Giới thiệu dự án

Giáo dục mầm non (GDMN) là cấp học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân, đóng vai trò định hình nhân cách, phát triển thẩm mỹ và năng lực tư duy ban đầu của trẻ em. Theo định hướng của Luật Giáo dục 2019 (Luật số 43/2019/QH14)Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT, phát triển thẩm mỹ thông qua hoạt động tạo hình là một trong năm lĩnh vực giáo dục cốt lõi (Thể chất, Nhận thức, Ngôn ngữ, Tình cảm - Kỹ năng xã hội, Thẩm mỹ) dành cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi. Tuy nhiên, theo các khảo sát thực tế tại các trường mầm non nông thôn và bán đô thị tại Việt Nam, hơn 75% kế hoạch giảng dạy tạo hình vẫn mang tính sao chép, áp đặt mẫu có sẵn và thiếu liên kết logic giữa các chuỗi hoạt động trong ngày.

Vấn đề cốt lõi (Problem Statement) được xác định là: Sự thiếu hụt một khung phương pháp luận sư phạm có cấu trúc khoa học trong việc xây dựng kế hoạch và tổ chức mạng hoạt động tạo hình theo chủ đề, dẫn đến việc trẻ bị hạn chế về tư duy sáng tạo, kỹ năng thao tác đơn điệu và sản phẩm thiếu tính cá nhân hóa. Giáo viên gặp khó khăn trong việc tích hợp vật liệu mở của địa phương và phân bổ thời gian hợp lý giữa hoạt động ngoài trời, hoạt động có chủ đích và hoạt động chiều.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            MỤC TIÊU VÀ ĐẦU RA DỰ ÁN                               |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  1. Khảo sát và định lượng thực trạng tại 3 trường (130 GV, 1.347 trẻ)            |
|  2. Xác định các lỗ hổng sư phạm (Pedagogical Gaps) trong mạng hoạt động cũ       |
|  3. Thiết kế hệ thống mạng hoạt động tích hợp đa chất liệu theo chủ đề Thực vật    |
|  4. Xây dựng quy trình 4 giai đoạn sư phạm khép kín (Trải nghiệm -> Đánh giá)    |
|  5. Thực nghiệm và đo lường mức độ cải thiện kỹ năng tạo hình của trẻ 5-6 tuổi    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Dự án tiếp cận giải pháp thông qua việc chuẩn hóa quy trình thiết kế bài học dựa trên lý thuyết kiến tạo (Constructivism) và phương pháp tích hợp liên môn, mở rộng mạng chủ đề "Thế giới thực vật" theo 4 nhánh logic: Cây lương thực, Các loại hoa, Cây ăn quả, và Rau - Củ. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 3 trường mầm non đại diện cho các vùng sinh thái kinh tế tại huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa: Trường Mầm non xã Nga Tân (vùng ven biển), Trường Mầm non xã Nga Trung (vùng thuần nông), và Trường Mầm non Thị Trấn Nga Sơn (khu vực đô thị hóa).


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát tổng thể trên 130 giáo viên và 1.347 trẻ tại 3 điểm trường ghi nhận cơ cấu nhân lực có trình độ đạt chuẩn đại học cao (Thị Trấn: 83,3%, Nga Trung: 76,7%, Nga Tân: 75,5%). Tuy nhiên, năng lực thiết kế kế hoạch giáo dục tạo hình còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng.

Tiêu chí phân tích Giải pháp truyền thống (Hiện trạng) Tài liệu tham khảo (Nguyễn Thị Hiếu, 2016) Khung tích hợp đề xuất
Tính liên kết mạng hoạt động Rời rạc; các buổi học sáng/chiều không bổ trợ cho nhau Tích hợp tốt nhận thức nhưng thiếu mạng tạo hình nhánh Đồng bộ 100% giữa HĐ ngoài trời, HĐ trọng tâm và HĐ chiều
Chất liệu & Phương tiện Chỉ dùng giấy A4 trắng, bút sáp, đất nặn công nghiệp Bổ sung hình ảnh gợi ý, tranh in sẵn đóng tập Đa chất liệu: mẹt tre, nón lá, lá khô, vỏ hạt, màu nước
Phương pháp hướng dẫn Làm mẫu toàn phần; trẻ vẽ/nặn sao chép 1:1 theo cô Đàm thoại gợi mở kết hợp giải thích thao tác Scaffolding sư phạm: Khám phá trực quan $\rightarrow$ Tự do tạo tác
Tính cá nhân hóa sản phẩm Thấp (< 20% sản phẩm có chi tiết sáng tạo ngoài mẫu) Trung bình (~ 45% trẻ có thay đổi màu sắc) Cao (> 80% trẻ tự chọn bố cục, chất liệu và câu chuyện)

Áp dụng phương pháp phân tích yêu cầu MoSCoW cho hệ thống bài học tạo hình:

  • Must have: Quy trình 4 bước sư phạm rõ ràng; mục tiêu phát triển 3 miền (Kiến thức, Kỹ năng, Thái độ); vật liệu trực quan an toàn.
  • Should have: Tích hợp văn hóa địa phương (chiếu cói Nga Sơn, lá cây vùng ven biển); bảng tiêu chí rubrics đánh giá sản phẩm của trẻ.
  • Could have: Video tư liệu sinh học về chu kỳ phát triển của cây; góc trưng bày mở theo mô hình xưởng nghệ thuật (Atelier).
  • Won't have (lược bỏ): Việc vẽ mẫu hoàn chỉnh sẵn trên bảng để ép trẻ chép lại nguyên dạng; các bài tập tô màu viền sẵn thụ động.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc giải pháp giáo dục được xây dựng dưới dạng mô hình module phân tầng (Hierarchical Pedagogical Framework), kết nối các trục phát triển năng lực của trẻ với hệ sinh thái học liệu.

+-----------------------------------------------------------------------------+
|               KHUNG HỆ THỐNG GIÁO DỤC TẠO HÌNH TÍCH HỢP                     |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| [Layer 1: Input & Sensory Exploration]                                      |
|    - Trải nghiệm môi trường thực tế (Vườn trường, thiên nhiên Nga Sơn)      |
|    - Đa giác quan: Quan sát cấu trúc gân lá, chạm vỏ cây, ngửi hương hoa   |
+-----------------------------------------------------------------------------+
                                      |
                                      v
+-----------------------------------------------------------------------------+
| [Layer 2: Instructional Scaffolding Engine]                                 |
|    - Đàm thoại gợi mở tư duy hình học (Thân: nét trụ; Tán lá: mảng cong)    |
|    - Thị phạm kỹ thuật nâng cao (Xé dải, xé mảng, cuộn đất, phối màu nước) |
+-----------------------------------------------------------------------------+
                                      |
                                      v
+-----------------------------------------------------------------------------+
| [Layer 3: Multi-Material Creative Execution]                                |
|    - Phân hóa vật liệu: Giấy thủ công, mẹt, nón lá, đất sét tự nhiên        |
|    - Kỹ thuật kết hợp: Vẽ + Xé dán nổi (2.5D Collage Art)                   |
+-----------------------------------------------------------------------------+
                                      |
                                      v
+-----------------------------------------------------------------------------+
| [Layer 4: Aesthetic Evaluation & Feedback Loop]                             |
|    - Trẻ tự thuyết trình ý tưởng sản phẩm (Storytelling)                    |
|    - Phản hồi đa chiều (Trẻ <-> Bạn <-> Giáo viên)                          |
+-----------------------------------------------------------------------------+
# Thuật toán Sư phạm: Tiến trình phân bổ và điều phối hoạt động tạo hình (Pedagogical Logic Scaffold)
class ArtLessonScaffold:
    def __init__(self, topic: str, target_age: str = "5-6_years"):
        self.topic = topic
        self.target_age = target_age
        self.phases = []

    def build_pedagogical_pipeline(self):
        self.phases = [
            {
                "phase_id": 1,
                "name": "Khởi động & Trải nghiệm giác quan",
                "duration_mins": 5,
                "method": "Direct_Observation_and_Sensory",
                "activities": ["Quan sát vật mẫu thật", "Cảm thụ âm nhạc/thơ ca về thực vật"]
            },
            {
                "phase_id": 2,
                "name": "Hình thành biểu tượng & Phân tích kỹ thuật",
                "duration_mins": 7,
                "method": "Heuristic_Dialogue",
                "activities": ["Phân tích tỷ lệ/bố cục", "Gợi mở thủ thuật tạo hình đa chất liệu"]
            },
            {
                "phase_id": 3,
                "name": "Thực hành sáng tạo cá nhân hóa",
                "duration_mins": 18,
                "method": "Independent_and_Cooperative_Practice",
                "activities": ["Lựa chọn chất liệu (Mẹt/Giấy/Nón)", "Tạo hình đa tầng", "Cô hỗ trợ vi mô"]
            },
            {
                "phase_id": 4,
                "name": "Đánh giá thẩm mỹ & Chia sẻ cảm xúc",
                "duration_mins": 5,
                "method": "Peer_Review_and_Self_Expression",
                "activities": ["Trưng bày góc nghệ thuật", "Thuyết trình tác phẩm", "Giáo dục bảo vệ môi trường"]
            }
        ]
        return self.phases

# Khởi tạo pipeline bài giảng chủ đề Thế giới thực vật
engine = ArtLessonScaffold(topic="The_Gioi_Thuc_Vat")
lesson_pipeline = engine.build_pedagogical_pipeline()

Methodology

Phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết, điều tra thực trạng cắt ngang và nghiên cứu can thiệp thực nghiệm sư phạm có đối chứng.

TIẾN TRÌNH TRIỂN KHAI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
[Tháng 09/2020] -> Nghiên cứu lý luận, tổng quan tài liệu (Luật GD, TT 17/2009/TT-BGDĐT)
[Tháng 11/2020] -> Khảo sát cắt ngang 130 GV, phân tích mẫu giáo án & 300 sản phẩm trẻ
[Tháng 01/2021] -> Thiết kế bộ công cụ kế hoạch mạng hoạt động tạo hình chuẩn hóa
[Tháng 03/2021] -> Triển khai thực nghiệm sư phạm tại MN Nga Tân, Nga Trung, Thị Trấn
[Tháng 04/2021] -> Đánh giá sau thực nghiệm, xử lý thống kê định lượng, nghiệm thu
  • Quản trị rủi ro sư phạm (Risk Assessment):
    • Rủi ro: Trẻ bỡ ngỡ với các vật liệu mới (màu nước, hồ dán trên mẹt tre) gây lem bẩn hoặc hỏng sản phẩm.
    • Giải pháp: Thiết lập quy tắc an toàn và vệ sinh lớp học trước giờ học; bố trí khay đựng dụng cụ chuyên biệt; huấn luyện kỹ năng sử dụng cọ và lau tay từng bước.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình can thiệp sư phạm tái cấu trúc toàn diện 4 tuần học của chủ đề "Thế giới thực vật", đảm bảo tính tiếp nối logic giữa các hình thức hoạt động:

+-------------------------------------------------------------------------------------+
|                     CẤU TRÚC MẠNG HOẠT ĐỘNG THỰC NGHIỆM ĐỒNG BỘ                     |
+-------------------------------------------------------------------------------------+
| TUẦN 1: MỘT SỐ LOẠI HOA                                                             |
|   - HĐ Ngoài trời : Quan sát cấu trúc hoa sứ, hoa đào, hoa cúc tại vườn trường      |
|   - HĐ Trọng tâm  : Vẽ hoa mùa xuân đa chất liệu (trên mẹt tre, nón lá, giấy A4)   |
|   - HĐ Chiều      : Thực hành cắm hoa nghệ thuật, phân loại cánh hoa                |
+-------------------------------------------------------------------------------------+
| TUẦN 2: MỘT SỐ LOẠI QUẢ                                                             |
|   - HĐ Ngoài trời : Thăm quan vườn cây ăn quả, trải nghiệm bề mặt các loại vỏ quả   |
|   - HĐ Trọng tâm  : Nặn tạo hình các loại quả (cam, chuối, khế, nho)                |
|   - HĐ Chiều      : Trang trí đĩa hoa quả, thưởng thức và mô tả hương vị            |
+-------------------------------------------------------------------------------------+
| TUẦN 3: CÂY LƯƠNG THỰC & RAU CỦ                                                     |
|   - HĐ Ngoài trời : Khảo sát cây lúa, cây ngô, củ khoai lang tại thực địa địa phương|
|   - HĐ Trọng tâm  : Xé dán tranh tĩnh vật cây lương thực và rau củ                  |
|   - HĐ Chiều      : Làm tranh chắp ghép từ các loại hạt ngũ cốc (đậu, gạo, ngô)     |
+-------------------------------------------------------------------------------------+
| TUẦN 4: VƯỜN CÂY ĂN QUẢ TỔNG HỢP                                                    |
|   - HĐ Ngoài trời : Khám phá hệ sinh thái vườn trường, trò chơi cây và gió          |
|   - HĐ Trọng tâm  : Xé dán và tạo hình không gian vườn cây ăn quả (Phối hợp nhóm)   |
|   - HĐ Chiều      : Triển lãm phòng tranh "Bé yêu thiên nhiên", thuyết trình nhóm   |
+-------------------------------------------------------------------------------------+

Giáo viên áp dụng các kỹ thuật sư phạm nâng cao:

  1. Kỹ thuật tạo hình đa phương tiện (Mixed Media): Kết hợp nền màu nước loang với hình khối xé dán từ giấy thủ công bóng và giấy nhăn.
  2. Phương pháp gợi mở tư duy không gian: Hướng dẫn trẻ cách sắp xếp chi tiết gần - lớn, chi tiết xa - nhỏ, tạo chiều sâu thị giác.

Testing và validation

Hiệu quả của giải pháp được đánh giá thông qua mẫu thực nghiệm gồm 150 trẻ 5-6 tuổi (50 trẻ/trường tại 3 trường khảo sát), chấm điểm độc lập dựa trên Rubrics 4 tiêu chí chuẩn hóa:

  1. Kỹ năng tạo hình kỹ thuật (Thao tác cầm bút, xé dải, miết đất nặn).
  2. Bố cục và sắp xếp không gian (Cân đối, có trọng tâm).
  3. Sử dụng màu sắc (Hài hòa, có chuyển sắc độ).
  4. Tính sáng tạo và độc lập (Ý tưởng mới, không sao chép).
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               KẾT QUẢ ĐO LƯỜNG TRƯỚC VÀ SAU THỰC NGHIỆM (N = 150 TRẺ)             |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  Mức độ Tốt     : [Trước: 18.7%]  ==========>  [Sau: 54.0%]  (+35.3%)             |
|  Mức độ Khá     : [Trước: 44.0%]  =====>       [Sau: 38.0%]  (-6.0% chuyển sang T)|
|  Mức độ Đạt/Yếu : [Trước: 37.3%]  ==>          [Sau:  8.0%]  (-29.3%)             |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Kết quả đạt được

Việc áp dụng khung kế hoạch tổ chức hoạt động tạo hình cải tiến mang lại sự bứt phá định lượng trên cả 3 điểm trường:

          SO SÁNH TỶ LỆ TRẺ ĐẠT LOẠI TỐT TRƯỚC VÀ SAU THỰC NGHIỆM
     70% +-------------------------------------------------------+
         |                                                       |
     60% |                                              58.0%    |
         |                                    54.0%    +-------+ |
     50% |                           50.0%   +-------+ |       | |
         |                          +-------+|       | |       | |
     40% |                          |       ||       | |       | |
         |                          |       ||       | |       | |
     30% |                 20.0%    |       ||       | |       | |
         |        18.0%   +-------+ |       ||       | |       | |
     20% |       +-------+|       | |       ||       | |       | |
         | 16.0% |       ||       | |       ||       | |       | |
     10% |+-----+|       ||       | |       ||       | |       | |
         |+-----+|       ||       | |       ||       | |       | |
      0% +-------------------------------------------------------+
           MN Nga Tân     MN Thị Trấn    MN Nga Trung  Toàn huyện
                 [Trước TN]                   [Sau TN]
  • Mức độ hứng thú: 96,7% trẻ hào hứng tham gia trọn vẹn tiết học mà không xuất hiện dấu hiệu mệt mỏi hay mất tập trung.
  • Sự đa dạng sản phẩm: 100% các nhóm thực hành có sản phẩm hoàn thiện; không còn hiện tượng các bức tranh giống hệt nhau như giai đoạn trước can thiệp.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa khung tiến trình liên kết 3 không gian: Khắc phục triệt để tình trạng đứt gãy giữa hoạt động ngoài trời, tiết học có chủ đích và hoạt động chiều, hình thành chuỗi tri giác - thực hành - củng cố bền vững.
  2. Khai phóng chất liệu địa phương vào nghệ thuật mầm non: Tiên phong đưa mẹt tre, nón lá, cói Nga Sơn và các loại phụ phẩm nông nghiệp vào hoạt động tạo hình chính khóa, tiết kiệm 40% chi phí mua sắm học liệu công nghiệp.
  3. Chuyển dịch mô hình sư phạm từ "Làm mẫu thụ động" sang "Kiến tạo mở": Cung cấp hệ thống câu hỏi gợi mở tư duy phân tích hình thái thay vì vẽ sẵn để trẻ chép lại.
  4. Hệ thống hóa tiêu chí Rubrics định lượng: Cung cấp cho giáo viên mầm non công cụ đánh giá sản phẩm của trẻ khách quan, khoa học, loại bỏ yếu tố cảm tính.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế (Use Cases)

+-------------------------------------------------------------------------------+
|               KỊCH BẢN GIẢNG DẠY TIÊU BIỂU: VẼ HOA MÙA XUÂN                   |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Không gian mở: Lớp học được bố trí theo 3 góc xưởng nghệ thuật.             |
| 2. Giao nhiệm vụ: Trẻ tự chọn chất liệu bề mặt (Mẹt tre / Nón lá mini).       |
| 3. Tác nghiệp: Trẻ sử dụng cọ nét vẽ cành đào, dùng ngón tay chấm cánh hoa mai.|
| 4. Trưng bày: Tác phẩm được treo lên giàn tre trang trí không gian lễ hội.    |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Yêu cầu triển khai và Khả năng mở rộng

  • Yêu cầu cơ sở vật chất: Phòng học thông thoáng, bàn ghế linh hoạt dễ ghép nhóm, góc tạo hình có kệ mở vừa tầm với của trẻ, giá phơi sản phẩm chuyên dụng.
  • Lộ trình nhân rộng (Scalability Roadmap):
    • Giai đoạn 1 (Tháng 1-3): Tập huấn chuyên môn cho tổ khối trưởng mẫu giáo 5-6 tuổi toàn huyện Nga Sơn.
    • Giai đoạn 2 (Tháng 4-6): Thử nghiệm đồng loạt trên các chủ đề khác (Thế giới động vật, Giao thông, Bản thân).
    • Giai đoạn 3 (Tháng 7-12): Chuyển giao khung tài liệu dưới dạng cẩm nang điện tử cho các trường mầm non trên toàn tỉnh Thanh Hóa.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Một số giáo viên lớn tuổi gặp khó khăn trong việc điều phối linh hoạt các góc hoạt động mở, còn tâm lý e ngại trẻ làm lem bẩn lớp học.
  • Rào cản nguồn lực: Thời gian chuẩn bị các nguyên vật liệu tự nhiên (rửa sạch lá khô, xử lý hạt ngũ cốc chống mốc) đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ từ phụ huynh học sinh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Tích hợp công nghệ thực tế tăng cường (AR) đơn giản giúp trẻ quan sát mô hình 3D của thực vật trước khi tạo hình.
    • Xây dựng kho học liệu mở điện tử (Open Educational Resources) chia sẻ các kế hoạch bài dạy tạo hình đạt chuẩn cho cộng đồng giáo viên mầm non.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                        BẢN ĐỒ LỢI ÍCH ĐỊNH LƯỢNG                              |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|  TRẺ EM 5-6 TUỔI      : +35.3% tỷ lệ đạt kỹ năng tạo hình xuất sắc; phát       |
|                         triển vận động tinh và tư duy thẩm mỹ tự chủ.        |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|  GIÁO VIÊN MẦM NON    : Tiết kiệm 30% thời gian soạn giáo án nhờ khung mẫu    |
|                         logic có sẵn; nâng cao tay nghề sư phạm.              |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|  NHÀ TRƯỜNG & QUẢN LÝ : Chuẩn hóa chất lượng chăm sóc - giáo dục theo tiêu     |
|                         chuẩn trường chuẩn Quốc gia mức độ 2.                 |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|  NHÀ NGHIÊN CỨU       : Sở hữu bộ dữ liệu thực chứng tin cậy về thực nghiệm   |
|                         phương pháp tạo hình tích hợp tại Việt Nam.           |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Kế hoạch bài dạy mới có đòi hỏi kinh phí đầu tư học liệu quá cao không?

Không. Giải pháp tận dụng tối đa các nguyên vật liệu tự nhiên sẵn có tại địa phương (lá cây rụng, cành khô, hạt giống, mẹt tre cũ, nón lá tái chế), giúp giảm 40% chi phí mua sắm giấy màu và đất nặn công nghiệp định kỳ.

2. Phương pháp này có làm quá tải thời lượng tiết dạy 30-35 phút không?

Không. Việc phân bổ thời gian được tối ưu hóa thông qua thuật toán sư phạm: chuyển phần lớn khâu quan sát, nhận biết sang hoạt động ngoài trời, giúp dành trọn vẹn 18-20 phút của hoạt động trọng tâm cho trẻ tập trung sáng tác.

3. Làm thế nào để quản lý trật tự khi cho trẻ sử dụng nhiều chất liệu mở cùng lúc?

Giáo viên thiết lập "Hợp đồng quy tắc lớp học" từ đầu năm học. Trẻ được chia theo nhóm nhỏ 4-6 bạn, mỗi nhóm tự phân công quản lý khay nguyên liệu riêng, rèn luyện tính tự lập và ý thức giữ gìn vệ sinh chung.

4. Giải pháp có áp dụng được cho các độ tuổi nhỏ hơn (3-4 tuổi, 4-5 tuổi) không?

Có thể điều chỉnh linh hoạt. Với trẻ nhỏ hơn, giáo viên giảm bớt độ phức tạp của thao tác kỹ thuật (ưu tiên xé dán mảng to, nặn lăn tròn cơ bản) trong khi vẫn giữ nguyên kiến trúc liên kết 4 giai đoạn logic.

5. Đánh giá sự sáng tạo của trẻ có bị ảnh hưởng bởi định kiến chủ quan của cô giáo không?

Khung tiêu chí Rubrics chuẩn hóa chia thang đo thành 4 nhóm năng lực rõ ràng với các chỉ số hành vi quan sát được (Behavioral Indicators), giúp loại bỏ hoàn toàn việc đánh giá cảm tính "đẹp/xấu" truyền thống.


Kết luận

Đồ án khóa luận đã giải quyết triệt để bài toán thực tiễn trong việc xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động tạo hình chủ đề "Thế giới thực vật" cho trẻ 5-6 tuổi tại huyện Nga Sơn. Bằng cách thiết lập khung tiến trình sư phạm liên hoàn 4 giai đoạn, đa dạng hóa học liệu địa phương và cá nhân hóa quá trình tạo tác, đề tài đã nâng tỷ lệ trẻ đạt kỹ năng tạo hình xuất sắc từ 18,7% lên 54,0%, đồng thời triệt tiêu tỷ lệ sản phẩm rập khuôn, thụ động.

Đây là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao dành cho các cơ sở giáo dục mầm non đang trong lộ trình đổi mới căn bản, toàn diện phương pháp dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học.

[!TIP] Các trường mầm non và giáo viên quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp mẫu thiết kế mạng hoạt động và bộ tiêu chí Rubrics được cung cấp trong nghiên cứu này để nâng cao chất lượng các chuyên đề phát triển thẩm mỹ tại đơn vị.