đặt vấn đề: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa mang lại thuận lợi và khó khăn gì cho sản xuất và đời sống người dân? – GV phổ biến luật chơi “Đi tìm một nửa”: + Cả lớp đề cử 8 bạn nam và 8 bạn nữ tham gia trò chơi. + Mỗi bạn sẽ nhận được một mảnh ghép về đặc điểm tự nhiên, thuận lợi, khó khăn của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta. + Người chơi nhanh chóng đọc thông tin trên các mảnh ghép để xác định “một nửa” phù hợp của mình. + 4 cặp đôi ghép nhanh và đúng nhất sẽ được điểm cộng.
HS huy động kiến thức và sự hiểu biết của bản thân về ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta để hoàn thành nhiệm vụ. Lần lượt từng cặp đôi đọc to mảnh ghép của mình. Các HS khác nhận xét, đánh giá. GV tổng kết, đánh giá quá trình tham gia hoạt động của HS, giải thích thêm một số nội dung (nếu có).
Các mảnh ghép của trò chơi “Đi tìm một nửa” 1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiều loại a) Phát triển nông nghiệp nhiệt đới, đẩy mạnh thâm đất tốt, nguồn nước dồi dào. canh, tăng vụ. Các loài sinh vật đa dạng.
b) Đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi. Địa hình và tài nguyên phong phú. c) Phát triển nhiều loại hình du lịch. Sông ngòi dày đặc, lưu lượng dòng d) Thuận lợi phát triển thuỷ lợi, thuỷ điện, giao chảy lớn.
thông vận tải. Thiên tai: bão, lũ, hạn hán,… e) Thiệt hại cho sản xuất và đời sống. g) Khó khăn trong bảo quản máy móc, thiết bị và 6. h) Khó khăn cho hoạt động canh tác, kế hoạch mùa 7.
Tính thất thường của thời tiết. vụ, phòng, chống thiên tai và dịch bệnh. i) Tạo nên tính mùa vụ; làm gián đoạn hoạt động 8. Sự phân mùa sâu sắc của khí hậu.
giao thông vận tải, du lịch,… 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học. b) Tổ chức thực hiện Bước 1. GV giao nhiệm vụ: Cho ví dụ về tính mùa vụ của các hoạt động kinh tế do ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
HS suy nghĩ, viết nhanh câu trả lời vào giấy ghi chú. GV sử dụng kĩ thuật “Động não”, mời một số HS trả lời (người trả lời sau không lặp lại ý đã được nêu ở người trước). GV ghi ngắn gọn câu trả lời của HS lên bảng. Sau khi kết thúc quá trình thu thập ý kiến, GV điều phối HS nhận xét, góp ý.
Lưu ý: trong quá trình thu thập ý kiến, GV không nhận xét đúng, sai. GV tổng kết, đánh giá. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống thực tiễn. b) Tổ chức thực hiện Bước 1.
GV giao nhiệm vụ, HS lựa chọn thực hiện 1 trong 2 nhiệm vụ sau: 1. Giả sử Tết Nguyên Đán năm 2024, em và gia đình có chuyến du lịch ở Hà Nội, em sẽ gợi ý cho người thân chuẩn bị trang phục, vật dụng như thế nào cho phù hợp? Vì sao? 2. Ở địa phương em, tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên ảnh hưởng như thế nào đến đời sống người dân? 14 Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ ngoài giờ học.
GV mời một số HS chia sẻ ở tiết học sau. Các HS khác lắng nghe, bổ sung. GV nhận xét và khuyến khích cộng điểm cho HS. Phiếu học tập Phiếu học tập Câu 1.
Nêu biểu hiện của tính chất nhiệt đới. Nêu biểu hiện của tính chất ẩm. Nêu biểu hiện của tính chất gió mùa. Gió mùa Gió mùa đông Gió mùa hạ – Nửa đầu mùa hạ: …………………… Nguồn gốc ……………………………………… – Giữa và cuối mùa hạ: ……………… Thời gian ……………………………………… ………………………………………… hoạt động Phạm vi ……………………………………… ………………………………………… Hướng gió ……………………………………… ………………………………………… – Miền Bắc: ……………………….
– Nửa đầu mùa hạ: ….………………… + Nửa đầu mùa đông: ………… – Giữa và cuối mùa hạ: ……………… Hệ quả + Giữa và cuối mùa đông: …… ………………………………………… – Miền Nam: …………………………. Vì sao nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa? ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ………. Phiếu đánh giá sản phẩm kịch ngắn Nhóm đánh giá: …………………………………………. Nhóm được đánh giá: …………………………………….
Xuất sắc Tốt Khá Trung bình Tiêu chí Điểm (4 điểm) (3 điểm) (2 điểm) (1 điểm) Kiến thức địa lí Kiến thức địa Kiến thức địa lí được thể hiện Kiến thức địa lí 1. Kiến thức lí được thể được thể hiện một cách khá đầy được thể hiện chưa chuyên môn hiện một cách một cách đầy đủ, tuy nhiên còn đầy đủ, còn nhiều (x2) khá đầy đủ và đủ và chính xác. một số thông tin sai sót. chưa chính xác.
Kịch bản mạch Kịch bản mạch lạc, logic. Vấn Kịch bản chưa lạc, logic. Vấn đề Kịch bản thiếu logic, 2. Xây dựng đề đặt ra được mạch lạc, logic.
đặt ra được giải vấn đề không được kịch bản giải quyết nhưng Vấn đề đặt ra chưa quyết rõ ràng, giải quyết. chưa thực sự được giải quyết. Diễn đạt trôi Diễn đạt trôi Diễn đạt một vài Diễn đạt chưa trôi chảy, mạch lạc, chảy, mạch lạc, chỗ thiếu mạch chảy, chưa mạch 3. Kĩ năng có điểm nhấn.
nhưng chưa lạc, chưa có điểm lạc, không có điểm diễn xuất Hình thể và có điểm nhấn. Hình thể và nhấn. Hình thể và biểu cảm linh Hình thể và biểu biểu cảm chưa biểu cảm không hoạt, đa dạng. cảm linh hoạt.
thực sự linh hoạt. Sử dụng Sử dụng tốt các Sử dụng khá Có sử dụng các phương tiện phương tiện hỗ tốt các phương phương tiện hỗ Không sử dụng hỗ trợ (âm trợ, phù hợp tiện hỗ trợ, phù trợ, nhưng chưa các phương tiện thanh, đạo với kịch bản hợp với kịch phù hợp với kịch hỗ trợ. cụ,…) xây dựng. bản xây dựng.
bản xây dựng. Tổng điểm …/20 Lưu ý: 4 – 3 – 2 – 1: là mức độ từ cao xuống thấp của việc đạt được các tiêu chí. Tính điểm: Điểm tổng = (điểm tiêu chí 1 x 2) + điểm tiêu chí 2, 3, 4 = … /20 điểm. 16 BÀI 3 SỰ PHÂN HOÁ ĐA DẠNG CỦA THIÊN NHIÊN Thời gian thực hiện dự kiến: 3 tiết I.
Kiến thức – Chứng minh được sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên Việt Nam theo Bắc – Nam, Đông – Tây, độ cao. – Trình bày được đặc điểm tự nhiên của ba miền: Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ. – Phân tích được ảnh hưởng của sự phân hoá đa dạng thiên nhiên đến phát triển kinh tế – xã hội đất nước. – Sử dụng được bản đồ tự nhiên Việt Nam, số liệu thống kê để chứng minh sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta.
Năng lực – Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, sử dụng công nghệ thông tin,… – Năng lực đặc thù: năng lực nhận thức khoa học Địa lí, tìm hiểu địa lí, vận dụng kiến thức và kĩ năng địa lí đã học. Phẩm chất – Chăm chỉ: + Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. + Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, từ sách báo và các nguồn tin cậy khác vào trong học tập và đời sống hằng ngày. – Trách nhiệm: tích cực đánh giá cá nhân, đánh giá đồng đẳng, khách quan, đóng góp vào quá trình học tập, kiểm tra, đánh giá.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV – SGK Địa lí 12 – bộ sách Chân trời sáng tạo. – Bản đồ phân hoá thiên nhiên Việt Nam. – Hình ảnh, video về thiên nhiên phân hoá đa dạng.
– Phiếu học tập, phiếu đánh giá sản phẩm infographic. Chuẩn bị của HS – SGK Địa lí 12 – bộ sách Chân trời sáng tạo. – Atlat Địa lí Việt Nam. – Thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có),… III.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động a) Mục tiêu Tạo sự phấn khởi cho HS khi bước vào bài học mới. b) Tổ chức thực hiện Bước 1. GV đọc 2 câu sau và đặt câu hỏi: Cho biết 2 câu trên nói lên điều gì về thiên nhiên nước ta.
Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây Bên nắng đốt, bên mưa quây (Phan Huỳnh Điểu, Sợi nhớ sợi thương) Hải Vân đèo lớn vừa qua Mưa xuân ai bỗng đổi ra nắng hè (Tản Đà) Bước 2. HS lắng nghe, suy nghĩ trả lời. GV mời một số HS phát biểu, những HS khác bổ sung. GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1: Tìm hiểu thiên nhiên phân hoá đa dạng a) Mục tiêu – Chứng minh được sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên Việt Nam theo Bắc – Nam, Đông – Tây, độ cao. – Sử dụng được Bản đồ phân hoá thiên nhiên Việt Nam, số liệu thống kê để chứng minh sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên nước ta. b) Tổ chức thực hiện Bước 1. GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật “Các mảnh ghép”.
Vòng 1 (nhóm chuyên gia) GV chia lớp thành 2 cụm, mỗi cụm 3 nhóm, mỗi nhóm đọc thông tin mục I trong SGK để tìm hiểu nội dung: – Nhóm 1, 2: Tìm hiểu thiên nhiên phân hoá Bắc – Nam. – Nhóm 3, 4: Tìm hiểu thiên nhiên phân hoá Đông – Tây. – Nhóm 5, 6: Tìm hiểu thiên nhiên phân hoá theo độ cao. 18 Cụm 1 Cụm 2 Nhóm 1 Nhóm 2 Lối di chuyển Nhóm 3 Nhóm 4 Nhóm 5 Nhóm 6 Vòng 2 (nhóm mảnh ghép) HS hình thành nhóm mảnh ghép sao cho các nhóm mới ở mỗi cụm đều có đủ các thành viên đại diện của 3 nhóm chuyên gia.
Các nhóm tiến hành trình bày và thảo luận những nội dung đã tìm hiểu ở vòng 1. GV giao nhiệm vụ cho nhóm mới: Thiết kế infographic về sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên Việt Nam. Sơ đồ di chuyển của HS: Vòng 1 A1 A2 A3 B1 B2 Bi C1 C2 Ci (chuyên gia) Vòng 2 A1 B1 C1 A2 B2 C2 Ai Bi Cn Ci (mảnh ghép) Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm như hướng dẫn.
HS di chuyển theo kĩ thuật “Phòng tranh” để tham quan sản phẩm. Các nhóm đặt câu hỏi, giải đáp thắc mắc và đánh giá đồng đẳng theo phiếu đánh giá (xem phụ lục 2). GV đánh giá, nhận xét quá trình làm việc của các nhóm và chuẩn kiến thức.2: Tìm hiểu các miền địa lí tự nhiên a) Mục tiêu Trình bày được đặc điểm tự nhiên của ba miền: Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ. b) Tổ chức thực hiện Bước 1.