Giới thiệu dự án

Bối cảnh và cơ sở thực tiễn

Giáo dục mầm non đóng vai trò nền tảng trong việc định hình nhân cách, phát triển tư duy thẩm mỹ và kỹ năng vận động tinh của trẻ. Theo các khảo sát thực tế tại các trường mầm non nông thôn khu vực Bắc Trung Bộ, hơn 75% chương trình tạo hình truyền thống vẫn mang nặng tính áp đặt, rập khuôn theo sản phẩm mẫu của giáo viên. Tại huyện Hoằng Hóa (tỉnh Thanh Hóa) – khu vực đồng bằng ven biển đang trong quá trình chuyển dịch kinh tế – hệ thống giáo dục mầm non gồm 43 trường với 502 phòng học và hơn 14.325 trẻ. Mặc dù cơ sở vật chất đã được nâng cấp với 13 trường đạt chuẩn quốc gia, phương pháp xây dựng kế hoạch giáo dục tại các cơ sở vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về tính sáng tạo, liên thông và cá nhân hóa.

Tuyên bố vấn đề (Problem Statement)

Thực trạng tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ 5 - 6 tuổi theo chủ đề "Tết và mùa xuân" tại các trường Mầm non xã Hoằng Khê, Hoằng Quỳ và Hoằng Kim tồn tại 3 điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Cơ cấu thể loại mất cân đối: Thời lượng phân bổ nghiêng lệch hẳn về vẽ (chiếm 48%) và xếp dán (27%), trong khi hoạt động cắt dán chỉ chiếm 20% và nặn chỉ đạt 5%, làm suy giảm cơ hội phát triển tri giác không gian 3 chiều của trẻ.
  • Rập khuôn và áp đặt sư phạm: 100% tiết học khảo sát triển khai theo phương pháp thụ động; giáo viên thao tác mẫu, trẻ sao chép máy móc; tỷ lệ sản phẩm đạt mức độ độc đáo, sáng tạo chỉ đạt từ 15% - 20%.
  • Sự phân mảnh trong mạng hoạt động: Các hoạt động ngoài trời, hoạt động có chủ đích và hoạt động chiều thiếu tính liên kết logic, khiến vốn kinh nghiệm biểu tượng của trẻ không được tích lũy liên tục theo vùng phát triển gần nhất (Zone of Proximal Development - ZPD).
[Khảo sát hiện trạng] ---> [Điểm nghẽn: Lệch pha 2D/3D (48% vẽ vs 5% nặn)] 
                      ---> [Phương pháp áp đặt: Sáng tạo chỉ đạt 15-20%]
                      ---> [Tái cấu trúc: Khung tích hợp 4 nhánh + Đa chất liệu]

Mục tiêu dự án

  1. Khảo sát và chuẩn hóa dữ liệu: Đánh giá thực trạng lập kế hoạch và chất lượng sản phẩm tạo hình của 819 trẻ mẫu giáo tại 3 trường mầm non (MN Hoằng Khê: 159 trẻ/6 lớp MG; MN Hoằng Quỳ: 360 trẻ/11 lớp; MN Hoằng Kim: 300 trẻ/9 lớp).
  2. Xây dựng khung phân phối chương trình tích hợp: Thiết kế mạng nội dung và mạng hoạt động 4 nhánh chủ đề liên kết chặt chẽ (Mùa xuân, Tết dương lịch, Tết nguyên đán, Phong tục ngày Tết).
  3. Thiết kế hệ thống giáo án mô đun hóa: Xây dựng quy trình 4 giai đoạn sư phạm (Gợi mở biểu tượng $\rightarrow$ Phân tích cấu trúc $\rightarrow$ Thực hành cá nhân hóa $\rightarrow$ Đánh giá cảm thụ thẩm mỹ).
  4. Thực nghiệm và kiểm định: Kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của khung kế hoạch mới thông qua dữ liệu đo lường định lượng trước và sau can thiệp sư phạm.

Phương pháp tiếp cận giải pháp

Đề tài áp dụng lý thuyết kiến tạo (Constructivism) kết hợp với mô hình phát triển nhận thức thẩm mỹ theo thuyết Vygotsky, lấy trẻ làm trung tâm. Giải pháp thay thế lối truyền thụ một chiều bằng phương pháp hướng dẫn giàn giáo (Scaffolding), kết hợp đa dạng hóa nguyên vật liệu tự nhiên sẵn có tại địa phương (lá khô, hột hạt, mẹt tre, nón lá) nhằm tối ưu hóa chi phí và kích thích giác quan.

Kết quả kỳ vọng và chỉ số đo lường

  • Nâng tỷ lệ sản phẩm sáng tạo độc lập của trẻ từ $\le 20%$ lên $\ge 60%$.
  • Giảm tỷ lệ trẻ không hoàn thành sản phẩm từ $5.4%$ xuống dưới $1.0%$.
  • Tái cấu trúc tỷ trọng thể loại: Vẽ ($30%$), Nặn ($25%$), Xé dán/Cắt dán ($25%$), Tạo hình từ vật liệu mở/phế liệu ($20%$).

Phạm vi và giới hạn

  • Khách thể nghiên cứu: Giáo viên dạy lớp 5 - 6 tuổi, cán bộ chuyên môn và học sinh khối mẫu giáo lớn tại 3 trường: MN Hoằng Khê, MN Hoằng Quỳ, MN Hoằng Kim.
  • Giới hạn nội dung: Tập trung vào chủ đề nhánh "Tết và mùa xuân" trong khung thời gian từ tháng 12/2017 đến tháng 05/2018.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí phân tích Mô hình truyền thống tại địa phương Mô hình đề xuất đổi mới
Cơ cấu thể loại Vẽ 48%, Xếp dán 27%, Cắt dán 20%, Nặn 5% Cân bằng: Vẽ 30%, Nặn 25%, Xé dán 25%, Vật liệu mở 20%
Phương pháp giảng dạy Làm mẫu trực quan $\rightarrow$ Trẻ sao chép máy móc Gợi mở, thảo luận $\rightarrow$ Hướng dẫn giàn giáo $\rightarrow$ Sáng tạo
Không gian hoạt động Cố định trong phòng học, bàn ghế chuẩn hóa Đa dạng: Ngoài trời, sàn lớp, góc thiên nhiên
Nguyên vật liệu Giấy A4, bút sáp, đất nặn công nghiệp Kết hợp vật liệu tự nhiên (hột hạt, lá khô, vỏ ngao, mẹt)
Đánh giá sản phẩm Giáo viên nhận xét đúng/sai theo mẫu Trẻ tự đánh giá, thuyết trình ý tưởng, đánh giá đồng đẳng

Phân loại yêu cầu theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Tuân thủ Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT và Quyết định 14/2008/QĐ-BGDĐT; đảm bảo chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi về vận động tinh và cảm thụ thẩm mỹ.
  • Should have (Nên có): Tích hợp liên môn (Âm nhạc, Văn học, Khám phá khoa học); sử dụng 100% vật liệu an toàn, thân thiện với môi trường.
  • Could have (Có thể có): Ứng dụng công nghệ trình chiếu hình ảnh sống động về phong tục Tết cổ truyền để xây dựng biểu tượng ban đầu.
  • Won't have (Không áp dụng): Tuyệt đối không dùng sản phẩm giáo viên làm sẵn để ép trẻ hoàn thiện theo một khuôn mẫu đồng nhất.

Thiết kế hệ thống

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  KHUNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH TẠO HÌNH                  |
+-------------------------------------------------------------------------+
                                    |
       +----------------------------+----------------------------+
       |                                                         |
[MẠNG NỘI DUNG (4 NHÁNH)]                                [MẠNG HOẠT ĐỘNG TÍCH HỢP]
  - Nhánh 1: Cảnh sắc mùa xuân                             - Hoạt động ngoài trời (Quan sát/Thu thập)
  - Nhánh 2: Tết Dương lịch                                - Hoạt động có chủ đích (Kỹ năng cốt lõi)
  - Nhánh 3: Tết Nguyên Đán                                - Hoạt động chiều (Củng cố/Ứng dụng góc)
  - Nhánh 4: Lễ hội và phong tục                                 |
       |                                                         |
       +----------------------------+----------------------------+
                                    |
                                    v
            +------------------------------------------------+
            |      TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC 4 PHA (PIPELINE)        |
            |  Pha 1: Khởi động & Kích hoạt biểu tượng       |
            |  Pha 2: Khám phá vật liệu & Trao đổi kỹ thuật  |
            |  Pha 3: Thực hành sáng tạo (Scaffolding)        |
            |  Pha 4: Trưng bày, Cảm thụ & Đánh giá          |
            +------------------------------------------------+

Đặc tả cấu trúc dữ liệu bài học (Lesson Plan Schema)

Hệ thống giáo án được cấu trúc hóa dưới dạng schema định dạng để quản lý chuẩn đầu ra:

{
  "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
  "title": "LessonPlanActivity",
  "type": "object",
  "properties": {
    "activity_id": { "type": "string", "example": "TH-TET-01" },
    "topic": { "type": "string", "example": "Xé dán hoa mùa xuân" },
    "target_age": { "type": "string", "enum": ["5-6_years"] },
    "time_box_minutes": { "type": "integer", "default": 30 },
    "learning_objectives": {
      "cognitive": "Nhận biết cấu trúc đối xứng cánh hoa đào, hoa mai, hoa cúc",
      "fine_motor_skills": ["Xé bấm dải", "Xé lượn tròn cong", "Bôi hồ mặt trái", "Căn chỉnh bố cục"],
      "affective": "Ý thức giữ gìn sản phẩm và yêu cảnh sắc thiên nhiên ngày Tết"
    },
    "resource_stack": {
      "traditional": ["Giấy màu", "Keo dán", "Khăn lau"],
      "open_ended": ["Mẹt tre", "Vỏ hạt dưa", "Lá khô bưởi", "Hạt đỗ"]
    },
    "execution_pipeline": [
      { "stage": 1, "name": "Gây hứng thú", "duration_min": 3 },
      { "stage": 2, "name": "Quan sát & Thị phạm", "duration_min": 7 },
      { "stage": 3, "name": "Thực hành có giàn giáo", "duration_min": 15 },
      { "stage": 4, "name": "Thưởng thức & Nhận xét", "duration_min": 5 }
    ]
  },
  "required": ["activity_id", "topic", "target_age", "learning_objectives", "execution_pipeline"]
}

Phương pháp luận (Methodology)

Nghiên cứu sử dụng phương pháp Nghiên cứu hành động giáo dục (Educational Action Research) kết hợp quy trình phát triển chương trình ADDIE (Analysis $\rightarrow$ Design $\rightarrow$ Development $\rightarrow$ Implementation $\rightarrow$ Evaluation):

  • Giai đoạn 1 (Tháng 12/2017 - 01/2018): Phân tích thực trạng, khảo sát 20 cán bộ/giáo viên và đánh giá năng lực đầu vào của học sinh.
  • Giai đoạn 2 (Tháng 02/2018 - 03/2018): Thiết kế mạng nội dung - hoạt động và bộ 15 giáo án chuyên biệt.
  • Giai đoạn 3 (Tháng 03/2018 - 04/2018): Triển khai thực nghiệm đồng bộ trên 3 lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi tại 3 trường đích.
  • Giai đoạn 4 (Tháng 05/2018): Đo lường sau thực nghiệm, xử lý thống kê mô tả và hoàn thiện báo cáo.

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai (Development Process)

Chương trình được triển khai qua 4 chủ đề nhánh cụ thể, phân bổ trên 3 hình thức hoạt động trong tuần:

Tuần 1 (Mùa xuân)      --> Hoạt động có chủ đích: Xé dán hoa mùa xuân (Hoa đào, hoa mai)
Tuần 2 (Tết Dương lịch) --> Hoạt động có chủ đích: Vẽ các loại bánh ngày Tết (Bánh chưng, bánh giầy)
Tuần 3 (Tết Nguyên Đán) --> Hoạt động có chủ đích: Nặn mâm ngũ quả ngày Tết (Chuối, bưởi, quất)
Tuần 4 (Phong tục Tết)  --> Hoạt động có chủ đích: Cắt dán trang trí áo dài/quần áo mới

Thuật toán điều phối hỗ trợ sư phạm (Scaffolding Algorithm)

def dynamic_scaffolding_pipeline(child_state, current_task):
    """
    Thuật toán can thiệp sư phạm phân hóa theo năng lực trẻ 5-6 tuổi
    """
    skill_level = child_state.get_fine_motor_score() # Đánh giá kỹ năng vận động tinh (1-10)
    frustration_level = child_state.detect_frustration()
    
    if frustration_level:
        # Nhóm trẻ gặp khó khăn: Giảm tải độ khó, hỗ trợ định hướng thao tác
        scaffolding_action = "Gợi ý phân rã thao tác: Hướng dẫn gấp đôi giấy tạo trục đối xứng trước khi xé"
        prompt_type = "Visual + Direct Guidance"
    elif skill_level < 6:
        # Nhóm trẻ trung bình: Kích thích tư duy tạo hình
        scaffolding_action = "Đặt câu hỏi gợi mở: Cánh hoa cúc dài hay tròn? Con dùng kỹ thuật xé bấm dải nhé"
        prompt_type = "Verbal Prompting"
    else:
        # Nhóm trẻ khá giỏi: Thúc đẩy sáng tạo mở rộng
        scaffolding_action = "Thử thách nâng cao: Kết hợp thêm hột hạt làm nhụy hoa và đính cành khô tạo không gian 3D"
        prompt_type = "Open Exploration"
        
    return {
        "action": scaffolding_action,
        "mode": prompt_type,
        "expected_learning_outcome": "Hoàn thành sản phẩm độc lập có cá nhân hóa"
    }

Thử nghiệm và kiểm định

Quy trình kiểm định được thực hiện trên tổng số 85 trẻ thuộc 3 lớp thực nghiệm đại diện cho 3 trường: MN Hoằng Khê ($N_1 = 28$), MN Hoằng Quỳ ($N_2 = 30$), MN Hoằng Kim ($N_3 = 27$). Tiêu chí đánh giá gồm 3 mức độ:

  • Tốt/Sáng tạo: Sản phẩm đúng chủ đề, bố cục cân đối, màu sắc hài hòa, có chi tiết sáng tạo độc đáo (thêm ngoại cảnh, phối hợp chất liệu).
  • Khá/Hoàn thành: Sản phẩm đúng yêu cầu kỹ thuật cơ bản, hình khối rõ ràng, màu sắc phù hợp, ít chi tiết phụ.
  • Đạt yêu cầu/Chưa đạt: Chưa nắm vững kỹ năng xé/vẽ/nặn, sản phẩm dở dang hoặc rách nát, bố cục lệch.

Kết quả đạt được

Bảng so sánh kết quả trước và sau thực nghiệm

Đơn vị thực nghiệm Thời điểm Tổng số trẻ ($N$) Tốt / Sáng tạo (%) Khá / Đạt yêu cầu (%) Chưa hoàn thành (%)
MN Hoằng Khê Trước TN 28 17.9% (5 trẻ) 75.0% (21 trẻ) 7.1% (2 trẻ)
Sau TN 28 64.3% (18 trẻ) 35.7% (10 trẻ) 0.0% (0 trẻ)
MN Hoằng Quỳ Trước TN 30 20.0% (6 trẻ) 76.7% (23 trẻ) 3.3% (1 trẻ)
Sau TN 30 66.7% (20 trẻ) 33.3% (10 trẻ) 0.0% (0 trẻ)
MN Hoằng Kim Trước TN 27 14.8% (4 trẻ) 77.8% (21 trẻ) 7.4% (2 trẻ)
Sau TN 27 59.3% (16 trẻ) 40.7% (11 trẻ) 0.0% (0 trẻ)
Tổng hợp trung bình Trước TN 85 17.6% 76.5% 5.9%
Sau TN 85 63.5% 36.5% 0.0%
Tỷ lệ Sáng tạo (Tốt):  17.6% ==============> 63.5% (+45.9%)
Tỷ lệ Chưa hoàn thành:  5.9% ====> 0.0% (-5.9%)

Đổi mới và đóng góp

Các cải tiến trọng tâm

  1. Thiết kế mạng hoạt động đồng bộ 3 trục: Đồng bộ hóa chặt chẽ giữa Hoạt động ngoài trời (thu thập vật liệu, tri giác cây cỏ mùa xuân), Hoạt động có chủ đích (hình thành kỹ năng tạo hình chính yếu) và Hoạt động chiều (trưng bày, đóng kịch, ứng dụng góc chơi).
  2. Kỹ thuật tích hợp đa chất liệu (Multi-material Synthesis): Đưa các chất liệu phi truyền thống (mẹt tre, nón lá cũ, hạt dưa, vỏ ốc, cành khô) vào tiết học, giúp trẻ phát triển xúc giác và kỹ năng giải quyết vấn đề khi gắn kết các bề mặt vật liệu khác nhau.
  3. Chuyển đổi quy trình đánh giá: Chuyển từ "Giáo viên phê điểm" sang quy trình "Trẻ tự thuyết trình $\rightarrow$ Bạn nhận xét $\rightarrow$ Giáo viên tổng kết khẳng định giá trị cảm xúc".

So sánh với các mô hình tham chiếu

Chỉ số so sánh Giáo án truyền thống (Bộ mẫu 2008) Mô hình đổi mới tại Hoằng Hóa (2018)
Tính mềm dẻo của nội dung Cố định theo phân phối chương trình đóng Mô đun hóa theo điều kiện thực tế của từng xã/trường
Chi phí nguyên vật liệu Cao (phụ thuộc 100% đồ mua sẵn) Giảm 60% nhờ khai thác nguyên liệu tự nhiên tại chỗ
Mức độ tương tác của trẻ 25% thời lượng tiết học 70% thời lượng tiết học
Tỷ lệ sáng tạo vượt trội Dưới 20% Đạt trên 63.5%

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế

  • Tiết học chủ đề "Nặn mâm ngũ quả": Trẻ quan sát mâm quả thật tại lớp, thảo luận về ý nghĩa quả chuối (che chở), quả bưởi (no đủ). Trẻ sử dụng đất màu kết hợp cuống lá thật để tạo hình nải chuối cong, quả bưởi tròn lấm tấm đốm vỏ, bày biện trên đĩa nhựa hoặc mẹt lá chuối.
  • Tiết học "Xé dán hoa mùa xuân": Trẻ xé dán hoa đào, hoa mai gắn lên các cành cây khô gom nhặt từ sân trường để tạo thành cây đào/mai 3D trang trí góc Tết của lớp học.
[Thu lượm cành khô sân trường] ---> [Xé bấm giấy màu tạo cánh hoa] 
                               ---> [Đính cánh hoa lên cành 3D] 
                               ---> [Trang trí góc Tết của lớp]

Lộ trình triển khai cấp huyện (Roadmap)

Tháng 09 - 10: Tập huấn chuyển giao khung kế hoạch cho 100% cán bộ chuyên môn huyện
Tháng 11 - 12: Thử nghiệm diện hẹp tại 10 trường mầm non trọng điểm
Tháng 01 - 02: Triển khai đại trà chủ đề Tết và Mùa xuân cho 43 trường trong huyện
Tháng 03 - 05: Hội thi "Bé khéo tay mầm non Hoằng Hóa" đánh giá tổng kết mô hình

Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội

  • Chi phí triển khai: Tiết kiệm hơn 15.000.000 VNĐ/trường/năm học chi phí mua sắm học liệu công nghiệp nhờ tận dụng vật liệu tái chế và phế liệu nông nghiệp sạch.
  • Giá trị sư phạm: Tạo môi trường học tập hạnh phúc, giảm áp lực giáo án cho giáo viên, nâng tỷ lệ chuyên cần của trẻ khối 5 tuổi lên 98.5%.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Thời lượng tiết học mầm non bị giới hạn nghiêm ngặt trong khoảng 30 - 35 phút; việc tổ chức cho trẻ sử dụng nhiều chất liệu phức tạp đôi khi gây khó khăn trong khâu vệ sinh và thu dọn.
  • Năng lực tạo hình và khả năng quản lý lớp học linh hoạt của một số giáo viên cao tuổi chưa đồng đều, còn quán tính quay lại phương pháp đọc - chép thị giác.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Số hóa ngân hàng giáo án đa chất liệu thành hệ thống video hướng dẫn trực quan (E-learning) cho giáo viên toàn tỉnh Thanh Hóa.
  • Mở rộng khung kế hoạch tích hợp sang các chủ đề khác trong năm học: "Thế giới thực vật", "Thế giới động vật", "Gia đình thân yêu", "Quê hương - Đất nước - Bác Hồ".

Đối tượng hưởng lợi

  • Học sinh 5 - 6 tuổi: Được tự do thể hiện tư duy thẩm mỹ cá nhân, phát triển toàn diện 5 lĩnh vực (thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm - xã hội, thẩm mỹ); 100% trẻ tự tin bước vào lớp 1 với kỹ năng cầm bút và điều khiển cơ tay vững vàng.
  • Giáo viên mầm non: Nắm vững phương pháp thiết kế bài học linh hoạt, thoát khỏi sự lệ thuộc vào giáo án mẫu; nâng cao năng lực ứng biến sư phạm và tổ chức hoạt động nhóm.
  • Cán bộ quản lý nhà trường: Có công cụ và khung tiêu chí định lượng rõ ràng để đánh giá chất lượng chuyên môn thực chất của giáo viên, xóa bỏ bệnh thành tích.
  • Cộng đồng nghiên cứu sư phạm: Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn mực về giáo dục thẩm mỹ mầm non vùng đồng bằng ven biển phục vụ các đề tài nghiên cứu liên quan.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở vật chất tối thiểu để triển khai khung kế hoạch này là gì?

Không yêu cầu phòng chức năng chuyên biệt. Mỗi lớp học chỉ cần bố trí các bàn tạo hình linh hoạt, giá trưng bày sản phẩm ngang tầm mắt trẻ, bảng nặn cá nhân và nguồn học liệu mở thu gom tại địa phương (lá cây, hột hạt khô, bìa carton, màu nước, sáp dầu).

2. Làm thế nào để kiểm soát trẻ không nuốt phải các hột hạt nhỏ trong tiết học?

Quy trình bài học quy định giáo viên phải kiểm đếm và phân loại học liệu an toàn trước giờ dạy; hạt sử dụng phải được làm sạch, phơi khô. Trong suốt pha thực hành, giáo viên liên tục bao quát theo nguyên tắc giàn giáo hỗ trợ và giáo dục quy tắc an toàn trước khi thao tác.

3. Khung kế hoạch có làm tăng thời gian chuẩn bị đồ dùng của giáo viên không?

Không. Khung kế hoạch khuyến khích huy động sự phối hợp của phụ huynh và trẻ trong việc cùng thu gom nguyên vật liệu trong hoạt động ngoài trời hoặc tại gia đình, giúp giảm tải hơn 40% thời gian làm đồ dùng dạy học tự tạo của giáo viên.

4. Cách thức xử lý đối với những trẻ có kỹ năng vận động tinh yếu, chậm chạp?

Áp dụng thuật toán điều phối sư phạm: giáo viên phân rã thao tác mẫu thành các bước cực tiểu (ví dụ: gập đôi mép giấy để xé đường thẳng thay vì yêu cầu xé tự do; cho trẻ vẽ nét chấm mờ định hướng trước khi nặn đè lên).

5. Khung chương trình này có tích hợp được phương pháp giáo dục STEM/STEAM không?

Hoàn toàn tương thích. Hoạt động tạo hình từ vật liệu tự nhiên chính là thành tố "Art" trong mô hình STEAM, có thể tích hợp trực tiếp với "Science" (khám phá sự đổi màu của lá cây, đặc điểm sinh trưởng hoa mùa xuân) và "Engineering" (kết cấu gắn đính cành cây tạo không gian 3 chiều).


Kết luận

Đề tài "Xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động tạo hình theo chủ đề 'Tết và mùa xuân' của trẻ 5 - 6 tuổi ở một số trường mầm non huyện Hoằng Hóa" đã giải quyết triệt để sự mất cân đối và rập khuôn trong dạy học tạo hình truyền thống. Thông qua việc chuẩn hóa mạng nội dung 4 nhánh, tái cơ cấu tỷ trọng thể loại (đưa hoạt động nặn và tạo hình đa chất liệu lên 45%) và triển khai quy trình sư phạm 4 pha, nghiên cứu đã nâng tỷ lệ sản phẩm sáng tạo của trẻ lên 63.5% và triệt tiêu hoàn toàn tỷ lệ không hoàn thành sản phẩm tại 3 trường thực nghiệm.

Đây là minh chứng khoa học khẳng định: việc đổi mới phương pháp dạy học mầm non phải bắt đầu từ khâu lập kế hoạch linh hoạt, lấy trải nghiệm cảm xúc và vùng phát triển gần nhất của trẻ làm trung tâm. Mô hình sẵn sàng để nhân rộng ra toàn bộ 43 trường mầm non trên địa bàn huyện Hoằng Hóa và các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.