết Nặn các loại quả
3 Tết nguyên đán Vẽ các loại quả Nặn mâm ngũ quả Cắt hoa trang trí (Tô màu quần áo mới)
4 Các phong tục ngày Tết Nhặt xếp hoa giấy Cắt trang trí quần áo mới Xé theo ý thích
  • Cải tiến cấu trúc tiết học hoạt động có chủ đích thành 3 phần rõ rệt:
    1. Phần 1: Giới thiệu nội dung, hình thành biểu tượng, gợi cảm xúc, trao đổi thông tin về phương thức thể hiện (kết hợp thơ ca, âm nhạc, đàm thoại trực quan, vật thật).
    2. Phần 2: Tổ chức hoạt động thể hiện nghệ thuật của trẻ (cho trẻ thực hành trên nền nhạc chủ đề, giáo viên gợi mở ý tưởng, hỗ trợ cá biệt, không làm thay).
    3. Phần 3: Đánh giá thẩm mỹ, chia sẻ thưởng thức kết quả sản phẩm (khuyến khích trẻ tự giới thiệu ý tưởng, nhận xét bài bạn, tích hợp trò chơi củng cố).
  • Thiết kế kế hoạch bài dạy chi tiết: Xây dựng đầy đủ giáo án mẫu cho các đề tài mới: "Xé dán hoa mùa xuân", "Vẽ các loại bánh ngày Tết", "Nặn mâm ngũ quả", "Cắt trang trí quần áo mới", bổ sung sử dụng đa dạng nguyên vật liệu (hột hạt, lá khô, đất nặn, giấy màu, phế liệu an toàn).
  • Tổ chức thực nghiệm sư phạm: Tiến hành quy trình thực nghiệm gồm đo đầu (khảo sát mức độ trước thực nghiệm), tổ chức dạy học theo giáo án đề xuất và đo sau tại 3 lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở 3 trường mầm non Hoằng Khê, Hoằng Quỳ, Hoằng Kim để kiểm chứng tính khả thi.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Đánh giá định lượng cơ cấu thể loại tạo hình trước thực nghiệm: Hoạt động có chủ đích bị thiên lệch lớn về vẽ (48%), trong khi nặn chỉ chiếm 5%, cắt dán 20% và xếp dán 27%.
  • Khảo sát năng lực tạo hình của trẻ trước đổi mới: Tỷ lệ trẻ có sản phẩm sáng tạo chỉ đạt 15% - 20%, mức độ đạt yêu cầu trung bình - khá chiếm 30% - 35%, còn lại 5% trẻ không hoàn thành sản phẩm.
  • Thiết lập mạng hoạt động mới phân bổ hợp lý 4 thể loại (Vẽ, Nặn, Xé dán, Cắt dán) đồng đều qua 4 chủ đề nhánh: Mùa xuân, Tết dương lịch, Tết nguyên đán, Các phong tục ngày Tết.

Giải pháp và kiến nghị

  • Về nội dung và phương pháp: Chuyển đổi phương pháp dạy học từ áp đặt, truyền thụ thụ động sang tích hợp các biện pháp vui chơi tạo hình; đa dạng hóa không gian (trong lớp, ngoài sân trường, hoạt động góc).
  • Về phương tiện dạy học: Vận động giáo viên sưu tầm và tận dụng nguyên vật liệu thiên nhiên (hột hạt, vỏ cây, lá khô, rơm rạ) và phế liệu sạch tại địa phương để giảm áp lực kinh phí mua sắm vật liệu đắt tiền.
  • Về công tác quản lý: Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non về kỹ năng lập kế hoạch giáo dục linh hoạt, phát huy tính chủ động phù hợp với điều kiện thực tế từng trường.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa cơ sở khoa học về việc xây dựng kế hoạch hoạt động tạo hình cho trẻ 5 - 6 tuổi theo tiếp cận tích hợp chủ đề.
  • Cung cấp bộ kế hoạch giảng dạy và hệ thống giáo án thực nghiệm hoàn chỉnh về chủ đề "Tết và mùa xuân", có tính ứng dụng trực tiếp cho các trường mầm non khu vực nông thôn có điều kiện tương đồng với huyện Hoằng Hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận chỉ tiến hành khảo sát và thực nghiệm tại 3 trường mầm non (Hoằng Khê, Hoằng Quỳ, Hoằng Kim) trên địa bàn một huyện thuần nông (Hoằng Hóa); nội dung nghiên cứu khu biệt trong một chủ đề duy nhất là "Tết và mùa xuân" dành riêng cho lứa tuổi mẫu giáo 5 - 6 tuổi; thời gian thực hiện nghiên cứu thực tiễn tương đối ngắn (từ tháng 12/2017 đến tháng 4/2018).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu xây dựng kế hoạch hoạt động tạo hình sang các chủ đề khác trong năm học (Bản thân, Gia đình, Thế giới thực vật, Thế giới động vật, Giao thông...) và mở rộng đối tượng nghiên cứu cho các lứa tuổi nhà trẻ (1 - 3 tuổi) và mẫu giáo nhỡ, bé (3 - 5 tuổi).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Giáo dục Mầm non: Tham khảo cấu trúc nghiên cứu thực trạng sư phạm, phương pháp thiết kế mạng nội dung - mạng hoạt động theo chủ đề, và quy trình xây dựng giáo án hoạt động tạo hình 3 bước.
  • Giáo viên mầm non trực tiếp đứng lớp 5 - 6 tuổi: Ứng dụng trực tiếp hệ thống giáo án thực nghiệm (các bài xé dán hoa mùa xuân, vẽ bánh ngày Tết, nặn mâm ngũ quả) và các gợi ý sử dụng nguyên vật liệu thiên nhiên vào giảng dạy thực tế.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn mầm non cấp trường và phòng giáo dục: Sử dụng bảng đối chiếu nguyên tắc cân đối nội dung tạo hình để thanh tra, kiểm tra và chỉ đạo xây dựng phân phối chương trình dạy học linh hoạt tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu thực nghiệm tại những trường mầm non cụ thể nào?
Khóa luận nghiên cứu tại 3 trường mầm non thuộc huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa: Trường Mầm non xã Hoằng Khê, Trường Mầm non xã Hoằng Quỳ và Trường Mầm non xã Hoằng Kim.

2. Tỷ lệ phân bổ các thể loại tạo hình trong 15 tiết hoạt động có chủ đích trước thực nghiệm là bao nhiêu?
Trong kế hoạch cũ của các trường, thể loại Vẽ chiếm 48%, Xếp dán chiếm 27%, Cắt dán chiếm 20% và Nặn chiếm tỷ lệ thấp nhất là 5%.

3. Khảo sát thực trạng cho thấy tỷ lệ sản phẩm tạo hình đạt mức sáng tạo của trẻ 5 - 6 tuổi là bao nhiêu?
Theo kết quả phỏng vấn giáo viên và điều tra thực trạng, tỷ lệ trẻ hoạt động tích cực và tạo ra sản phẩm sáng tạo chỉ đạt từ 15% đến 20%; số trẻ hoàn thành ở mức khá và trung bình chiếm 30% - 35%; còn lại 5% trẻ chưa hoàn thành sản phẩm.

4. Kế hoạch đề xuất của tác giả đã thay đổi nội dung hoạt động có chủ đích ở 4 chủ đề nhánh như thế nào?
Tác giả đã điều chỉnh sang 4 đề tài mới tương ứng với 4 tuần:

  • Nhánh 1 (Mùa xuân): Xé dán hoa mùa xuân (thay cho bài Vẽ hoa mùa xuân).
  • Nhánh 2 (Tết dương lịch): Vẽ các loại bánh ngày Tết (thay cho bài Nặn các món bánh ngày Tết).
  • Nhánh 3 (Tết nguyên đán): Nặn mâm ngũ quả (thay cho bài Cắt dán mâm ngũ quả).
  • Nhánh 4 (Các phong tục ngày Tết): Cắt trang trí quần áo mới (thay cho bài Vẽ trang trí quần áo mới).

5. Quy trình một tiết hoạt động tạo hình đổi mới được tác giả xây dựng gồm những phần nào?
Mỗi tiết học được cấu trúc thành 3 phần:

  • Phần 1: Giới thiệu nội dung, hình thành biểu tượng, gợi cảm xúc, trao đổi thông tin về phương thức thể hiện.
  • Phần 2: Tổ chức hoạt động thể hiện nghệ thuật của trẻ.
  • Phần 3: Đánh giá thẩm mỹ, chia sẻ thưởng thức kết quả sản phẩm.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Trang đã phân tích toàn diện cơ sở khoa học và thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động tạo hình theo chủ đề "Tết và mùa xuân" của trẻ 5 - 6 tuổi tại 3 trường mầm non huyện Hoằng Hóa. Đề tài chỉ rõ những bất cập về sự thiên lệch thể loại vẽ, tính khuôn mẫu áp đặt và sự hạn chế trong việc sử dụng nguyên vật liệu tự nhiên. Trên cơ sở đó, tác giả đã tái cấu trúc mạng hoạt động, thiết kế quy trình tổ chức 3 bước và xây dựng hệ thống giáo án thực nghiệm có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho giáo dục mầm non tại địa phương.