Mở đầu – HS quan sát tranh hai băng giấy, bảng ô vuông đã tô màu phần Khám phá trang 14 – SGK Toán 5 tập một, viết phân số chỉ phần tô màu của mỗi hình. – HS nêu kết quả, được HS khác và GV nhận xét. – HS được yêu cầu và nêu nhận xét về mẫu số của các phân số trên (có mẫu số là 10, 100); HS khác nhận xét, được GV nhận xét. – HS nghe GV hỏi: “Vậy các phân số có mẫu số là 10, 100, 1 000,.
được gọi là gì?” và giới thiệu bài. Hình thành kiến thức 3 8 57 2. HS nghe GV giới thiệu: ; ; là những phân số thập phân. 10 10 100 – HS đọc bóng nói: Các phân số thập phân có mẫu số là 10, 100, 1 000,.; một số HS khác nhắc lại.
7 14 9 – HS viết một số phân số có mẫu số là 10; 100; 1 000;. (chẳng hạn như ; ; ; 10 10 100 1 357 ;. 1 000 7 14 9 1 357 – HS nhận xét hoặc nghe GV nói: Các phân số ; ; ; ;. cũng là các phân 10 10 100 1 000 số thập phân; một số HS nhắc lại.
HS trả lời câu hỏi ở bài 1 phần Hoạt động: Các phân số nào dưới đây là phân số thập phân? 7 63 178 16 365 – HS nêu và có thể viết các phân số thập phân vào vở: ; ; ; ; ; 10 100 100 1 000 1 000 được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả. HS làm bài 2 phần Hoạt động: Tìm phân số thập phân thích hợp. a) – HS quan sát tia số, tìm phân số thập phân thích hợp, viết vào vở thay cho từng ô có dấu “?”. 19 4 6 7 9 – HS nêu kết quả trong nhóm hoặc cả lớp ( ; ; ; ); được bạn và GV nhận 10 10 10 10 xét, thống nhất kết quả.
3 6 8 9 b) Tương tự câu a ( ; ; ; ). Thực hành, luyện tập Bài 1 HS đọc yêu cầu, làm bài vào vở (có thể làm việc nhóm đôi, cùng làm bài từng ý, thống nhất kết quả). Chẳng hạn: – HS quan sát câu a, trả lời câu hỏi: 5 × ? = 10? Phải điền vào dấu hỏi trong 3 × ? số nào? – HS làm bài câu a vào vở; chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớp; được bạn và GV nhận xét; 3 3× 2 6 thống nhất kết quả ( = = ). 5 5× 2 10 – HS làm tương tự với các câu b, c, d.
– HS đổi vở chữa bài cho nhau; báo cáo GV, được GV nhận xét, thống nhất kết quả cả lớp. Vận dụng, trải nghiệm Bài 2 – HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau. – HS nói với nhau cách làm từng câu, thống nhất kết quả, báo cáo GV, được GV nhận xét. – Đại diện một số nhóm chia sẻ cả lớp; được bạn nhận xét, GV nhận xét, thống nhất kết quả.
60 10 300 100 4 100 125 1 000 Trải nghiệm – HS viết một vài phân số thập phân. – HS viết 1 phân số rồi viết phân số đó thành phân số thập phân. – Tìm một tình huống thực tế có sử dụng phân số thập phân (chẳng hạn như có 10 quả 3 trứng, mẹ lấy 3 quả để làm thức ăn, tức là mẹ đã lấy số trứng;.) 10 – Chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớp; được bạn, GV nhận xét. ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (3 tiết) Tiết 1 I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT – HS thực hiện được cộng, trừ phân số. – HS vận dụng được việc thực hiện cộng, trừ phân số để giải quyết một số tình huống thực tế. – HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, mô hình hoá toán học,. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Trình chiếu bài 3, bài 4 trang 16, 17 – SGK Toán 5 tập một.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu – HS chơi “Vượt chướng ngại vật”: Thực hiện cộng, trừ phân số với 4 chướng ngại vật ở bài 1 trang 16 – SGK Toán 5 tập một. + HS làm bài vào vở; 2 hoặc 4 HS làm bài trên bảng; trình bài cách làm (quy đồng mẫu số; thực hiện cộng, trừ phân số). 5 3 + HS nhận xét bài làm của bạn, nghe GV nhận xét; cả lớp thống nhất kết quả ( ; ; 3 16 35 5 ; ).
8 7 + HS nêu lại cách thực hiện cộng, trừ phân số (quy đồng mẫu số; thực hiện cộng, trừ phân số). – HS quan sát trình chiếu bài 3, trả lời câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? (Nam và Việt chạy thi trên một đoạn đường. + Sau một phút, Nam hay Việt chạy được bao nhiêu phần đoạn đường? (Nam chạy 3 7 được đoạn đường; Việt chạy được đoạn đường). 5 10 + Muốn biết ai chạy được đoạn đường dài hơn phải làm thế nào? (Quy đồng mẫu số 3 7 6 7 6 7 và được và ; < ).
5 10 10 10 10 10 + Muốn tính sau một phút, Việt chạy nhiều hơn Nam bao nhiêu phần đoạn đường 7 3 phải làm phép tính gì? ( – = ?). 10 5 21 – GV nhận xét (các em đã phát hiện ra vấn đề), giới thiệu bài (để giải quyết vấn đề các em vừa phát hiện, cùng luyện tập cộng, trừ với phân số). Thực hành, luyện tập Bài 2 – HS làm bài cá nhân, tính giá trị từng biểu thức vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau. – HS cặp đôi nói lại với nhau cách tính giá trị biểu thức, nghe bạn nhận xét, thống nhất kết quả.
– Đại diện một số cặp báo cáo GV hoặc chia sẻ cả lớp; GV nhận xét, thống nhất kết quả. 2 6 Bài 3 – HS quan sát đề bài 3 (trình chiếu), đọc lại bài, làm bài cá nhân 7 3 7 6 1 ( – = – = ); chọn rồi ghi đáp án (C) vào vở. 10 5 10 10 10 – HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. – HS chia sẻ kết quả cả lớp; được bạn và GV nhận xét, thống nhất cách làm và kết quả (C).
Vận dụng, trải nghiệm Bài 4 – HS đọc bài trong SGK hoặc trình chiếu trên bảng, trả lời câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu gì? + Muốn tìm phân số chỉ số truyện thiếu nhi và tạp chí trong thư viện của trường đó 2 2 2 2 ta phải làm như thế nào? Làm phép tính gì? (1 – – = ? hoặc 1 – ( + ) = ?). 3 9 3 9 – HS làm bài vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau. – Đại diện nhóm báo cáo GV, được GV nhận xét. – Đại diện một số nhóm chia sẻ cả lớp về bài giải và cách làm; được bạn và GV nhận 1 xét; cả lớp thống nhất kết quả ( ).
9 Trải nghiệm – Tìm tình huống thực tế em biết mà khi giải quyết tình huống đó cần thực hiện phép cộng hoặc trừ với phân số. – Chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớp; được bạn, GV nhận xét. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – HS thực hiện được nhân, chia phân số. – HS vận dụng được việc thực hiện nhân, chia phân số để giải quyết một số tình huống thực tế.
– HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, mô hình hoá toán học,. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Trình chiếu bài 2 trang 17, bài 4 trang 18 – SGK Toán 5 tập một. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu – HS chơi “Đi tìm kho báu”: Thực hiện nhân, chia phân số với 4 chướng ngại vật ở bài tập 1 trang 17 – SGK Toán 5 tập một.
+ HS làm bài vào vở; 2 hoặc 4 HS làm bài trên bảng; trình bày cách nhân hai phân số (tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số), chia hai phân số (nhân với phân số đảo ngược). 1 3 + HS nhận xét bài làm của bạn, nghe GV nhận xét; cả lớp thống nhất kết quả ( ; ; 3 2 14 6 ; ). 3 5 + HS nêu lại cách thực hiện nhân hai phân số (tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số), chia hai phân số (nhân với phân số đảo ngược). – HS quan sát trình chiếu bài 2 trang 17; trả lời câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? (Biển quảng cáo hình vuông, gắn sợi dây đèn một vòng xung quanh tấm biển, sợi dây dài 18 m).
+ Muốn tính độ dài cạnh của tấm biển quảng cáo ta phải làm phép tính gì? (18 : 4 được 9 (m)). 2 23 9 9 + Muốn tính diện tích tấm biển quảng cáo đó ta phải làm phép tính gì? ( × (m2)). 2 2 – HS nghe GV nhận xét (các em đã phát hiện ra vấn đề) và giới thiệu vào bài (để giải quyết vấn đề các em vừa phát hiện, cùng luyện tập nhân, chia với phân số). Thực hành, luyện tập Bài 2 9 9 9 81 – HS tính (cạnh của tấm biển quảng cáo: m; diện tích tấm biển: × = (m2)); 2 2 2 4 ghi kết quả vào vở.
– HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. – HS chia sẻ kết quả cả lớp; được bạn và GV nhận xét, thống nhất cách làm và kết quả. 2 4 Bài 3 – HS làm bài cá nhân: Tính giá trị từng biểu thức vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau. – HS cặp đôi nói lại với nhau cách tính giá trị biểu thức, nghe bạn nhận xét, thống nhất kết quả.
– Báo cáo GV hoặc chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớp; GV nhận xét, thống nhất kết quả 1 1 (a) ; b) ). Vận dụng, trải nghiệm Bài 4 – HS đọc bài 4 trong SGK trang 18 hoặc trình chiếu trên bảng, trả lời câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu gì? + Muốn tính diện tích mỗi phần tấm kính làm mặt bàn ta phải tìm gì? (Chiều rộng của mỗi phần tấm kính). Ta phải làm phép tính gì? (Chia số đo chiều dài tấm kính cho 3 5 được (m)). 6 + Muốn tính diện tích mỗi phần tấm kính làm mặt bàn ta phải làm phép tính gì? 5 4 10 (Phép nhân: × được (m2)).
6 3 9 – HS làm bài vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau. – Đại diện nhóm báo cáo GV, được GV nhận xét. – Đại diện một số nhóm chia sẻ cả lớp về bài giải và cách làm; được bạn và GV nhận 10 2 xét; cả lớp thống nhất kết quả ( m ). 9 24 Bài 5 – HS làm bài vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau.